Tình trạng này có thể tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn Sốc nhiễm khuẩn: được định nghĩa là “tụt huyết áp dai dẳng khó trị dù cho được truyền dịch thích hợp”, tỷ lệ tử vong cao trên
Trang 1CẬP NHẬT VỀ XỬ TRÍ SỐC NHIỄM
KHUẨN
TS Nguyễn Văn Chi Khoa cấp cứu A9 bệnh viện Bạch Mai
Trang 2SEPSIS - LỊCH SỬ
Từ hơn một thế kỷ trước (1914) sepsis đã được
Schottmueller đã báo về việc vi trùng gây bệnh vào
cơ thể, vào máu và là thủ phạm gây ra các triệu
chứng toàn thân và những dấu hiệu thay đổi cơ
thể, thuật ngữ "nhiễm trùng” đã được hiểu là sự đáp ứng của hệ thống cơ thể với vi trùng
Trang 5Bone RC, Fisher CJ Jr, et al -Sepsis syndrome: a valid clinical entity Methylprednisolone Severe
Sepsis Study Group; Crit Care Med.1989 May;17(5):389-93
Trang 6• Bạch cầu > 12 000 hoặc < 4000/mm3 hoặc > 10% BC non
SIRS: Có ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn trên
Sepsis:
Là hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) của
cơ thể với nhiễm khuẩn
The ACCP/SCCM Consensus Conference Committee American College of Chest Physicians/Society of Critical Care Medicine
Trang 7SEPSIS - LỊCH SỬ
Severe sepsis: Tình trạng đáp với sepsis gây tổn
thương cho các tạng và nhiều chức năng (hô hấp, thần kinh, tim mạch, gan, đông máu, thận), tỷ lệ tử vong khoảng 20% Tình trạng này có thể tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn
Sốc nhiễm khuẩn: được định nghĩa là “tụt
huyết áp dai dẳng khó trị dù cho được truyền
dịch thích hợp”, tỷ lệ tử vong cao trên dưới 50%
The ACCP/SCCM Consensus Conference Committee American College of Chest Physicians/Society
of Critical Care Medicine
Trang 8SEPSIS - LỊCH SỬ
CÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA SEPSIS- 2 (năm 2001)
• Các định nghĩa này được chỉnh lý lại năm 2001, do một nhóm chuyên gia
• Nhóm này nhận thấy các định nghĩa năm 1991 có những hạn chế SIRS quá nhạy và kém đặc hiệu
• Mặc dù đã phổ biến rộng rãi bản danh sách các tiêu
chuẩn chẩn đoán nhưng không đưa ra được các thay
đổi vì thiếu các bằng chứng hỗ trợ
• Vẫn giữ khái niêm sepsis, severe sepsis và septic shock, các khái niệm đó không có gì thay đổi trong hơn hai thập niên qua
Michell M Levy, Michell p Fink và cs (2003), “2001SCCM/ESICM/ACCP/ATS/SIS International Sepsis Definitions Conference’’, Intensive Care Med 2003, 29: 530 – 538
Trang 9SEPSIS - LỊCH SỬ
Trang 11SEPSIS - LỊCH SỬ
Trang 15ĐỊNH NGHĨA CẬP NHẬT
CỦA SEPSIS-3
Định nghĩa mới của Sepsis-3 được lập ra bởi Nhóm 19 chuyên gia ESICM-SCCM về định nghĩa lại sepsis
Khuyến cáo được gửi cho 31 Hiệp hội để lấy ý kiến phản biện và công nhận
Được public 2/2016
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and
Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 16ĐỊNH NGHĨA CẬP NHẬT
CỦA SEPSIS-3
Tiêu chí xây dựng tiêu chuẩn lâm sàng sepsis:
• Các thành phần cấu thành nên sepsis (nhiễm
trùng, đáp ứng cơ thể và rối loạn chức năng cơ
quan)
• Có thể kiểm tra trị bằng bộ dữ liệu lâm sàng sẵn có
• Giúp BS ngoài khoa ICU có thể xác định sớm bệnh nhân sepsis có khả năng tiến triển nặng
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and
Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 17ĐỊNH NGHĨA CẬP NHẬT
CỦA SEPSIS-3
• Sepsis — A 2016 SCCM/EISCM task force has defined
sepsis as life-threatening organ dysfunction caused by a dysregulated host response to infection
• Sepsis được định nghĩa là tình trạng đáp ứng của cơ thể (ký chủ) đối với nhiễm trùng bị mất kiểm soát, gây nên rối loạn chức năng của các tạng đe dọa đến tính mạng
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and
Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 18(MAP) ≥65 mmHg và lactate> 2 mmol/L (> 18mg/dL)
• Như vậy sepsis 3 định nghĩa mới về sepsis và septic shock đã làm mất đi severe sepsis của ĐN cũ
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and
Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 19ĐỊNH NGHĨA CẬP NHẬT
CỦA SEPSIS-3
• Đánh giá các tiêu chuẩn của rối loạn chức năng
tạng, sử dụng bảng điểm SOFA score
• Điểm số SOFA tăng trong 24 giờ đầu đến 48 giờ tại ICU dự báo một tỷ lệ tử vong ít nhất là 50% cho
đến 95%
• Điểm số SOFA < 9 dự báo tỷ lệ tử vong 33%
• Điểm số > 11, tỷ lệ này có thể lên tới 95%
• Điểm số > 2 đưa đến tỷ lệ tử vong chung là 10%
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and
Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 21ĐỊNH NGHĨA CẬP NHẬT
CỦA SEPSIS-3
Các BN ICU nghi ngờ nhiễm khuẩn có thể nhận biết nhanh chóng tại giường với quick SOFA hay (qSOFA
“HAT”), với ≥ 2 các triệu chứng:
• H ypotension – Hạ huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg
• A ltered mental status - Trạng thái tinh thần thay đổi (GCS dưới 15)
• T achypnoea – Thở nhanh, nhịp thở ≥ 22
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis
and Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 22ĐỊNH NGHĨA CẬP NHẬT
CỦA SEPSIS-3
• Các định nghĩa mới của sepsis-3, được sử dụng
thay thế cho các định nghĩa trước đây, có độ tin
cậy cao hơn cho các nghiên cứu dịch tễ và các thử nghiệm lâm sàng, giúp cho các bệnh nhân sepsis hay có nguy cơ bị sepsis được phát hiện sớm hơn
và xử trí kịp thời hơn
• SIRS quá nhạy và kém đặc hiệu, gây nhiễu cho BN ICU
Mervyn Singer, Clifford S Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis
and Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 23XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn là biện pháp điều trị quan trọng trong sepsis và septic shock
- Liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm phù hợp, phổ rộng,
sớm, tỷ lệ tử vong tăng theo mỗi giờ chậm trễ sử dụng
Trang 24XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Ưu tiên điều trị ban đầu:
• Kiểm soát hô hấp, kiểm soát tuần hoàn,
huyết động
• Bảo vệ chức năng các tạng do giảm tưới máu
cơ quan nghiêm trọng
• Bù dịch, vận mạch, kiểm soát toan kiềm
Trang 25XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Liệu pháp bù dịch:
- Là mục tiêu đầu tiên định hướng trong điều trị sepsis và sốc nhiễm khuẩn
- Bắt đầu ngay từ khi tiếp cận BN (mục tiêu trong 6 giờ đầu)
- Đặt HA động mạch xâm lấn (HA trung bình 65 mmHg)
Norepinephrine
- Đặt và đo các thông số huyết động, hoặc CVP
Truyền dịch tinh thể tĩnh mạch 500mL/30p
- Đo độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm (ScvO2 ≥ 70%)
Tăng lượng oxy đến mô: Hct 30%, Dobutamine
Trang 26XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
• Liệu pháp điều trị đích sớm theo mục tiêu (Early Goal Directed
Therapy)
- Cần nhấn mạnh thực hiện sớm theo dõi bằng biện pháp xâm
lấn, dịch truyền sớm, norepinephrine, truyền máu và
Dobutamine làm giảm tỷ lệ tử vong ở BN septic sốc
• Sự thay đổi
- Giá trị của EGDT bắt đầu được bàn luận
- Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
- Thực hiện 1341 BN, tỷ lệ tử vong không khác biệt giữa 2 nhóm
Protocol-Based care for Early Septic shock” The ProCESS Investigators; NEJM 2014; 370:1683
Trang 27XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Nghiên cứu ProCESS
- Bài học rút ra:
– Kháng sinh sớm / Bù dịch đều có lợi
– Đo độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm,
truyền máu để Hct 30% và Dobutamine đều không chắc chắn có lợi
- Kiểm soát ổ nhiễm khuẩn bằng kháng sinh thích hợp,
có thể loại bỏ được nguồn nhiễm khuẩn
- Nhanh chóng bù dịch để bồi hoàn thể tích
Trang 28XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Bồi hoàn thể tích tuần hoàn
- Bolus dịch qua tĩnh mạch lớn ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm
- Dịch tinh thể tốt hơn cao phân tử
- Thuốc vận mạch không nên sử dụng cho đến khi bồi hoàn đủ thể tích tuần hoàn vì có thể
làm giảm oxy mô
Trang 29XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
• Tiêu chí chính: tỷ lệ tử vong trong 28 ngày
• Không có sự khác biệt giữa tỷ lệ tử vong trong
28 ngày cũng như tiêu chí phụ
Albumin replacement in patients with severe sepsis or septic shock” NEJM; 370:1412
Trang 30XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
• Rung nhĩ xảy ra nhiều hơn ở nhóm có HA mục tiêu cao
• BN tăng HA mạn tính cần liệu pháp thay thế thận ít hơn khi HA mục tiêu cao hơn
High Versus Low Blood Pressure Target in Patient With Septic Shock” NEJM 2014;
370:1583
Trang 31XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Trang 32XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
- Thuốc vận mạch được ưu tiên dùng trong sốc
nhiễm khuẩn đã thay đổi trong những năm vừa
quà và những dữ liệu mới đã được cập nhật
Trang 33XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
• Cho đến 2010, các dữ kiện giúp cho việc lựa chọn thuốc vận mạch ưu tiên còn hạn chế
• Nghiên cứu “So sánh Dopamin và Norepinephrine trong điều trị sốc”
- NC 1679 BN với nhiều loại sốc khác nhau
- 858 Dopamine, 821 Norepinephrine
- Tỷ lệ tử vong ngày 28, tiêu chí chính giống nhau
- Tiêu chí phụ/phân tích dưới nhóm
• Dopamine làm tăng rung nhĩ, tăng tỷ lệ tử vong trong 28 ngày ở BN sốc tim
NEJM 2010; 362:779
Trang 34XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Vassopressin có vai trò như thuốc vận mạch?
Thử nghiệm VASST: 800 BN sốc nhiễm khuẩn
– Vasopressin + Norepinephrine so với Norepinephrine – Không khác biệt trong tỷ lệ tử vong
Trang 35XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
• Thuốc vận mạch khác trong sốc nhiễm khuẩn
- Epinephrine, một vai trò mới nổi
- Có hiệu quả tương tự như Norepinephrine + Dobutamine trong sốc nhiễm khuẩn
- Thuốc lựa chọn thứ 2 khi tụt HA kháng trị
Lancet 2007;370:676
Trang 36XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Đánh giá đáp ứng điều trị ban đầu
- Kháng sinh, dịch, vận mạch
• HA trung bình ≥ 65 mmHg
• Dấu hiệu thực thể khác: giảm nhịp tim, tăng lượng nước
tiểu, cải thiện tuần hoàn ngoại vi, cải thiện ý thức
• Độ bão hòa oxy tĩnh mạch trung tâm và lactate động mạch
- Bình thường hóa lactate động mạch cũng như ScvO2 khi so sánh tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn huyết
- Đo dễ dàng hoặc không cần thiết qua catheter tĩnh mạch
trung tâm
Trang 37XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Liệu pháp hỗ trợ
• Có khả năng cải thiện chức năng vi tuần hoàn trong nhiễm khuẩn huyết: Lọc máu, chống đông, ECMO,
• Mục tiêu
- Loại bỏ đáp ứng viêm trong nhiễm khuẩn
- Chống huyết khối, chống tiêu sợi huyết trong nhiễm khuẩn
- Giảm tỷ lệ tử vong thêm 6%
• Tăng nguy cơ xuất huyết nặng (xuất huyết não”
The PROWESS - NEJM 2001;344:649
Trang 38Steroid
• Liều cao (Methylprednisolone 1g) không cái thiện tình
trạng sepsis và không nên được sử dụng
• Suy thượng thận cấp trong sepsis hiếm xảy ra
• Suy thượng thận tương đối?
- Hydrocortisone 50mg IV mỗi 6h + Fludrocortisone 50mcg (u) mỗi ngày trong 7 ngày
- Mức cortisone cơ bản
- Test kích thích ACTH 250mcg
JAMA 2002; 288:862
Trang 39XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Kiểm soát đường huyết
• Trước đây, khuynh hướng kiểm soát chặt chẽ đường huyết (80-120mg/dL)
• Mục tiêu đường huyết ≤ 180mg/dL làm giảm tỷ lệ tử vong hơn 81-108mg/dL
• Sốc nhiễm khuẩn, đường huyết mục tiêu ≤ 180mg/dL
Intensive versus Conventional Glucose Control in Critically Ill Patients” NICE-SUGAR Study (NEJM 2009;358:111)
Trang 40XỬ TRÍ SHOCK NHIỄM KHUẨN
Liệu pháp hỗ trợ
- Thở máy với Vt thấp ở BN ARDS
- Kiểm soát dịch chặt chẽ sau khi ổn định huyết động Giữ phổi khô trong ARDS nếu có thể
- Chăm sóc đường truyền trung tâm để tránh
nhiễm khuẩn
- Phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy
- Dự phòng xuất huyết tiêu hóa
- Kháng sinh phổ hẹp theo nuôi cấy và lâm sàng
Trang 41Thanks for Your Attention !
ĐT: 0913567849