1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị thương mại

29 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 278,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, để có được thành công, các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, luôn luôn tự hoàn thiện, đổi mới mình. Muốn đứng vững, muốn thành công, muốn cạnh tranh và phát triển, doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: vốn, lao động, trình độ quản lí của lãnh đạo, một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, nguồn đầu vào ổn định và có chất lượng,…Trong số đó, hoạt động tạo nguồn và mua hàng là một yếu tố rất quan trọng. Khi doanh nghiệp có được một nguồn hàng tốt, có chất lượng, phù hợp với yêu cầu của khách hàng sẽ giúp cho hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thận lợi, kịp thời, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, đồng thời sẽ đảm bảo được uy tín với khách hàng, làm cho việc cung ứng diễn ra một cách kiên tục, tránh đứt đoạn. Không những thế, công tác tạo nguồn hàng tốt còn giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, có lợi nhuận để mở rộng và phát triển kinh doanh, đồng thời tăng được thu nhập cho khách hàng. Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của cả nước, nông nghiệp chiếm một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, sản xuất nông nghiệp không những phục vụ cho nhu cầu ăn uống của con người, đảm bảo nguồn nguyên nhiên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất và công nghiệp chế biến mà ngành nông nghiệp còn tạo ra được nhiều mặt hàng có giá trị xuất khấu cao như cà phê, hạt diều, mũ cao su.... tăng nguồn thu ngoại tệ cho nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người dân. Nhưng hiện nay dân số ngày càng tăng, đất nông nghiệp ngày càng ít đi. Muốn cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt thì người nông dân phải đầu tư thâm canh. Mà muốn làm như vậy thì cần phải thực hiện nhiều biện pháp như: đầu tư khoa học kỹ thuật, vật tư phân bón, giống, thủy lợi cho sản xuất sao cho hợp lý trên một đơn vị diện tích để thu được năng suất cao, chất lượng tốt với giá thành hợp lý. Do việc tăng cường đầu tư các yếu tố vật chất và đầu tư phân bón cho sản xuất được lặp đi lặp lại hàng vụ, hàng năm với khối lượng rất lớn nên cần có đơn vị sản xuất kinh doanh để phục vụ với hệ thống mạng lưới rộng khắp đảm bảo đáp ứng đầy dủ kịp thời cả về số lượng, chất lượng cho từng vùng, từng địa phương.Nhận thấy được nhu cầu đó, công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế đã ra đời và đi vào hoạt động năm 1993, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đến nay, công ty là một trong những công ty cung cấp sản lượng phân bón lớn trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Để tiếp tục giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thương trường, công ty phải tạo được uy tín trong lòng khách hàng. Muốn vậy, việc đầu tiên là phải đáp ứng tốt nhu cầu về số lượng và chất lượng cũng như về thời gian. Đứng trước tình hình đó, việc xem xét công tác mua hàng, tạo nguồn hàng để từ đó có các đánh giá khách quan, và các giải pháp nhằm nâng cao vị thế của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo nguồn và mua hàng, nhóm đã quyết định chọn đề tài “Phân tích công tác tạo nguồn và mua hàng của công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế để tài nghiên cứu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ HUẾ KHOAQUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: Đánh giá công tác tạo nguồn và mua hàng của

Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế

Học phần: Quản trịThương mại Giảng viên: Nguyễn Như Phương Anh Thành viên nhóm: Huyền Tôn Nữ Thanh Tâm

Hồ Thị Mỹ Hoài Nguyễn Thị Kim Hội Phạm Thị Kim Phượng

Lê Thị Hảo

Lê Thị Loan Dương Thị Thanh Trà Nguyễn Thị Thu

BÀI TIỂU LUẬN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, để có được thành công, cácdoanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, luôn luôn tự hoàn thiện, đổi mới mình Muốn đứngvững, muốn thành công, muốn cạnh tranh và phát triển, doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố như: vốn, lao động, trình độ quản lí của lãnh đạo, một đội ngũ lao động có trình độchuyên môn cao, nguồn đầu vào ổn định và có chất lượng,…Trong số đó, hoạt động tạo nguồn

và mua hàng là một yếu tố rất quan trọng Khi doanh nghiệp có được một nguồn hàng tốt, cóchất lượng, phù hợp với yêu cầu của khách hàng sẽ giúp cho hoạt đọng kinh doanh của doanhnghiệp được tiến hành một cách thận lợi, kịp thời, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, đồngthời sẽ đảm bảo được uy tín với khách hàng, làm cho việc cung ứng diễn ra một cách kiên tục,tránh đứt đoạn Không những thế, công tác tạo nguồn hàng tốt còn giúp doanh nghiệp thu hồivốn nhanh, có lợi nhuận để mở rộng và phát triển kinh doanh, đồng thời tăng được thu nhậpcho khách hàng

Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của cả nước, nôngnghiệp chiếm một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, sản xuấtnông nghiệp không những phục vụ cho nhu cầu ăn uống của con người, đảm bảo nguồn nguyênnhiên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất và công nghiệp chế biến mà ngành nông nghiệp còntạo ra được nhiều mặt hàng có giá trị xuất khấu cao như cà phê, hạt diều, mũ cao su tăngnguồn thu ngoại tệ cho nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người dân Nhưng hiện nay dân sốngày càng tăng, đất nông nghiệp ngày càng ít đi Muốn cây trồng có năng suất cao, chất lượngtốt thì người nông dân phải đầu tư thâm canh Mà muốn làm như vậy thì cần phải thực hiệnnhiều biện pháp như: đầu tư khoa học kỹ thuật, vật tư phân bón, giống, thủy lợi cho sản xuấtsao cho hợp lý trên một đơn vị diện tích để thu được năng suất cao, chất lượng tốt với giá thànhhợp lý Do việc tăng cường đầu tư các yếu tố vật chất và đầu tư phân bón cho sản xuất được lặp

đi lặp lại hàng vụ, hàng năm với khối lượng rất lớn nên cần có đơn vị sản xuất kinh doanh đểphục vụ với hệ thống mạng lưới rộng khắp đảm bảo đáp ứng đầy dủ kịp thời cả về số lượng,chất lượng cho từng vùng, từng địa phương.Nhận thấy được nhu cầu đó, công ty cổ phần Vật tưNông nghiệp Thừa Thiên Huế đã ra đời và đi vào hoạt động năm 1993, nhằm đáp ứng nhu cầucủa thị trường Đến nay, công ty là một trong những công ty cung cấp sản lượng phân bón lớntrong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Để tiếp tục giữ vững và nâng cao vị thế của mình trênthương trường, công ty phải tạo được uy tín trong lòng khách hàng Muốn vậy, việc đầu tiên làphải đáp ứng tốt nhu cầu về số lượng và chất lượng cũng như về thời gian Đứng trước tìnhhình đó, việc xem xét công tác mua hàng, tạo nguồn hàng để từ đó có các đánh giá khách quan,

và các giải pháp nhằm nâng cao vị thế của công ty Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạonguồn và mua hàng, nhóm đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích công tác tạo nguồn và muahàng của công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế “để tài nghiên cứu

Trang 5

II Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá công tác tạo nguồn và mua hàng mặt hàng phân bón của Công ty Cổ phầnvật tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế trong năm 2016

- Đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác tạo nguồn, mua hàng của Công ty

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo nguồn và mua hàngmặt hàng phân bón của Công ty Cổphần vật tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần vật tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian năm 2015-2016

IV Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng nguồn thông tin thứ cấp:

-Phương pháp thu thập số liệu: Từ sách, báo, internet…

-Phương pháp nghiên cứu dữ liệu: Đọc tham khảo, đúc rút các bài có cùng đề tài

-Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp: Từ những thông tin số liệu, tài liệu thuthập được qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi( sách, báo ,mạng internet, tạp chí, giáo trình, sốliệu, tài liệu của doanh nghiệp…) nhóm đã tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh từ đó đưa ranhững ý kiến nhận xét suy luận của nhóm về đề tài

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢNGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại

1.Khái niệm và vai trò của hoạt động tạo nguồn,mua hàng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.Khái niệm và phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại

1.1.1.Khái niệm

Nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợpvới nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong kỳ kế hoạch ( thường là kếhoạch năm)

Để có nguồn hàng tốt và ổn định,doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt công tác tạonguồn.Tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằmtạo ra nguồn hàng để doanh nghiệp thương mại mua được trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cungứng đầy đủ,kịp thời.đồng bộ.đúng chất lượng,quy cách,cỡ loại,mầu sắc…cho các nhu cầu củakhách hàng

Điểm bắt đầu của công tác tạo nguồn hàng là việc nghiên cứu và xác định nhu cầu của kháchhàng về khối lượng,cơ cấu mặt hàng, mầu sắc, thời gian, địa điểm mà khách hàng có nhu cầu

và đồng thời phải chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả năng của các đơn vị sản xuất trongnước, nước ngoài để tìm nguồn hàng, để đặt hàng, để kí kết hợp đồng mua hàng

1.1.2.Phân loại nguồn hàng

Phân loại nguồn hàng là việc phân chia, sắp xếp các loại hàng hóa mua được theo các tiêu thức

cụ thể, riêng biệt để doanh nghiệp có chính sách, biện pháp thích hợp để khai thác tối đa lợi thếcủa mỗi loại nguồn hàng, để đảm bảo ổn định nguồn hàng

Các nguồn hàng của các doanh nghiệp thương mại thường được phân loại dựa trên các tiêuthức sau:

-Theo khối lượng hàng hóa mua được: gồm 3 loại:

+ Nguồn hàng chính: là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng khối lượng hàng hóa màdoanh nghiệp mua được để cung ứng cho các khách hàng(thị trường) trong kỳ

Trang 7

+ Nguồn hàng phụ, mới: đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong khối lượng hàng muađược.Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh hưởng lớn đến khối lượng hoặcdoanh số bán của doanh nghiệp.

+ Nguồn hàng trôi nổi: đây là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp có thể mua được docác đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các đơn vị kinh doanh thương mại khác bán ra

- Theo nơi sản xuất ra hàng hóa: gồm 3 loại:

+ Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước: bao gồm tất cả các loại hàng hóa do các doanh nghiệpsản xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra được doanh nghiệp mua vào

+Nguồn hàng nhập khẩu: nguồn hàng này có thể có nhiều loại như: tự doanh nghiệp thươngmại nhập khẩu, doanh nghiệp thương mại nhập khẩu từ các doanh nghiệp xuất khẩu chuyêndoanh, doanh nghiệp nhận hàng nhập khẩu từ các đơn vị thuộc tổng Công ty ngành hàng, Công

ty mẹ…

+ Nguồn hàng tồn kho: là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn kho.Nguồn hàng này

có thể là nguồn theo dự trữ quốc gia, nguồn hàng tồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, và các nguồn hàng tồn kho khác

- Theo điều kiện địa lý:

+ Theo các miền của đất nước: Miền Bắc, miền núi Đông Bắc, miền Trung du Bắc bộ, miềnTrung, miền Nam

+ Theo cấp tỉnh, thành phố: ở các đô thị có công nghiệp tập trung, có các trung tâm thươngmại, có các sàn giao dịch, sở giao dịch và thuận lợi thông tin mua bán hàng hóa_dịch vụ

+ Theo các vùng: nông thôn, trung du, miền núi(hải đảo)

1.2.Vai trò (tác dụng) của công tác tạo nguồn,mua hàng đối với hoạt động kinh doanh thương mại

- Thứ nhất, nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh.Nếu không cónguồn hàng doanh nghiệp không thể tiến hành kinh doanh được.Vì vậy,doanh nghiệp phải chú

ý thích đáng đến tác dụng của nguồn hàng và phải đảm bảo công tác tạo nguồn và mua hàngđúng vị trí của nó và phải đáp ứng đầy ssur các yêu cầu sau:

+ Tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng về ssos lượng, chất lượng, quycách, cỡ loại, màu sắc…và phù hợp với thời gian và đúng nơi giao có yêu cầu

+ Phải bảo đảm nguồn hàng ổn định, vững chắc, phong phú và ngày càng tăng

Trang 8

+ Phải đảm bảo đa dạng hóa nguồn hàng và phù hợp với xu hướng tiêu dùng của khách hàng.+ Phải đảm bảo sự linh hoạt và đổi mới nguồn hàng theo sát nhu cầu của thị trường.

- Thứ hai, tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng giúp cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy mạnh được tốc độ lưu chuyểnhàng hóa, rút ngắn được thời gian lưu thông hàng hóa

- Thứ ba, tạo nguồn và mua hàng làm tốt giúp cho doanh nghiệp bảo đảm tính ổn định, chắcchắn, hạn chế được sự bấp bênh của các hoạt động kinh doanh của mình; đặc biệt hạn chế đượctình trạng thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém, mất phẩm chất, hàng khônghợp mốt, hàng không bán được…

- Thứ tư, tạo nguồn và mua hàng làm tốt còn có tác dụng lớn giúp cho hoạt động tài chính củadoanh nghiệp được thuận lợi Thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp các khoản chi phí kinh doanh,tăng thêm thu nhập cho người lao độnh và thực hiện đày đủ nghĩa vụ đối với Nhà nứớc và tráchnhiệm xã hội với xã hội

2 Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại.

Tạo nguồn hàng là toàn bộ các hình thức, phương thức, điều kiện của doanh nghiệp thương mạitác động đến lĩnh vực sản xuất, khai thác, nhập khẩu… để tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhucầu của khách hàng để doanh nghiệp thương mại có ngồn hàng cung ứng đầy đủ,kịp thời , đồng

bộ, đúng số lượng, chất lượng, quy cách, mẫu mã… cho khách hàng Tạo nguồn hàng là hoạtđộng nghiệp vụ kinh doanh bao gồm nhiều khâu : xuấy phát từ nhu cầu hàng hóa của kháchhàng, doanh nghiệp thương mại nghiên cứu và tìm hiểu các nguồn hàng có khả năng đáp ứng;doanh nghiệp thương mại phải chủ động chuẩn bị các nguồn lực để có thể tự mình khai thác,hợp tác với các đối tác, liên doanh, liên kết đầu tư ứng trước hoặc giúp đỡ, tạo điều kiện, …Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại,sau khi xem xét chào hàng, mẫu hàng, chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hóa, doanh nghiệpthương mại cùng đơn vị bán hàng thỏa thuận điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán tiềnhàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi hàng – tiền Mua hàng có thể là kết quảcủa quá trình tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại, cũng có thể là kết quả của quátrình khảo sát, tìm hiểu doanh nghiệp thương mại Tuy nhiên, hai quá trình này luôn luông gắn

bó với nahu và tạo điều kiện để doanh nghiệp thương mại có nguồn hàng vững chắc, phong phú

và đa dạng

Tạo nguồn và mua hàng có sự khác nhau nhưng lại gắn bó chặt chẽ về mục đích là tạo đượcnguồn hàng chắc chắn ổn định, phù hợp với nhu cầu khách hàng Vì vậy nội dung của tạonguồn mua hàng có thể bao gồm những điểm chính sau đây:

Trang 9

- Xác định nhu cầu của khách hàng.

Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp thương mại phải nhằm mục đích là thỏa mãn nhu

cầu khách hàng, tức là phải bán được hàng Bán hàng nhanh ,nhiều, doanh nghiệp mới tăngđược lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Thực chất của kinh doanh thương mại

là mua để bán chứ không phải mua cho chính mình Vì vậy, vấn đề đầu tiên và hết sức quantrọng đối với bộ phận tạo nguồn và mua hàngở doanh nghiệp thương mại là phải nghiên cứunhu cầu của khách hàng về tất cả các mặt:

• Số lượng, trọng lượng hàng hóa

• Cơ cấu mặt hàng

• Quy cách, cỡ loại

• Kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc

• Thời gian, địa điểm bán hàng

• Giá cả hàng hóa và dịch vụ

• Xu hướng của khách hàng đối với mặt hàng đang kinh doanh, các mặt hàng tiên tiến hơn, hiện đại hơn và hàng thay thế

• Khả năng đáp ứng nhu cầu trên thị trường của các đối thủ cạnh tranh

- Nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp

• Nguồn hàng của DNTM là do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,các doanh nghiệp nông lâm ngư nghiệp,…sản xuất ra Tùy theo từng lạo mặt hàng kinh doanh

mà doanh nghiệp thương mại phải tìm nguồn hàng từ các doanh nghiệp sản xuất mặt hàngtương ứng từ trong nước hoặc nước ngoài

• Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp phải nắm được khả năng các nguồn cungứng hàng về số lượng, chất lượng thời gian và địa điểm của đơn vị nguồn hàng Doanh nghiệpthương mại cũng cần phải nghiên cứu xác định rõ doanh nghiệp nguồn hàng là người trực tiếpsản xuất- kinh doanh hay là oanh nghiệp trung gian , khả năng sản xuất công nghệ và nghiêncứu cả chính sách tiêu thụ hàng hóa của đơn vị nguồn hàng Cần chú ý đặc biệt đến chất lượnghàng hóa, tính tiên tiến của mặt hàng, giá cả, thời hạn giao hàng, phương thức giao nhận, kiểmtra chất lượng, bao gói….và phương thức thanh toán Cần phải kiểm tra kỹ tính xác thực, uy tínchất lượng của loại hàng và chủ hàng

=> Trên cơ sở đó, doanh nghiệp thương mại sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất.Đây là khâu quyết định đối với sự chắc chắn và ổn định của nguồn hàng Thiết lập mối quan hệ

Trang 10

truyền thống , trực tiếp lâu dài với các bạn hàng tin cậy là một trong những yếu tố tạo được sự

ổn định trong cung ứng đối với doanh nghiệp thương mại

- Tổ chức giao dịch, đàm phán để kí kết hợp đồng mua hàng

• Đàm phán, thương lượng trong quá trình gặp gỡ đối tác là các nhà cung ứng để đạt được sựthỏa thuận về đơn hàng Quá trình này vừa có tính kĩ thuật, vừa có tính nghệ thuật Doanhnghiệp càn tìm hình thức giao dịch, đàm phán phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

• Hai bên mua bán cần có sự thương thảo và kí kết được với nhau bằng các hợp đồng mau bánhàng hóa Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa chính là cam kết của hai bên về quyền và nghĩa

vụ của hai bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hóa Đây cuãng chính là căn cứ để phân xửtrách nhiệm của mỗi bên khi có tranh chấp và xử lí vi phạm hợp đồng

- Theo dõi và thực hiện hợp đồng

• Hai bên có thể cho phép kiểm tra ngay từ khi hàng hóa được sản xuất ra, ở nơi đóng gói và các

cơ sở gió hàng để tạo sự tin tưởng lẫn nhau trong mua bán hàng hóa Bên mua hàng có thể cửngười đến nơi sản xuất xem xét quy trình công nghệ, chất lượng hàng hóa và quy cách đónggói… Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa ở các cơ quan kiểm tra có thể chỉ kiểm tra xác suấttheo mẫu

• Việc thực hiện nghiêm túc các hoạt động mua bán hàng hóa đã được kí kết là điều kiện quantrọng nhất đảm bảo sự đầy đủ, kịp thời và ổn định nguồn hàng, đồng thời cũng giúp cho đơn vịsản xuất có thị trường tiêu thụ vững chắc

- Đánh giá kết quả mua hàng

Để rút ra các kết luận chính xác về thực hiện hợp đồng mua hàng thường so sánh các chỉ tiêusau đây:

• Số lượng và cơ cấu hàng hóa được thực hiện so với hợp đồng đã kí với người tiêu dùng

• Tiến độ nhập hàng về doanh nghiệp so với hợp đồng đã kí và với nhu cầu thị trường

• Chi phí tạo nguồn mua hàng so với định mức, so với kế hoạch và so với cùng kì năm trước

• Lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch và so với năm trước

- Xử lí các tổn thất nếu có

Khi gặp các tổn thất như: thiếu hụt về số lượng, hao hụt, hư hỏng nhiều so với tỷ lệ cho phép,chất lượng không đúng với hợp đồng cần báo cho các bên có liên quan như: người bán, ngườivận chuyển, bốc dở từ đó tìm phương án giải quyết phù hợp, với thái độ ôn hòa, thân thiện đểchia sẻ trách nhệm

3 Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại

Trang 11

Tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp có nhiều hình thức khác nhau do đặc điểm tính chấtcủa các mặt hàng của từng ngành khác nhau quyết định Có 7 hình thức tạo nguồn và mua hàngchủ yếu sau :

- Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng

Doanh nghiệp có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, nguyên vật liệu, về công nghệ, về thịtrường tiêu thụ…có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp sản xuất để tổ chức sản xuất,tạo ra nguồn hàng lớn, chất lượng tốt hơn để cung ứng ra thị trường Liên doanh, liên kết bảođảm lợi ích của cả hai bên Bằng hợp đồng liên kết hoặc xây dựng thành xí nghiệp liên doanh,hai bên cùng góp vốn, góp sức theo nguyên tắc có lợi cùng hướng, lổ cùng chịu theo điều lệdoanh nghiệp

- Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu mua thành phẩm

• Gia công đặt hàng là hình thức bên đặt gia công có nguyên vật liệu cho bên nhận gia công thựchiện việc gia công hàng hóa theo yêu cầu và giao hàng cho bên đặt gia công Bên đặt gia công

có hàng hóa đẻ bán cho khách trên thị trường

• Bán nguyên liệu và thu mua thành phẩm là hình thức tạo nguồn hàng chủ động hơn của ngườisản xuất Người sản xuất mua nguyên vật liệu và tiến hành chủ động tiến hành sản xuất ra hànghóa và kí hợp đồng mua bán hàng hóa cho người đã babs nguyên liệu cho mình Quan hệ giữabán nguyên liệu và thu mua thành phẩm vẫn có, nhưng đã có sự độc lập hơn giữa người sảnxuất và người cung ứng vật liệ Về chất lượng hàng hóa sản xuất ra, mẫu mã, màu sắc,…đều dongười sản xuất phải chịu trách nhiệm, người mua chỉ mua những hàng hóa đủ tiêu chuẩn kĩthuật, quy các, màu sắc, mẫu mã… theo hợp đông mua bán hàng hóa đã kí

- Tự sản xuất, khai thác hàng hóa

Để chủ động trong tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác các nguồn lực và thế mạnh của mình,cũng như đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể tự tổ chức các xưởng sảnxuất ra hàng hóa để cung ứng cho khách hàng Đầu tư vào sản xuất doanh nghiệp sẽ có nguồnhàng vững chắc, đảm bảo được lợi ích của người sản xuất, đồng thời cũng đảm bảo được lợiích của người kinh doanh

- Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa

Đây là một hình thức chủ động , có kế hoạch trong việc tạo nguồn hàng cho doanh nghiệpthương mại Nó bảo đảm sự ổn định, chắc chắn cho cả người sản xuất và cả đơn vị kinh doanh

Nó là hình thức mua bán có sự chuẩn bị trước, một hình thức văn minh, khoa học Vì vậy,

Trang 12

doanh nghiệp thương mại cần quan tâm, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ và hợp tác chặt chẽ với cácđơn vị nguồn hàng để thực hiện đúng đơn hàng và hợp đồng mua bán đã kí kết.

- Mua hàng không theo hợp đồng mua bán

Trong quá trình kinh doanh, tìm hiểu thị trường và khảo sát thị trường nguồn hàng, có nhữngloại hàng hóa khách hàng có nhu cầu, giá cả phải chăng, DNTM có thể mua hàng không theohợp đồng mua bán đã kí trước Mua hàng theo hình thức mua bán đứt đoạn, mua bằng quan hệhàng-tiền hoặc trao đổi hàng-hàng Đay là hình thức mua bán hàng trên thị trường không có kếhoạch trước, mua không thường xuyên, thấy rẻ thì mua…

- Mua hàng qua đại lý

Ở những nơi tập trung nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại có thể đặt mạng lưới mua trựctiếp Ở những nơi nguồn hàng nhỏ lẻ, không tập trung, không thường xuyên, doanh nghiệpthương mại có thể mua hàng thông qua đại lí Tùy theo tính chất kĩ thuật và đặc điểm của mtjhàng thu mua, doanh nghiệp có thể chọn những đại lí độc quyền, đại lí rộng rãi hoặc đại lí lựachọn

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG MẶT HÀNG PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ

I Vài nét khái quát về Công ty Cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế

Công ty VTNN Thừa Thiên Huế chính thức được thành lập theo quyết định số UB( 17/07/1989) của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, đến ngày 29/01/1993 theo quyết định số126/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thì Công ty được công nhận là DNnhà nước thực hiện các hoạt động theo cơ chế độc lập, cung ứng và trao dổi vật tư Nông

Trang 13

71/QĐ-Nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như ngoài tỉnh.Văn phòng Công ty đóng tại 07 đường Tản Đà,Hương Sơ, Thành Phố Huế.Nhà máy tại Km27 – QL1A Thị Trấn Phong Điền - Thừa ThiênHuế.

Email:vtnntthue@dng.vnn.vn

Theo quyết định số 1069/ QĐ-UB ngày 05/04/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quyếtđịnh chuyển Công ty VTNN thành Công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế Đến nghị định4408/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND Thừa Thiên Huế đã chính thức phê duyệtphương án xây dựng cổ phần hóa

2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Trồng cây cao su

- Nhân và chăm sóc cây giống Nông Nghiệp

- Trồng rừng và chăm sóc rừng

- Khai thác gỗ

- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

- Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

- Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

- Sửa chữa máy móc, thiết bị

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

- Đại lý, môi giới, đấu giá

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống

- Bán buôn thực phẩm

- Bán buôn đồ uống

Trang 14

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy Nông Nghiệp

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàngchuyên doanh

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Theo thông báo số 377 TB/UB ngày 23/07/1990 Công ty được giao chức năng và nhiệm vụcung ứng phân bón, thuốc trừ sâu trực tiếp đến các hợp tác xã và từng hộ nông dân, địa bànphục vụ cho sản xuất Nông Nghiệp của Công ty chủ yếu là trong tỉnh Để thực hiện chức năng

và nhiệm vụ đó, Công ty tổ chức 4 điểm giao dịch bán hàng phục vụ cho 8 huyện và thành phốHuế

- Trạm An Lỗ phục vụ cho 3 huyện phía bắc: Phong Điền, Quảng Điền, Hương

Trà

- Trạm Truồi phục vụ cho 3 huyện phía nam: Phú Lộc, Hương Trà, Hương

Thủy

- Trạm A Lưới được thành lập để phục vụ cho bà con ở huyện A Lưới

- Phòng kinh doanh phục vụ cho thành phố Huế và các xã lân cận

Công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế là DN có tài khoản con dấu riêng, có tư cách phápnhân nên Công ty phải thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm với nhà nước nằm tăng nguồn thungân sách Đồng thời Công ty phải phục vụ VTNN đảm bảo đúng số lượng và kịp thời cho nềnsản xuất Nông Nghiệp Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ thu mua đối lưu phân bón và nôngsản nội địa để bán nội địa và xuất khẩu, nhập khẩu phân bón, sản xuất phân lân vi sinh hữa cơ

và các chế phẩm than bùn, nhận làm đại ly tiêu thụ cho các DN sản xuất phân bón khác Ngoàichức năng và nhiệm vụ trên Công ty còn có vai trò chủ động trong việc tham gia điều tiết lượngVTNN sao cho phù hợp với qui luật cung cầu trên thị trường, giữ được mặt bằng giá cả, tạo

Ngày đăng: 05/12/2017, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w