1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 32

26 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 2
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Trị
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ được học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền Việt Nam.. - Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000đồng và y

Trang 1

- Cho hs nắm được lịch sử địa phương Quảng trị

- Gd hs yêu quê hương truyền thống anh dũng của đồng bào nhân dân Quảng Trị

IICác hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài

-Cuộc đấu tranh chống quân xâm lược của

nhân dân Quảng Trị

Phần 3:

-Quảng Trị trong cuộc đấu tranh giải phóng dân

tộc 1930-1945

Phần 4:

-Quảng Trị khắc phục hậu quả chiến tranh tái

thiết quê hương cùng cả nước đi

lênCNXH(1975-2000)

Phần 5:

- Một số di tích lịch sử nước nhà trên quê

hương quảng trị

-Trước công nguyên lịch sử nước ta ghi lại ít

-Thời các Vua Hùng lịch sử nước nhà phát triển

mạnh

IV.Củng cố dặn dò :

-Gv nhận xét giờ học

Hs chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của

gv

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS :

-Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng , tr72 trên các số với đơn vị là đồng

-Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng dạy học :

-Các tờ giấy bạc loại 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng

Trang 2

-Ghi các thẻ : 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét sửa chữa

- Chấm VBT (3- 5 vơ)û ,

- Nhận xét chung và ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ được

học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi

1000đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ

giấy bạc này

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài1:

- Yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và

thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả

- GV quan sát HS làm việc

- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

ta làm thế nào ?

- Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?

- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại

- GV nhận xét – ghi điềm

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ phải

trả ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm

- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con

- HS nhắc lại tựa

- HS quan sát và nhận diện

- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?

- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câu hỏi theoyêu cầu của GV

-có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng , 1 tờ loại

200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200 đồng +

100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm làmmột phần , 4 HS đại diện lên bảng làm

- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài

- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hành hết 200đồng

Tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện pháp tính cộng

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Tóm tắt

Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : … đồng ? Bài giải

Số tiền mẹ phải trả là :

600 + 200 = 800 ( đồng )

Trang 3

Bài 3 :

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Muốn biết người bán rau phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền , chúng ta phải làm phép

tính gì ?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét - ghi điểm

Bài 4 :

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ về cách

làm bài

- GV nêu bài toán

- Tổng số tiền mà người đó mua phải trả là

bao nhiêu tiền ?

- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?

- Người đó phải trả bao nhiêu tiền nữa ?

- Người đó phải đưa cho người bàn hàng

mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?

- Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng thứ

hai ?

- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại

- GV Nhận xét – Ghi điểm

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học bài gì ?

- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn

luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa

trong mua bán hàng ngày

- Về nhà thực hành bài học và làm bài tập

(VBT)

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

Đáp số : 800 đồng

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theo mẫu )

- Phép tính trừ

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở

-Viết số thích hợp vào ô trống

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nghe và phân tích bài toán

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu:

-Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

-Ngắt , nghỉ hơi đúng theo dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

-Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

-Hiểu ý nghĩa các từ mới : con dúi , sáp ong , nương , tổ tiên

-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà , có chung mộttổ tiên

-Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc

Trang 4

III Các hoạt động dạy - học :

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Cây và hoa

bên lăng Bác”

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Tại sao quả bầu bé mà có rất nhiều người ở

trong ? Câu chuyện mở đầu chủ điểm Nhân dân

hôm nay các em biết về nguồn gốc các dân tộc Việt

Nam

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

Luyện đọc câu lần 1

- Hướng dẫn đọc từ khó :

- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc và

giải nghĩa từ nếu có

- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ , chết chìm , lao xao,

khoét rỗng , vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng

- Tìm hiểu bố cục :

- Bài được chia làm mấy đoạn ?

- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK

- Hướng dẫn đọc câu văn dài

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó đọc

lên bảng – hướng dẫn đọc

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng

đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa to , gió

lớn , nước ngập mênh mông // Muôn loài đều chết

chìm trong biển nước //

+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con người bé

nhỏ nhảy ra // Người Khơ – mú nhanh nhảu ra

trước,/ dính than/ nên hơi đen // Tiếp đến ,/ người

Thái ,/ người Mường ,/ người Dao ,/ người Hmông ,/

người Ê – đê ,/ người Ba – na ,/ người Kinh , …/ lần

lượt ra theo //

- GV chú ý sữa sai cho HS

@ Đọc từng câulần 2 :

- Đọc từng đoạn trước lớp :

- Em hiểu thế nào là “con dúi” ?

- Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?

- 2 HS lên bảng đọc và trả lời

- Mọi người đang chui ra từ quả bầu

- HS lắng nghe -Hs nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câuđến hết bài

-Hs luyện đọc từ khó

- HS lắng nghe

-Bài chia làm 3 đoạn

- Lớp chý ý theo dõi

- HS theo dõi

- HS đọc từ – lớp đọc đồng thanh

- HS dùng bút chì ngắt nghỉ hơi saudấu chấm , phẩy và giữa các cụm từ

- 2 HS đọc – lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc cá nhân – lớp đọc đồngthanh

- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc chú giải SGK

Trang 5

- “Nương”ý nói như thế nào ?

- Em hiểu “ tổ tiên” là gì ?

- Đọc đoạn trong nhóm :

- GV quan sát HS đọc bài

- Thi đọc giữa các nhóm :

- GV nhận xét – tuyên dương

- Đọc đồng thanh :

- GV quan sát HS đọc

Tiết 2

c.Tìm hiểu bài :

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng

bắt ?

- Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì ?

- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

c Luyện đọc lại :

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học tập đọc bài gì ?

- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh em trên

đất nước Việt Nam ?

- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS

- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài

- Nhận xét tiết học

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhómtrưởng theo dõi – cử người đại diệnthi đọc

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn1,2 lớp theo dõi bình chọn nhóm đọctốt nhất

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi

- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền và khuyên họ chuẩn bịcách phòng lụt

- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ tokhoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mớichui ra

-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi đilàm về nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì cónhững người từ bên trong nhảy ra

- Những con người đó thuộc các dântộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao,Hmông , Ê – đê, Ba – na, Kinh

- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …

- HS theo dõi lắng nghe

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầuCác dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam /

- Chuyện quả bầu lạ / Anh em cùngmột tổ tiên / …

- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọclại bài – lớp theo dõi

- Chuyện quả bầu

- Phải biết yêu thương , đùm bọc ,giúp đỡ lẫn nhau

Trang 6

Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2008

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

Giúp HS :

-Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số

-Củng cố kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ

số. Nhận biết một phần năm

-Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

-Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Chấm VBT (3-5 bài)

- Nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu :

Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện kĩ

năng đọc , viết , so sánh các số có 3 chữ số , nhận

biết một phần năm và giải các bài toán có liên

quan đến đơn vị tiền qua tiết Luyện tập chung.

b.HD luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết bảng như bài mẫu ( SGK )

- Số liền sau số 389 là số nào ?

- Số liền sau số 390 là số nào ?

- GV yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số naỳ có đặc điểm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài tiếp

- Nhận xét – Ghi điểm

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với nhau ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài ( trả lời )

- 2 HS làm bảng

- HS nhắc

- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT

- HS kiểm tra chéo bài cho nhau

-…Điền số thích hợp vào ô trống

-… số 390

-…số 391

- HS đọcsố : 389 390 , 391

-…Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp

- HS làm bài tập

-…so sánh số

Trang 7

- Vì sao em biết được hình a được khoanh vào một

phần năm ?

- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy hình

vuông , vì sao em biết ?

Bài 5:

- GV gọi HS đọc đề

- GV HD HS phân tích đề bài , vẽ sơ đồ và giải

- GV chữa bài – Ghi điểm

3.Củng cố , dặn dò :

- Về nhà làm bài tập (VBT)

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

-…Vì hình a có tất cả là 10 hình vuôngđã khoanh vào 2 hình vuông

-…khoanh vào một phần hai , vì hình bcó 10 hình vuông , đã khoanh vào 5 hìnhvuông

- 1 HS đọc

- HS chú ý và thực hiện

Tóm tắt

700 đồngBút chì :

300 đồngBút bi :

? đồng

Bài giảiGiá tiền của bút bi là :

700 + 300 = 1000 ( đồng )

Đáp số : 1000 đồng.

- HS làm vở bài tập

-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?

- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa

tròn”

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Nhận xét chung

2.Bài mới :

Hoạt động học

-Chiếc rễ đa tròn

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1 HS kểlại toàn câu chuyện

- HS Nhận xét nhắc

-Các dân tộc Việt Nam đều là anh emmột nhà , có chung tổ tiên

- HS quan sát tranh SGK để chuẩn bị kể

Trang 8

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều gì ?

Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này để

hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu

chuyện

b.HD kể chuyện.

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi ý

- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để

kể chuyện

- GV quan sát HS kể chuyện

- Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?

- Tại sao cảnh vật như vậy ?

- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

ấy ?

+ Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?

- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?

- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới

đây

Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân

tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc riêng

Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một

mẹ Chuệy kể rằng …

- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu câu

chuyện hơn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt nhất

3 Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa kể cuyện gì ?

chuyện

- Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗinhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câuchuyện Khi HS 1 kể thì các em kháclắng nghe và nhận xét bổ sung

- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện

- Bắt được con dúi

- sắp có lụt và cách chống lụt …-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờsông

- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lời haivợ chồng nên bị chết chìm trong nước -Mưa to gió lớn , nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng

-Ta cả mọi người đều chìm trong nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấy tiếnglao xao trong quả bầu

- lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái , Mường ,Dao , Hmông , Ê – đê , Ba- na , ngườiKinh

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu –lớp đọc thầm

- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mở đầu vàđoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét

- HS xung phong kể lại toàn bộ câuchuyện

- Chuyện quả bầu

Trang 9

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Và chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

Chính tả

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu :

-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu

-Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

-Làm đúng các bài tập chính tả

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng chép sẵn nội dung cần chép

-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?

- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó

- GV nhận xét – Ghi điểm

- Chấm 3 – 5 vở bài tập

- Nhận xét chung

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép

một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các

bài tập chính tả

b Hướng dẫn tập chép

- Ghi nhớ nội dung

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên

bảng

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc từ

đâu ?

- Hướnh dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì

sao ?

- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?

-HD viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- GV chữa lỗi cho HS

- Chép bài

- Soát lỗi

- Chấm bài

- Cây và hoa bên lăng Bác

- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảng con

- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d /gi

- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã + Giỏ cá , da dẻ , rì rào , cửa sổ , nghĩngợi , dã giò ,…

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc – lớp đọc thầm -Giải thích nguồn gốc ra đời của các dântộc Việt Nam

-Đều được sinh ra từ quảbầu -Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tênriêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường ,Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na , Kinh -…Lùi vào một ô và phải viết hoa

- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanhnhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường ,Hmông , Ê-đê , Ba-na

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS dò bài – Soát lỗi

- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm

- Điền vào chỗ trống

- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT

Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênh đênh

Trang 10

- GV chấm 3-5 bài.

- Nhận xét – Sửa chữa

c.HD làm bài tập

- Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm

- Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các từ

theo hình thức tiếp sức

- GV tổng kết trò chơi

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học bài gì ?

- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT )

- Chuẩn bị bài viết sau

- Nhận xét tiết học

trên mặt nước , ngày này qua ngàykhác , bác chăm lo đưa khách qua lạibên sông

-Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

-Rèn kĩ năng cộng , trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ số

-Rèn kĩ năng tính nhẩm

-Củng cố biểu tượng hình tam giác

II Đồ dùng dạy học :

-Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 lên bảng

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước chúng ta học toán bài gì ?

- GV nêu và yêu cầu HS đặt tính rồi tính kết quả

896 – 133 295 – 105

267 + 121 178 + 111

- Chấm VBT ( 3-5 bài )

- Nhận xét – Ghi điểm

- Nhận xét chung

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập chung tiếp theo

về so sánh các số có 3 chữ số , rèn kĩ năng cộng trừ các số

Hoạt động học

-…Luyện tập chung

- 2 HS làm – Lớp làm bảng con

- HS nhắc

- 2 HS làm bảng – Lớp làmVBT

- 1 HS đọc

-…so sánh số với nhau

- 2 HS làm bảng – Lớp làmVBT

- Lớp đọc

-…đặt tính và tính

Trang 11

có 3 chữ số ( không nhớ )…

b.HD làm bài tập

- Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu , chúng ta

phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS đọc dãy số sau khi đã xếp đúng

- Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS nêu cách tính và thực hiện phép cộng ,

trừ với số có 3 chữ số

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Bài 4

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài và đổi vở chéo để KT cho

nhau

- Bài 5

- GV yêu cầu HS xếp hình theo yêu cầu của bài

- GV theo dõi – Nhận xét

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học toán bài gì ?

- GV nêu

267 – 155 134 + 242

256 … 543 897 … 896

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Về nhà ôn bài và làm bài tập ( VBT )

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

- 2 HS làm bảng – lớp làmVBT

- Vài HS Nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

- HS suy nghĩ và xếp hình

-…Luyện tập chung

-Đọc trơn được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn

-Ngắt , nghỉ hơi sau dấu chấm , sau mỗi dòng , mỗi ý của thể thơ tự do

-Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ

-Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , tình cảm

- Hiểu :

-Hiểu ý nghĩa các từ mới : xao xác , lao công

Trang 12

-Hiểu nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố Chúng ta cần phảiquý trọng , biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung.

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng ghi sẵn bài thơ

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì ?

- GV gọi HS đọc bài – hỏi

- Trong quyển sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung

điều gì ?

- Quyển sổ liên lạc nó có tác dụng như thế nào

đối với em ?

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Nhận xét chung

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

Trong giờ tập đọc này , chúng ta cùng đọc làm

quen với những chị lao công , những con người

ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố

qua bài thơ “ Tiếng chổi tre”

b.Luyện đọc

- Đọc bài

- GV đọc bài

Luyện đọc câu lần 1

- Hướng dẫn đọc từ khó :

- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc và

giải nghĩa từ nếu có

- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ , chết chìm , lao

xao, khoét rỗng , vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng

- Tìm hiểu bố cục

- Bài này được chia làm mấy đoạn ?

- Đọc từng ý thơ

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Em hiểu thế nào là “xao xác” ?

- Em hiểu “lao công” là gì ?

Hoạt động học

-…Quyển sổ liên lạc

- HS đọc – trả lời-…

- HS nhắc

- HS chú ý theo dõi

Hs nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu đếnhết bài

Hs luyện đọc

-…3 đoạn

+ Đ1 : Từ đầu … quét rác

+ Đ2 : Tiếp … quét rác + Đ3 : Phần còn lại

- HS đọc cá nhân – lớp đồng thanh

- HS dùng bút chì gạch chân các từ nhấngiọng : lắng nghe , xao xác , lạnh ngắt ,như sắt , như đồng

- HS cá nhân – Đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng ngang

- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc.-…HS đọc chú giải SGK

-…HS đọc chú giải SGK

Trang 13

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV Nhận xét – Tuyên dương

- Đọc đồng thanh

- Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ ?

- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì ?

- Câu hỏi 4

- GV cho HS đọc HTL từng đoạn

- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng

thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài

- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- GV Nhận xét – Ghi điểm từng HS

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học tập đọc bài gì ?

- Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì ?

- GV Nhận xét – Giáo dục

- Về đọc và tìm hiểu lại bài

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS đọc ( mỗi nhóm 3 HS đọc ) các HSkhác lắng nghe

- Các nhóm cử đại diện đọc ( N1&N3đọc đoạn 1 , N2&N4 đọc đoạn 2&3 ) –Lớp theo dõi – Nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 3 HS đại diện đọc lại 3 đoạn – Lớpđọc thầm

- 1 HS đọc

-…Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá…cơn giôngvừa tắt

- 1 HS đọc

-…Chị lao công như sắt , như đồng Tảvẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ của chịlao công

- 1 HS đọc

-…Chị lao công làm việc rất vất vả ,công việc của chị rất có ích Chúng taphải biết ơn chị

-…Chúng ta phải luôn giữ gìn VS chung

- HS học thuộc lòng bài thơ

- HS tự đọc HTL bài thơ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

- 5 HS đọc – Lớp theo dõi – Nhận xét -…Tiếng chổi tre

-…HS tự phát biểu ý kiến

Tập viết

BÀI 32

I Mục tiêu :

-Viết đúng , đẹp chữ hoa Q ( kiểu 2 ) và cụm từ ứng dụng Quân dân một lòng

-Biết cách nối các chữ từ chữ hoa Q

II Đồ dùng dạy học :

-Mẫu chữ Q viết trên bảng có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ

-Vở tập viết 2 , tập hai

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước chúng ta tập viết bài gì ?

- GV gọi HS viết chữ N hoa

Hoạt động học

-…Bài 31

- 3 HS thực hiện lên bảng viết

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:28

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w