1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De thi moi truong con nguoi 2016

12 237 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa dạng sinh học ở Việt Nam.. Câu 2 4 điểm: Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa dạng s

Trang 1

3 Phân tích chất lượng dân số Việt Nam.

4 Phân tích cơ cấu dân số Việt Nam.

5 Phân tích quy mô dân số thế giới và Việt Nam.

Phần 2 (4 điểm)

1 Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa dạng sinh học

ở Việt Nam Nêu ví dụ?

2 Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đất ở Việt Nam Nêu ví dụ?

3 Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên nước ở Việt Nam Nêu ví dụ?

4 Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam Nêu ví dụ?

Phần 3 (2 điểm)

1 Đánh giá các tác động (có lợi và bất lợi) do quy mô dân số lớn tới kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

Tạm thời có 05 đề, các đề khác chỉ tráo đổi các câu hỏi theo 3 phần như trên

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

HỌC KỲ: 1; NĂM HỌC: 2016 - 2017 Môn: Môi trường và con người

Mã đề thi : 01 Thời gian làm bài: 60 phút - Sinh viên được sử dụng tài

liệu

Câu 1 (3 điểm): Phân tích quy mô và cơ cấu dân số thế giới

Câu 2 (4 điểm): Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa

dạng sinh học ở Việt Nam Nêu ví dụ?

Câu 3 (3 điểm): Đánh giá các tác động (có lợi và bất lợi) do quy mô dân số lớn tới

kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- HẾT -

Trang 3

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1

(3 điểm)  Phân tích Quy mô dân số thế giới

- Tổng số dân hiện tại, biến động dân số qua các thời kỳ

- Phân bố dân số

- Mật độ dân số thế giới

- Tổng tỷ suất sinh đóng góp vào quy mô dân số

3

0,5 0,5 0,5 0,5

 Phân tích Cơ cấu dân số theo các tiêu thức khác nhau:

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

- Cơ cấu dân số theo khu vực

0,5 0,5

Câu 2

(4 điểm)  Tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa dạng sinh học

Việt Nam:

- Tác động làm suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên

- Tác động làm suy giảm các loài tự nhiên

- Tác động làm suy giảm các nguồn gen quý hiếm

- Ví dụ (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp nếu có)

4

1 1 1 1

Câu 3

Việt Nam

- Nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi phát triển KT – XH

- Tạo sự cạnh tranh trong lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Thúc đẩy phát triển Khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ

- Đảm bảo an ninh quốc phòng

- Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, nâng cao trách nhiệm của người dân đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc, da dạng văn hóa.

 Đánh giá tác động bất lợi của quy mô dân số lớn tới kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- Áp lực công ăn việc làm

- Khai thác quá mức tài nguyên  suy giảm, cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

- Áp lực lên hạ tầng cơ sở: giao thông, hệ thống điện, nước, trường học, bệnh viện, nhà ở, cây xanh, dịch vụ công

- Tác động đến an ninh trật tự: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm

- Mất rừng, mất đất nông nghiệp

- Giảm bề mặt ao, hồ, sông suối

3

1,5

1,5

Tổng điểm đáp án 10 HẾT

PGS.TS Đỗ Văn Bình ThS Trần Thị Kim Hà

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

HỌC KỲ: 1; NĂM HỌC: 2016 - 2017 Môn: Môi trường và con người

Mã đề thi : 02 Thời gian làm bài: 60 phút - Sinh viên được sử dụng tài

liệu

Câu 1 (3 điểm): Phân tích quy mô và chất lượng dân số thế giới

Câu 2 (4 điểm): Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đất

ở Việt Nam Nêu ví dụ?

Câu 3 (3 điểm): Đánh giá các tác động (có lợi và bất lợi) do quy mô dân số lớn tới

kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- HẾT -

Trang 5

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1

(3 điểm)  Phân tích Quy mô dân số thế giới

- Tổng số dân hiện tại, biến động dân số qua các thời kỳ

- Phân bố dân số

- Mật độ dân số thế giới

- Tổng tỷ suất sinh đóng góp vào quy mô dân số

 Phân tích Chất lượng dân số:

- Tuổi thọ; Chỉ số phát triển con người

- Tỷ lệ chết trẻ sơ sinh

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

Câu 2

(4 điểm)

- Khai thác quá mức các dạng tài nguyên trong lòng đất làm thay đổi cấu

trúc bề mặt đất gây xói mòn và thoái hóa đất.

- Chặt phá rừng, rừng ngập mặn, du canh du cư, cháy rừng gây ra đất trống, đồi núi trọc, lũ lụt, xói mòn, trượt và sạt lở đất, làm suy giảm tài nguyên

nước trong lòng đất, cát bay, cát chảy, hoang mạc hóa.

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu quy hoạch làm suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên đất, lãng phí tài nguyên đất.

- Dân số tăng bình quân đất nông nghiệp giảm ảnh hưởng đến đảm bảo

an ninh lương thực.

- Ô nhiễm môi trường đất, thoái hóa đất do hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, hóa chất chiến tranh, do thâm canh

thiếu khoa học

- Phát thải khí ô nhiễm gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, nước biển dâng làm mất diện tích đất.

- Ví dụ (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp nếu có)

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5 1

Câu 3

- Nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi phát triển KT – XH

- Tạo sự cạnh tranh trong lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Thúc đẩy phát triển Khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ

- Đảm bảo an ninh quốc phòng

- Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, nâng cao trách nhiệm của người dân đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc, da dạng văn hóa.

 Đánh giá tác động bất lợi của quy mô dân số lớn tới kinh tế - xã hội ở VN

- Áp lực công ăn việc làm

- Khai thác quá mức tài nguyên  suy giảm, cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

- Áp lực lên hạ tầng cơ sở: giao thông, hệ thống điện, nước, trường học, bệnh viện, nhà ở, cây xanh, dịch vụ công

- Tác động đến an ninh trật tự: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm

- Mất rừng, mất đất nông nghiệp

- Giảm bề mặt ao, hồ, sông suối

1,5

1,5

Tổng điểm đáp án 10 HẾT

Trang 6

PGS.TS Đỗ Văn Bình ThS Trần Thị Kim Hà

HỌC KỲ: 1; NĂM HỌC: 2016 - 2017 Môn: Môi trường và con người

Mã đề thi : 03 Thời gian làm bài: 60 phút - Sinh viên được sử dụng tài

liệu

Câu 1 (3 điểm): Phân tích chất lượng dân số Việt Nam

Câu 2 (4 điểm): Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên

nước ở Việt Nam Nêu ví dụ?

Câu 3 (3 điểm): Đánh giá các tác động (có lợi và bất lợi) do quy mô dân số lớn tới

kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- HẾT -

Trang 7

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1

(3 điểm)  Phân tích Chất lượng dân số Việt Nam

- Chỉ số phát triển con người

- Tuổi thọ

- Tỷ lệ chết trẻ sơ sinh

- Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội Việt Nam

- Các thách thức đối với chất lượng dân số

0,5 0,5 0,5 0,5 1

Câu 2

(4 điểm)

- Quy mô dân số lớn, nhu cầu sử dụng nước nhiều gây áp lực lên nguồn nước

- Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng, lấp ao hồ, lấn chiếm sông, sang ruộng cất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng

nước bề mặt không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra

biển gây thất thoát tài nguyên nước, ô nhiễm môi trường biển

- Ô nhiễm nguồn nước mặt do gia tăng rác thải sinh hoạt; chất thải nông nghiệp; chất thải công nghiệp; giao thông thủy và dịch vụ

- Ô nhiễm, sụt lún, nhiễm mặn, cạn kiệt nguồn nước dưới đất do khai thác nước tràn lan, thi công giếng không đúng kỹ thuật

- Diện tích ao, hồ, sông, suối thu hẹp do phát triển đô thị, đất ở tăng, xây dựng các công trình dân sinh gây ngập lụt, trượt lở đất

- Ô nhiễm môi trường nước sẽ tạo điều kiện gia tăng bệnh tật

- Ví dụ (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp nếu có)

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5 1

Câu 3

- Nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi phát triển KT – XH

- Tạo sự cạnh tranh trong lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Thúc đẩy phát triển Khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ

- Đảm bảo an ninh quốc phòng

- Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, nâng cao trách nhiệm của người dân đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc, da dạng văn hóa.

 Đánh giá tác động bất lợi của quy mô dân số lớn tới kinh tế - xã hội ở VN

- Áp lực công ăn việc làm

- Khai thác quá mức tài nguyên  suy giảm, cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

- Áp lực lên hạ tầng cơ sở: giao thông, hệ thống điện, nước, trường học, bệnh viện, nhà ở, dịch vụ công, cây xanh

- Tác động đến an ninh trật tự: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm

- Mất rừng, mất đất nông nghiệp

- Giảm bề mặt ao, hồ, sông suối

1,5

1,5

Tổng điểm đáp án 10 HẾT

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

HỌC KỲ: 1; NĂM HỌC: 2016 - 2017 Môn: Môi trường và con người

Mã đề thi : 04 Thời gian làm bài: 60 phút - Sinh viên được sử dụng tài

liệu

Câu 1 (3 điểm): Phân tích cơ cấu dân số Việt Nam

Câu 2 (4 điểm): Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên

khoáng sản ở Việt Nam Nêu ví dụ?

Câu 3 (3 điểm): Đánh giá các tác động (có lợi và bất lợi) do quy mô dân số lớn tới

kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- HẾT -

Trang 9

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1

(3 điểm)  Phân tích cơ cấu dân số Việt Nam

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

- Cơ cấu dân số theo khu vực

- Cơ cấu dân số theo giới tính

- Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân

- Cơ cấu dân số theo giáo dục

0,5 0,5 0,5 1 0,5

Câu 2

(4 điểm)

- Áp lực khai thác tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu dân sinh, phát triển công nghiệp và xuất khẩu làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt

các dạng tài nguyên không tái tạo.

- Các mỏ kim loại với kỹ thuật, công nghệ khai thác, chế biến không đảm bảo hoặc khai thác thủ công, trái phép gây lãng phí, thất thoát tài nguyên khoáng

sản.

- Khai thác không bền vững gây sự cố môi trường như sụt lún, sạt lở, trượt lở đất

- Các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản tác động đến các nguồn tài nguyên khác như ô nhiễm, suy thoái tài nguyên đất, nước, không khí,

gia tăng nguy cơ gây bệnh đối với người và sinh vật.

- Thay đổi cấu trúc bề mặt, mất rừng, đất canh tác, thay đổi cảnh quan môi trường

- Mất cân bằng các hệ sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học

- Ví dụ (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp nếu có)

0,5

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 1

Câu 3

- Nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi phát triển KT – XH

- Tạo sự cạnh tranh trong lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Thúc đẩy phát triển Khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ

- Đảm bảo an ninh quốc phòng

- Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, nâng cao trách nhiệm của người dân đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc, da dạng văn hóa.

 Đánh giá tác động bất lợi của quy mô dân số lớn tới kinh tế - xã hội ở VN

- Áp lực công ăn việc làm

- Khai thác quá mức tài nguyên  suy giảm, cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

- Áp lực lên hạ tầng cơ sở: giao thông, hệ thống điện, nước, trường học, bệnh viện, nhà ở, dịch vụ công, cây xanh

- Tác động đến an ninh trật tự: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm

- Mất rừng, mất đất nông nghiệp

- Giảm bề mặt ao, hồ, sông suối

1,5

1,5

Tổng điểm đáp án 10 HẾT

Trang 10

PGS.TS Đỗ Văn Bình ThS Trần Thị Kim Hà

Trang 11

Câu 1 (3 điểm): Phân tích quy mô dân số thế giới và Việt Nam

Câu 2 (4 điểm): Đánh giá các tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa

dạng sinh học ở Việt Nam Nêu ví dụ?

Câu 3 (3 điểm): Đánh giá các tác động (có lợi và bất lợi) do quy mô dân số lớn tới

kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- HẾT -

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Mã đề thi : 05

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ: 1; NĂM HỌC: 2016 - 2017 Môn: Môi trường và con người

Câu 1

(3 điểm)  Phân tích quy mô dân số thế giới

- Tổng số dân hiện tại, biến động dân số qua các thời kỳ

- Phân bố dân số; Mật độ dân số thế giới

- Tổng tỷ suất sinh đóng góp vào quy mô dân số

 Phân tích quy mô dân số Việt Nam

- Tổng số dân hiện tại, biến động dân số qua các thời kỳ

- Phân bố dân số; Mật độ dân số Việt Nam

- Tổng tỷ suất sinh đóng góp vào quy mô dân số

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

Câu 2

(4 điểm)  Tác động bất lợi do quy mô dân số lớn tới tài nguyên đa dạng sinh học

Việt Nam:

- Tác động làm suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên

- Tác động làm suy giảm các loài tự nhiên

- Tác động làm suy giảm các nguồn gen quý hiếm

- Ví dụ (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp nếu có)

4

1 1 1 1

Câu 3

- Nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi phát triển KT – XH

- Tạo sự cạnh tranh trong lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Thúc đẩy phát triển Khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ

- Đảm bảo an ninh quốc phòng

- Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, nâng cao trách nhiệm của người dân đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc, da dạng văn hóa.

 Đánh giá tác động bất lợi của quy mô dân số lớn tới kinh tế - xã hội ở VN

- Áp lực công ăn việc làm

- Khai thác quá mức tài nguyên  suy giảm, cạn kiệt

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

- Áp lực lên hạ tầng cơ sở: giao thông, hệ thống điện, nước, trường học, bệnh viện, nhà ở, dịch vụ công, cây xanh,

- Tác động đến an ninh trật tự: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm

- Mất rừng, mất đất nông nghiệp

- Giảm bề mặt ao, hồ, sông suối

1,5

1,5

Tổng điểm đáp án 10 HẾT

Ngày đăng: 06/12/2017, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w