1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC KINH TẾ VĨ MÔ

40 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 229,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua một số chỉ tiêu như các đo lườnglạm phát : chỉ số tiêu dùng, chỉ số điều chỉnh… 3.Phạm vi nghiên cứu: Bài viết được thực hiện xoay quanh nội dung tình hình lạm phát của Việt Na

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC:

GV phụ trách : Ths.Hoàng Văn Điệp

SV thực hiện : Phạm Vũ Anh Huy

TP Biên Hoà, ngày tháng năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước khi bắt đầu bài viết chuyên đề mụn học này em xin gửi lời cảm ơn

chân thành tới trường “Đại Học Công Nghệ Đồng Nai” Nơi mà trong suốt thời

gian qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, rèn luyện và tìm hiểu thêm những kiến thức mới những tri thức mới

Em xin cảm ơn các anh chị và các cô chú trong thư viện trường “Đại Học Công Nghệ” đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho chúng em tra cứu thông tin và mượn tài liệu vô cùng quý giá trong khi làm chuyên đề môn học

Và em xin được gửi lời cám ơn chân thành và lời tri ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai, đó truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bổ ích trong suốt quá trình học tập, nhất là tập thể thầy cô khoa kinh tế-kế toán, tận tình quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề môn học

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phạm Vũ Anh Huy

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Trang 5

Tỡình hình lạm phát hiện nay ở Việt Nam lên đến mức báo động là 2 con số, vượtqua ngưỡng lạm phát cho phép tối đa là 9% của mỗi quốc gia Điều này sẽ dẫn đếnnhiều tiêu cực trong đời sống kinh tế của chính phủ , làm suy vong nền kinh tếquốc gia Bên cạnh đó là sự tác động mạnh tới đời sống của người dân nhất làngười dân nghèo khi vật giá ngày càng leo thang.Chính vì vậy, mà em quyết địnhlựa chon viết chuyên đề môn học với đề tài “thực trạng lạm phát của việc namtrong những năm gần đây” Với mong muốn thông qua đề tài cú thể tỡm hiểu mộtcách tổng quan về tình hình lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây, đánhgiá những kết quả đạt được cũng như những vấn đề cùng tồn tại, từ đó đề xuất giảipháp khắc phục tình hình lạm phát ở nước ta.

Tuy nhiên trong quá trình làm chuyên đề môn học do kiến thức, thời gian và khảnăng cũng nhiều hạn chế nên không tránh phải những thiếu xót, bài viết cũng nặng

Trang 6

về lý thuyết chưa đi sát với thực tế Mong thầy thông cảm, đóng góp ý kiến để bàiviết được hoàn thiện hơn.

1.Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu hệ thống lý thuyết và thực tiễn về vấn đề lạm phát với các giảipháp phù hợp cho việc kiềm chế lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây

- Trang bị và nắm bắt một cách cơ bản những lý luận chung về lạm phát–thất nghiệp

- Tìm hiểu tình hình lạm phát – thất nghiệp của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây

- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong lạm phát– thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

- Trình bày một số nhận xét đánh giá đối với môn học

2.Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu trong chuyên đề chính là tình hình lạm phát – thất nghiệpcủa Việt Nam ở những năm gần đây Thông qua một số chỉ tiêu như các đo lườnglạm phát : chỉ số tiêu dùng, chỉ số điều chỉnh…

3.Phạm vi nghiên cứu:

Bài viết được thực hiện xoay quanh nội dung tình hình lạm phát của Việt Namtrong những năm gần đây

4.Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu là phương pháp logic học và phương pháp thời gian trong

đó các công cụ phân tích thống kê và phân tích định lượng được sử dụng để giảiquyết vấn đề

5.Kết cấu chuyên đề:

Bài nghiên cứu gồm 3 chương

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP CỦA VIỆC NAMTRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

1.1.1 Khoa học kinh tế và những vấn đề kinh tế cơ bản

Thuật ngữ nền kinh tế theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là người quản lý gia đình”.Nguồn gốc này thoạt nhìn có vẻ lạ lùng nhưng trên thực tế các hộ gia đình và nềnkinh tế có nhiều điểm chung

1.1.1.1 Khan hiếm – vấn đề cốt lõi

• Đất đai (Land): toàn bộ những nguồn lực tự nhiên

• Lao động (Labour): lao động chân tay và lao động trí óc

• Vốn (Capital): hàng hóa được sử dụng vào quy trình sản xuất ranhững hàng hóa khác

• Năng lực kinh doanh (Enterprise): việc kết hợp những nguồn lực đểsản xuất ra hàng hóa dịch vụ

1.1.1.2 Đường giới hạng năng lực (khả năng) sản xuất

• Đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) là mô hình đầu tiên chúng ta

sử dụng để chỉ ra những vấn đề về sự lựa chọn

• Đường giới hạn năng lực sản xuất là một đường chỉ ra các kết hợpsản lượng khác nhau mà nền kinh tế có thể sản xuất ra bằng cácnguồn lực hiện có

Trang 8

1.1.1.3 Kinh tế học là gì?

Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ nền kinh tế, tức là

nó chú trọng tới hành vi ứng xử của toàn nền kinh tế

1.1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng: cố gắng đưa ra các phát biểu có tính

khoa học về hành vi kinh tế Các phát biểu thực chứng nhằm

mô tả nền kinh tế vận hành như thế nào và tránh các đánh

giá Kinh tế học thực chứng đề cập đến "điều gì là?" Chẳng hạn, một phát biểu thực chứng là "thất nghiệp là 7% trong lực

lượng lao động" Dĩ nhiên, con số 7% này dựa trên các dữ liệuthống kê và đã được kiểm chứng Vì vậy, không có gì phải

tranh cãi với các phát biểu thực chứng.

Kinh tế học chuẩn tắc: liên quan đến các đánh giá của cánhân về nền kinh tế phải là như thế này, hay chính sách kinh tế

phải hành động ra sao dựa trên các mối quan hệ kinh tế Kinh

tế học Chuẩn tắc đề cập đến "điều gì phải là?" Chẳng hạn,

một phát biểu chuẩn tắc là "thất nghiệp phải được giảm

xuống"

1.1.1.5 Các quyết định kinh tế cơ bản

• Sản xuất ra cái gì?

• Sản xuất như thế nào?

• Sản xuất cho ai?

1.1.2 Các mô hình kinh tế và cách giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản

hộ gia đình, doanh nghiệp và người lao động

• Ưu điểm: giảm chênh lệch giàu nghèo

Trang 9

• Nhược điểm

- Cơ cấu sản phẩm không phù hợp tiêu dùng

- Tài nguyên sử dụng không hợp lý

- Sản xuất không hiệu quả

1.1.2.4 Kinh tế hỗn hợp

Samuelson đã nói: “điều hành một nền kinh tế không có chính phủ lẫn thị trườngthì cũng vỗ tay bằng một bàn tay”

1.1.2.5 Những thất bại của thi trường:

• Thất bại của thị trường: là những khiếm khuyết của cơ chế thị trường ngăn cảnkinh tế thị trường tối ưu

• Bốn nguồn gốc của thất bại thị trường:

- Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo

- Tác động của các ngoại ứng

- Vấn đề cung cấp hàng hoá công cộng

- Sự thiếu vắng của một số thị trường

1.1.3 Chu kỳ kinh doanh:

• Là lý giải những thăng trầm lặp đi lặp lại của nền kinh tế

• Chu kỳ kinh doanh có ba đặc điểm

- đặc điểm 1: các biến động diễn ra bất thường và không thể dựbáo

- Đặc điểm2: các đại lượng kinh tế vĩ mô biến đổi cùng nhau

- Đặc điểm 3: sản lượng giảm thì thất nghiệp tăng

1.2.1 Giới thiệu

Điều kiện của toàn bộ nền kinh tế có ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả chúng ta, nênnhững thay đổi trong điều kiện kinh tế thường được thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng Do đó phải có ai đó theo dõi toàn bộ hoạt động trên thị trườngsản phẩm và thị trường các yếu tố sản xuất, nếu chúng ta muốn biết tất cả những gìđang xảy ra trong nền kinh tế

Trang 10

1.2.2 Các thước đo về sản lượng

1.2.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

• GDP (Gross Domestic Product) là giá trị bằng tiền của tất cả hànghóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lảnh thổ một nước,trong một thời kỳ nhất định

• GNP (Gross National Product) một chỉ tiêu kinh tế đánh giá sựphát triển kinh tế của một đất nước nó được tính là tổng giá trịbằng tiền của các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ mà công dân củamột nước làm ra trong một khoảng thời gian nào đó, thông thường

là một năm tài chính, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoàinước)

 GNP = GDP + thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu – thunhập từ các yếu tố nhập khẩu

 Thu nhập ròng từ nước ngoài GNP = GDP + NIA

1.2.2.2 Vấn đề sản phẩm trong cách tính sản lượng quốc gia

1.2.2.2.1 Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất

Giá cả thị trường sẽ phản ánh đúng đắn giá trị tương đối của các loại hàng hóa, vàngười tiêu dùng sẽ căn cứ vào giá cả thị trường để quyết định hành vi ứng sử củahọ

1.2.2.2.2 Giá hiện hành và giá cố định

• GDP danh nghĩa là giá trị sản phẩm cuối cùng được đobằng giá hiện hành

• GDP thực là giá trị sản phẩm cuối cùng được đo bằng giá

cố định

• Chỉ số điều chỉ GDP

1.2.2.3 GDP trên đầu người

• GDP trên đầu người thực sự phổ biến như một thứơc đo mứcsống của một đất nước

• Song GDP trên đầu người chỉ là một thống kê, và không thểcoi là một thước đo cái mà mỗi công dân có thể đạt được

• GDP bình quân đầu người không cho thấy bất cứ điều gì vềphương thức phân phối hoặc sử dụng GDP

Trang 11

1.2.2.4 GDP và phúc lợi kinh tế

GDP phản ánh cả sản xuất, thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế mua hàng hóa vàdịch vụ Do vậy GDP bình quân đầu người cho chúng ta biết thu nhập và chi tiêucủa một người trung bình trong nền kinh tế

1.2.2.5 Sản phẩm quốc nội rồng (NDP) và sản phẩm quốc dân rồng (NNP)

• Sản phẩm quốc nội rồng (NDP) phản ánh lượng giá trị mớisáng tạo, được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước

• Sản phẩm quốc dân rồng (NNP) phản ánh giá trị mới sáng tạo,

do công nhân một nước mới sản xuất ra

1.2.3 Các thước đo thu nhập

1.2.3.1 Thu nhập quốc dân

• Thu nhập quốc dân (NI – National Income) phản ánh mức thunhập mà công nhân một nước tạo ra, không kể phần tham giacủa chính phủ dưới dạng thuế gián thu

• Lạm phát (inflation): là tình trạng mức giá chung của nền kinh

tế tăng lên liên tục trong một thời gian nhất định

Trang 12

• Giảm phát (deflation): là tình trạng mức giá chung của nềnkinh tế giảm xuống.

• Giảm lạm phát (disinflation): là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phỏt

1.3.2.1 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI- Consumer Price Index) phản ánhtốc độ thay đổi giá của các mặt hàng tiêu dùng chính nhưlương thực, thực phẩm, nhà ở, thuốc men…

Trang 13

• Hiệu ứng của cải

• Đóng thuế lũy tiến theo thu nhập

• Suy yếu thị trường vốn

• Giảm sự cạnh tranh với nước ngoài

• Phát sinh chi phí điều chỉnh giá

1.3.5 Mục tiêu ổn định giá cả

Do sự khụng cụng bằng, lo lắng và những mất mỏt thực tế do lạm phỏt gõy ra, nờnkhụng cú gỡ ngạc nhiờn khi việc ổn định giỏ cả được coi là một trong những mụctiờu chủ yếu của chớnh sỏch kinh tế.Mục tiờu này khụng cú nghĩa là giữ cho tỷ lệlạm phỏt bằng 0%, mà là giữ cho tỷ lệ lạm phỏt ở một mức phự hợp với mục tiờuviệc làm

1.3.6.4 Nguyờn nhõn gõy ra thất nghiệp:

đó là tỡm kiếm việc làm, luật tiền lương tối thiểu, công đoàn và tiền lương hiệu quả

1.3.6.5 Đo lường thất nghiệp

• Thước đo trực tiếp

• Thước đo gián tiếp

Trang 14

1.3.6.6 Ảnh hưởng của thất nghiệp

• Đối với cá nhân và gia đỡnh người bị thất nghiệp: là tỡnhtrang mất thu nhập đi đối với việc làm

• Đối với xó hội: phải tốn chi phí cho độ quõn thất nghiệp, phảichi nhiều tiền hơn cho bệnh tật, phải đương đầu với cỏc tệ nạn

xó hooijdo người thất nghiệp gõy ra

• Đối với hiệu quả kinh tế: thất nghiệp cao làm cho nền kinh tếhoạt động khụng hiệu quả

1.3.6.7 Biện phỏp giảm tỷ lệ thất nghiệp

• Đối với thất nghiệp chu kỳ: muốn giảm loại thất nghiệp nàyphải ỏp dụng cỏc chớnh sỏch chống suy thoỏi

• Đối với thất nghiệp tự nhiên: tăng cường hoạt động của dịch

vụ giới thiệu việc làm, tăng cường sự hoạt động của các cơ sởđào tạo, tạo thuận lợi trong việc di chuyển địa điểm cư trú vànơi làm việc, tạo việc làm ho những người khuyết tật, tăngcường đầu tư cho vùng nông thôn

1.4 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

1.4.1 Tổng chi tiờu

• Thu nhập khả dụng = Tiờu dựng(C) + tiết kiệm (S)

• Khuynh hướng tiờu dựng trung bỡnh (APC)

• Khuynh hướng tiết kiệm trung bỡnh ( APS)

• Tiờu dựng biờn (MPC)

• Khuynh hướng tiết kiệm biờn (MPS)

• Hàm tiờu dựng (C)

C = C0 + MPC * Yd

Trang 15

1.4.2.2 Điều chỉnh khoảng cỏch lạm phỏt ( tài chớnh thu hẹp)

• Cắt giảm chi tiờu chớnh phủ

• Tăng thuế

1.4.2.3 Cỏc nhõn tố ổn định tự động:

là một nhõn tố mà bản thõn nú cú tỏc dụng tự hạn chế những biến động của nềnkinh tế

1.4.2.4 Ngân sách cân đối theo chu kỳ:

chớnh phủ nờn chủ động cho thặng dư hay thâm hụt ngân sách để khỏc phục nhữngbiến động kinh tế

1.5 TIỀN TỆ NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

• Đơn vị hoạch toỏn

• Phương tiện thanh toỏn

1.5.1.3 Cỏc hỡnh thỏi của tiền

• Tiền hàng húa (húa tệ): tồn tại dưới hỡnh thức một hàng húa

cú giỏ trị cố hữu

• Tiền pháp định: tiền khụng cú giỏ trị cố hữu

• Tiền ngõn hàng (bank money)

1.5.1.4 Khối lượng tiền

• Khối tiền tệ M1 (tiền giao ngay)

Trang 16

• Ngõn hàng trung gian gồm có: ngân hàng đầu tư và phát triển,ngân hàng đặc biệt.

1.5.2.1.2 Ngân hàng trung ương

• Ngân hàng trung ương trực thuộc quốc nội: tự chịu trỏchnhiệm về mọi hoạt động của mỡnh trước quốc hội

• Ngân hàng trung ương trực thuộc chớnh phủ: cú cỏc chứcnăng phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng,ngõn hàng của cỏc ngõn hàng, ngõn hàng của chớnh phủ

1.5.2.2 Tiền ngõn hàng và số nhõn tiền tệ

1.5.2.2.1 Kinh doanh và dự trữ của ngõn hàng

• Dự trữ bắt buộc: là lượng tiền mà cỏc ngõn hàng trunggian phải ký gởi vào quĩ dự trữ của ngân hàng trungương

• Dự trữ tựy ý hay dự trữ vượt quá: là lượng tiền cỏc ngõnhàng trung gian giữ lại tại quỹ tiền mặt của mỡnh

1.5.2.2.2 Cỏch tạo ra tiền của ngõn hàng trung gian

• Ngõn hàng kinh doanh bằng cỏch cho vay

Trang 17

• Những hạn chế đối với việc tạo ra tiền: tiền gởi, ngườivay và yờu cầu dự trữ của ngân hàng trung ương.

1.5.3 Cụng cụ làm thay đổi khối lượng tiền

1.6 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.6.1 Động cơ thương mại

1.6.1.1 Sản xuất và tiêu dùng không có thương mại

• Một nước khi khụng cú tiếp xỳc với phần bờn ngoài của thếgiới, dường khả năng sản xuất của mỗi nước cũng xác địnhkhả năng tiờu thụ của nước đó

1.6.1.2 Sản xuất và tiêu dùng có thương mại

• Khi một nước tham gia thương mại quốc tế, khả năng tiêu thụcủa nó luôn vượt quỏ khả năng sản xuất của nú

Trang 18

1.6.2.4 Hàng rào phi thuế quan khỏc:

ngũi cỏc quy định cấm vận, thuế quan, hạn ngạch… cỏc quốc gia cũn đưa ra những quy định hoặc tập quỏn làm cản trở sự lưu thông tự do cỏc hàng húa dịch vụ và cỏc yếu tố sản xuất giữa các nước

1.6.2.5 Lợi ớch và thiệt hại của cỏc chớnh sỏch bảo hộ

• Lợi ớch:

- Thuế quan và hạn ngạch làm tăng giá hàng hóa

- Giỳp bảo hộ cỏc ngành non trẻ trong nước và chớnh phủ muốn khuyếnkhớch phỏt triển

- Một số ngành cú chớnh sỏch chiến lược của quốc gia cần được bảo hộ,nhằm đề phũng cỏc mối quan hệ sấu về chớnh trị giữa các nước

- Thuế quan là nguồn thu nhập quan trọng của chớnh phủ, đồng thời nú

là loại thuế đễ thu

Trang 19

1.6.3 Thỏa hiệp chung trong thương mại quốc tế

• Mục tiờu giảm bớt hàng rào thương mại của GATT được thựchiện vúi cỏc vũng đàm phán

1.6.4 Thị trường ngoại hối

1.6.4.1 Tỷ giỏ hối đói

• Tỷ giỏ hối đói: là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước vớiđồng tiền nước ngoài

• Tỷ giỏ thị trường: được quyết định bởi cung cầu và cầu ngoại

tệ trờn thị trường ngoại hối

1.6.4.2 Cỏc loại cơ chế tỷ giỏ

• Tỷ giỏ cố định: là loại tỷ giá được quyết định bởi chớnh phủ

• Tỷ giỏ hối đoái thả nổi: là loại tỷ giá được quyết định bởi cungcầu thị trường

• Tỷ giỏ thả nổi cú quản lý: là chớnh phủ cú thể can thiệp vàothị trường ngoại hối mà khụng hoàn toàn ấn định tỷ giỏ hốiđoái

1.7 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.7.1 í nghĩa và tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế

• Định nghĩa: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực

• Chỉ tiêu dùng để đo lường mức độ tăng trưởng kinh tế là tốc

độ tăng thêm của GDP, GNP thực hoặc GDP, GNP thực bỡnhquõn đầu người

1.7.2 Cỏc yếu tố tạo ra tăng trưởng kinh tế

• Vốn nhõn lực

• Tư bản

• Tài nguyờn thiờn nhiờn

• Tiến bộ cụng nghệ và cải tiến quản lý

• Tiết kiệm và đầu tư

• Đầu tư từ nước ngoài

Trang 20

• Giỏo dục

• Quyền sở hữu tài sản và sự ổn định chớnh trị

• Tự do thương mại

• Kiểm soỏt tốc độ tăng dân số

1.7.3 Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

1.7.3.1 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển

- Malthus cho rằng khụng thể có tăng trưởng kinh tế liờn tục, bởi

vỡ dõn số tăng lên theo cấp số nhõn cũn lương thực lại tăng theocấp số cộng

1.7.3.2 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế tõn cổ điển

- Lý thuyết này do Rober Solow đưa ra dựa trờn ý tưởng của mụhỡnh Harrod – Domar Trong mụ hỡnh Harrod – Domar đầu tư làđộng lực cư bản của tưng trưởng kinh tế

1.7.3.3 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại

- Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng tổng cung của nềnkinh tế được xác định bởi cỏc yếu tố đầu vào của sản xuất

1.7.4 Tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển

1.7.4.1 Tỡnh hỡnh thực tế

Theo ngõn hàng thế giới,có hơn nửa dõn số trong cảnh đói khổ

1.7.4.2 Chiến lược tăng trưởng

5 giai đoạn

- Giai đoạn 1: xó hội truyền thống Các định chế cứng nhắc, năngxuất thấp, cơ sở hạ tầng nhỏ bộ, lệ thuộc vào nụng nghiệp tự tỳc

- Giai đoạn 2: Những điều kiện tiờn quyết cho cất cỏnh

- Giai đoạn 3: Cất cánh đến tăng trưởng bền vững

- Giai đoạn 4: Tiến tới lớn mạnh

- Giai đoạn 5: Mức tiêu dùng đại chỳng cao

1.7.5 Lợi ớch và chi phớ của tăng trưởng kinh tế

- Lợi ớch chớnh yếu của tăng trưởng kinh tế là giải quyết vấn đềkinh tế cơ bản: thỏa món nhu cầu vụ hạng của con người

Ngày đăng: 05/12/2017, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w