1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GT MD14 lap rap bao tri may tinh

131 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình lắp ráp máy tính dành cho các trường Trung cấp và Cao đẳng nghề Kỹ năng học viên đạt được sau khi học : Kỹ năng thông số kỹ thuật các thiết bị phần cứng máy tính : Trang bị cho học viên kiến thức về công dụng và thông số kỹ thuật của mỗi thiết bị máy tính. Qua đó học viên có kỹ năng tự chọn lựa tối ưu các thiết bị tương thích để lắp ráp hoàn chỉnh các thiết bị máy tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị công nghệ thông tin khác. Kỹ năng cài đặt, cân chỉnh cấu hình phần mềm : Trang bị cho học viên kiến thức về tổ chức ổ đĩa để lưu trữ, cài đặt hệ điều hành, trình điều khiển thiết bị, các phần mềm ứng dụng và multimedia khác. Khai thác các trình tiện ích hệ thống như: quản lý đĩa cứng, cài đặt nhiều hệ điều hành trên một máy. . Cài đặt và sử dụng phần mềm diệt virus. Kỹ năng tối ưu hệ thống máy tính (Registry), cứu dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu máy tính : Trang bị cho học viên các kỹ năng can thiệp hệ thống để tối ưu hóa hệ thống. Sao lưu dự phòng dữ liệu. Cứu dữ liệu bị mất khi gặp sự cố ngoài mong muốn. Kỹ năng lắp đặt mạng : Trang bị cho học viên các kỹ năng lắp ráp cài đặt mạng internet, mạng ngang hàng, mạng không dây. Kết nối các thiết bị mạng. Chia sẻ tài nguyên mạng. Chẩn đoán và xử lý các sự cố máy tính : Trang bị cho học viên nắm được nguyên lý hoạt động của hệ thống. Qua đó nắm được quy trình chuẩn đoán và xử lý sự cố máy tính. Xử lý sự cố máy tính về phần cứng, phần mềm, mạng và Virus.

Trang 1

PHẦN 1: PHẦN CỨNG MÁY VI TÍNH

Mục đích:

Trang bị cho học viên các kỹ năng để trở thành một kỹ thuật viên nghề phần cứng máy tính có đủ năng lực đáp ứng các nhu cầu xã hội về mua sắm, bảo trì sửa chữa thiết bị phần cứng máy tính Biết kết nối máy tính với các thiết bị công nghệ thông tin khác và biết tổ chức hoạt động an toàn hiệu quả cho hệ thống máy tính Có đủ năng lực quản trị hệ thống cho các cơ quan, xí nghiệp…

Kỹ năng học viên đạt được sau khi học :

- Kỹ năng thông số kỹ thuật các thiết bị phần cứng máy tính : Trang bị cho học

viên kiến thức về công dụng và thông số kỹ thuật của mỗi thiết bị máy tính Qua đó học viên có kỹ năng tự chọn lựa tối ưu các thiết bị tương thích để lắp ráp hoàn chỉnh các thiết bị máy tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị công nghệ thông tin khác

- Kỹ năng cài đặt, cân chỉnh cấu hình phần mềm : Trang bị cho học viên kiến

thức về tổ chức ổ đĩa để lưu trữ, cài đặt hệ điều hành, trình điều khiển thiết bị, các phần mềm ứng dụng và multimedia khác Khai thác các trình tiện ích hệ thống như: quản lý đĩa cứng, cài đặt nhiều hệ điều hành trên một máy… Cài đặt và sử dụng phần mềm diệt virus

- Kỹ năng tối ưu hệ thống máy tính (Registry), cứu dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu máy tính : Trang bị cho học viên các kỹ năng can thiệp hệ thống để tối ưu

hóa hệ thống Sao lưu dự phòng dữ liệu Cứu dữ liệu bị mất khi gặp sự cố ngoài mong muốn

- Kỹ năng lắp đặt mạng : Trang bị cho học viên các kỹ năng lắp ráp cài đặt mạng

internet, mạng ngang hàng, mạng không dây Kết nối các thiết bị mạng Chia sẻ tài nguyên mạng

- Chẩn đoán và xử lý các sự cố máy tính : Trang bị cho học viên nắm được

nguyên lý hoạt động của hệ thống Qua đó nắm được quy trình chuẩn đoán và xử lý sự

cố máy tính Xử lý sự cố máy tính về phần cứng, phần mềm, mạng và Virus

 Điều kiện theo học : học viên đã học qua tin học căn bản, chứng chỉ tin học A

(Lưu hành nội bộ - In lần 1 : 01/06/2009)

Trang 2

I/ Thông số kỹ thuật thiết bị máy tính

Trong phần này giúp cho học viên hiểu được công dụng và thông số của mỗi thiết bị máy tính

b) Cấu tạo của bàn phím :

Sơ đồ mạch điện của bàn phím

Mỗi phím bấm trên bàn phím tương ứng với một công tắc đấu chập giữa một chân hàng A và chân cột B, như vậy mỗi phím có một địa chỉ hàng và cột duy nhất, người ta lập trình cho các phím này để tạo ra các mã nhị phân 11 bít gửi về máy tính khi phím được nhấn

Trong dữ liệu 11 bit gửi về có 8 bít mang thông tin nhị phân (gọi là mã quét bàn phím) và 3 bit mang thông tin điều khiển

8 bít mang thông tin nhị phân đó được quy ước theo tiêu chuẩn quốc tế để thống nhất cho các nhà sản xuất bàn phím

Trang 3

Bảng sau là ví dụ khi ta nhấn một số phím, bàn phím sẽ gửi mã quét ở dạng nhị phân về máy tính như sau:

+ Mã quét bàn phím được nạp vào bộ nhớ đệm trên RAM sau đó hệ điều hành

sẽ dịch các mã nhị phân thành ký tự theo bảng mã ASCII

+ Khi bấm phím A => bàn phím gửi mã nhị phân cho bộ nhớ đệm sau đó hệ điều hành sẽ đối sang mã ASCII và hiển thị ký tự trên màn hình

c) Hãng sản xuất : DELL, LOGITECH, GENIUS, MITSUMI,…

d) Công nghệ : Có dây hoặc không dây (có phát và có thu sóng)

- Cổng giao tiếp (port) : AT (cũ – tròn to), PS/2 (phổ biến, tròn nhỏ màu tím,

chạy ổn định), USB 1.0, 1.1 và 2.0 (bàn phím cổng USB chạy không ổn định đối với các mainboard đời cũ Các mainboard đời mới hiện nay có cổng USB 2.0 chuẩn trở lên thì mới chạy ổn định)

Trang 4

2/ Mouse – Chuột máy vi tính :

a) Công dung :

Là thiết bị nhập bằng các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành Windows và một số phần mềm khác, trình điều khiển chuột do hệ điều hành Windows nắm giữ, hiện nay thì trường có 2 loại chuột phổ biến là chuột bi và chuột quang

b) Cấu tạo và nguyên lý các loại chuột máy tính :

i/ Chuột bi :

- Cấu tạo :

Cấu tạo bên trong của chuột bi

Bên trong chuột bi có một viên bi cao su tỳ vào hai trục bằng nhựa được đặt vuông góc với nhau, khi ta di chuột thì viên bi quay => làm cho hai trục xoay theo, hai trục nhựa được gắn với bánh răng nhựa có đục lỗ, mỗi bánh răng được đặt lồng vào trong một cảm biến bao gồm một Diode phát quang và một đèn thu quang

Trang 5

Bộ cảm biến trong chuột bi

- Nguyên lý hoạt động :

Diode phát quang phát ra ánh sáng hồng ngoại chiếu qua bánh răng nhựa đục lỗ chiếu vào đèn thu quang, khi bánh răng xoay thì ánh sáng chiếu vào đèn thu quang bị ngắt quãng, đèn thu quang đổi ánh sáng này thành tín hiệu điện đưa về IC giải mã

=> Tạo thành tín hiệu điều khiển cho con trỏ dịch chuyển trên màn hình

Bộ cảm biến đổi chuyển động cơ học của viên bi thành tín hiệu điện

Trong chuột bi có hai bộ cảm biến, một bộ điều khiển cho chuột dịch chuyển theo phương ngang, một bộ điều khiển dịch chuyển theo phương dọc màn hình

Trang 6

Hai bộ cảm biến đưa tín hiệu về IC giải mã, giải mã thành tín hiệu nhị phân đưa về máy tính

Bên cạnh các bộ cảm biến là các công tắc để nhấn phím chuột trái hay phím chuột phải

Công tắc để nhấn trái chuội hai nhấn phải chuột

ii/ Chuột quang:

- Cấu tạo:

Chuột quang hoạt động theo nguyên tắc quang học, chuột không có bi

mà thay vào đó là một lỗ để chiếu và phản chiếu ánh sáng đỏ

Trang 7

Chuột quang

Bộ phận quan trọng nhất của chuột quang là hệ thống phát quang và cảm quang, Diode phát ra ánh sáng chiếu lên bề mặt bàn, ảnh bề mặt sẽ được thấu kính hội tụ, hội tụ trên bộ phận cảm quang

Bên cạnh bộ phận quang học là bi xoay và các công tắc như chuột thông thường

Bên trong chuột quang

- Nguyên tắc hoạt động của chuột quang :

Bộ phận quang học trong chuột quang

Diode phát quang phát ra ánh sáng đỏ chiếu lên bề mặt của tấm di chuột, ảnh của bề mặt tấm di chuột được thấu kính hội tụ lên bề mặt của bộ phận cảm quang, bộ phận cảm quang sẽ phân tích sự dịch chuyển của bức ảnh => tạo

Trang 8

Diode phát quang có hai chế độ sáng, chế độ sáng yếu Diode được cung cấp khoảng 0,3V Chế độ sáng mạnh Diode được cung cấp khoảng 2,2V

Khi ta không di chuyển chuột thì sau khoảng 3 giây Diode sẽ tự chuyển sang chế độ tối để giảm cường độ phát xạ làm tăng tuổi thọ của Diode

c) Hãng sản xuất: DELL, LOGITECH, GENIUS, MITUSMI, SONY, IBM, …

d) Công nghệ: Có dây, không dây Chuột bi, chuột quang (ánh sáng đèn), chuột laser e) Thông số kỹ thuật:

- Số phím : chuột có 2 phím, 3 phím, có cuộn (Scroll), có các chức năng

Multimedia khác như lật trang, phóng to thu nhỏ,

- Độ phân giải điểm của chuột chạy là 400dpi (dot per inch – số điểm trong một inch), 800dpi, 1200dpi, 1600dpi,…

- Cổng giao tiếp: COM (cổng nối tiếp, tính hiệu truyền theo bit), PS/2 (chạy

ổn định), USB (chạy ổn định đối với các mainboard đời mới 2.0 trở lên)

3/ Monitor – Màn hình :

a) Công dụng: Dùng để hiển thị trạng thái máy tính nhằm giao tiếp giữa máy tính với

người sử dụng

Trang 9

b) Cấu tạo và nguyên lý trộn màu:

i/ Cấu tạo:

Đèn hình màu Monitor

- Cực Anôt: Được cung cấp khoảng 15KV lấy từ dây HV cuộn cao áp, mất điện áp

này => màn hình mất ánh sáng

Lưới G1 được cung cấp khoảng 30V, khi ta chỉnh độ sáng điện áp này thay đổi từ

-20V đến -40V, điện áp G1 càng âm thì màn ảnh càng tối, khi tắt máy G1 được mạch dập điểm sáng đưa vào điện áp -150V để dập điểm sáng trên màn hình

Trang 10

- Lưới G2 được cung cấp điện áp khoảng 400V lấy từ triết áp Screen trên thân cuộn

cao áp, chỉnh thừa điện áp G2 thì màn ảnh sẽ quá sáng và có tia quét ngược, chỉnh thiếu G2 thì màn ảnh tối hoặc mất ánh sáng

- Lưới G3 được cung cấp khoảng 5KV lấy từ triết áp Pocus trên thân cuộn cao áp,

chỉnh sai điện áp Pocus thì hình ảnh sẽ bị nhoè, khi hỏng đế đèn hình sẽ làm điện áp Pocus bị dò điện dẫn đến nhoè hình

Triết áp Pocus chỉnh điện áp cung cấp cho lưới G3 Triết áp Screen chỉnh điện áp cung cấp cho lưới G2

- 3 Katôt : Được phân cực bằng điện áp DC khoảng 40 đến

50V, ban đầu điện áp 3 Katot bằng nhau để tạo ra độ phát xạ cân bằng trên 3 tia, khi tín hiệu R, G, B được đưa vào 3 Katot, dòng phát xạ trên 3 tia có cường độ thay đổi theo biên độ tín hiệu => tạo thành các điểm ảnh có màu sắc khác nhau trên màn hình

+ Nếu một Katot nào đó mất khả năng phát xạ thì màn hình sẽ

mất một màu và các màu khác sẽ bị sai

+ Điện áp trên Katot tăng thì độ phát xạ giảm, ngược lại điện áp trên Katot giảm thì độ phát xạ tăng, nếu mất điện áp phân cực cho 3 Katot thì độ phát xạ tăng cực đại => dẫn đến màn ảnh sáng trắng và có tia quét ngược

- Sợi đốt : được cung cấp 6,3V DC, sợi đốt có nhiệm vụ nung nóng 3 Katot để cho

các tia điện tử phát xạ khỏi bề mặt Katot, mất điện áp sợi đốt hay sợi đốt bị đứt thì màn hình sẽ mất ánh sáng

- Nam châm Purity : Có 3 cặp nam châm purity định hướng cho

3 tia điện tử đập đúng vào các điểm màu tương ứng, các nam châm này do nhà sản xuất chỉnh ( Thợ không chỉnh) nếu bạn chỉnh sai ảnh sẽ có viền màu

Trang 11

- Cuộn lái tia : Bao gồm một cuộn lái ngang và một cuộn lái dọc, nếu ta rút rắc cuộn

lái tia ra thì màn hình chỉ còn một đốm sáng ở giữa màn hình, đốm sáng này có thể đốt cháy lớp Phospho

- Bề mặt đèn hình : Bề mặt đèn hình được cấu tạo bởi các điểm Phosspho có khả năng

phát ra các màu Đỏ (Red), Xanh lá cây (Green) và Xanh da trời (Blue), dòng tia điện

tử phát xạ từ các Katot sẽ đập vào các điểm màu tương ứng, phía sau màn hình ( bên trong) cách màn hình khoảng 1cm là màn chắn đục lỗ, cứ 3 điểm màu cho ta một điểm ảnh và mỗi điểm ảnh có một lỗ nhỏ trên màn chắn, mục đích của màn chắn để ngăn các tia điện tử không bắn vào các điểm màu sai vị trí

ii/ Điều kiện để màn hình phát sáng

- Cao áp hoạt động bình thường

Trang 12

iii/ Nguyên lý trộn màu:

- Trong tự nhiên có ba màu sắc có tính chất

+ Bất kỳ màu sắc nào cũng có thể phân tích thành ba màu sắc đó

+ Từ ba màu sắc đó có thể tổng hợp thành một màu bất kỳ

=> Ba màu đó là Đỏ (Red), Xanh lá (Green), Xanh lơ (Blue)

- Trong truyền hình màu, máy vi tính và điện thoại di động người ta đã sử dụng 3 màu sắc trên để truyền đi hoặc lưu trữ các hình ảnh màu

- Đèn hình màu thực chất là ba chiếc đèn hình đơn sắc có chung màn hình và các lưới G1, G2, G3, cực Anôt, 3 hình ảnh phát ra từ 3 Katôt chồng khít lên nhau và cho ta cảm nhận được một hình ảnh với hàng triệu màu sắc

Nếu như mất đi một nguồn tín hiệu hay một Katôt nào đó bị hỏng thì hình ảnh sẽ mất

đi một màu cơ bản và các màu khác sẽ bị sai

=> Tại vị trí có đủ 3 màu => cho ta màu trắng

=> Vị trí thiếu màu đỏ => màn hình ngả màu xanh

=> Vị trí thiếu màu xanh lá => màn hình ngả màu tím

=> Vị trí thiếu màu xanh lơ => màn hình ngả màu vàng

c) Hãng sản xuất : IBM, VIEWSONIC, ACER, ASUS, DELL, SAMSUNG, LG,

BENQ, VISTA…

d) Công nghệ :

- CRT : Analog : kỹ thuật tương tự Digital : kỹ thuật số Gồm có màn hình

cong và màn hình phẳng (FLAT) Các màn hình Analog thường là màn hình cong Các màn hình Digital vừa có màn hình cong vừa có màn hình phẳng (FLAT) Màn hình CRT dùng các tia điện từ để phóng các điện tích lên màn hình nên gây hại mắt Tuy

Trang 13

nhiên hãng sản xuất đã phủ một lớp khử từ màu nâu nhũ trên màn hình để cản bớt các tia điện từ

- LCD: Màn hình tinh thể lỏng Có loại không gương và có gương Màn hình

LCD dùng IC để điều khiển màu qua đèn thắp sáng nên không hại mắt Tuy nhiên khi

sử dụng máy tính chúng ta không nên nhìn tập trung cao độ vào máy tính quá sẽ làm cho mắt bài tiết nhiều rất dễ hại mắt (do bài tiết) Chúng ta nên nhìn lướt qua và có thời gian thư giãn cho mắt cho cơ thể

e) Thông số kỹ thuật:

- Kích thước: 13”, 14”, 15”, 16”, 17”, 19”, 21”, 25”, … Ngoài ra có màn hình

nhà sản xuất tăng thêm chiều rộng và người ta thường gọi là màn hình wide

- Độ phân giải: độ mịn của điểm ảnh Gồm một số độ phân giải sau : 640x480,

800x600, 1024x768, 1280x1024 Độ phân giải càng cao thì kích thước điểm ảnh càng nhỏ

- Tầng số quét của màn hình : gồm có tần số quét ngang và tầng số quét dọc Đó

là tốc độ quét chiều ngang và chiều dọc trên màn hình dùng để làm tươi lại điểm ảnh trên màn hình

- Cổng giao tiếp (port): VGA (15 chân – pin), DVI (DVI – và DVI +/– )

4/ Case – Vỏ máy :

a) Công dụng: Thùng máy là giá đỡ để gắn các bộ phận khác của máy và bảo vệ các

thiết bị khỏi bị tác động bởi môi trường

b) Cấu tạo :

- Case được làm bằng kim loại, dùng để chứa đựng các bộ phận, thiết bị của máy vi tính Case thường được lựa chọn theo cảm tính, tuy nhiên những loại Case mắc tiền sẽ được chế tạo chắc chắn và chính xác hơn

- Case có 2 loại: Loại để đứng (Tower) và loại để nằm (Desktop), tùy theo nhu

cầu sử dụng mà chọn Case thích hợp Mẫu case phổ biến hiện nay là ATX hoặc ATX mini

Trang 14

- Ngoài ra một số case có thêm đèn màu trang trí, đồng hồ thời gian, đồng hồ nhiệt độ… Case còn có quặng hút gió hoặc quạt bên hông để giúp giải nhiệt cho máy

c) Một số lưu ý khi lựa chọn Case để lắp Máy vi tính :

Khi lắp một bộ máy vi tính, bạn cần phải lựa chọn một Case cho phù hợp, vì Case luôn đi kèm với bộ nguồn do đó bạn cần lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

+ Hình dáng Case hợp với Model mới để không bị cho là lỗi thời và chất liệu cứng cáp để gắn kết các thiết bị bên trong được vững chắc

+ Công suất của bộ nguồn : Nếu như bạn định sử dùng càng nhiều ổ đĩa thì bạn cần phải sử dụng Case có nguồn cho công suất càng lớn, nếu bạn sử dụng Case có nguồn yếu khi chạy sẽ bị quá công suất và dễ gây hư hỏng nguồn và Mainboard

+ Bộ nguồn phải có đủ rắc cắm cần thiết cho cấu hình máy của bạn,

Trang 15

+ Các quạt gió làm mát : Máy càng được làm mát tốt thì chạy càng ổn định và

tuổi thọ càng cao

Ví dụ : nếu bạn lắp máy Pentium 4 sử dụng socket 478 thì nguồn phải có thêm

rắc 4pin Nếu bạn lắp máy có sử dụng ổ đĩa cứng theo chuẩn ATA thì rắc nguồn nên

có rắc hỗ trợ đầu nối nguồn chuẩn ATA

5/ Power supply – Bộ nguồn máy vi tính

a) Công dụng: là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện 1 chiều để cung cấp cho

các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ máy

b) Cấu tạo nguyên lý hoạt động của bộ nguồn ATX

Sơ đồ mạch tổng quát của bộ nguồn ATX

- Bộ nguồn có 3 mạch chính là :

+ Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ đổi điện áp AC 220V đầu vào thành DC 300V cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính

+ Nguồn cấp trước có nhiệm vụ cung cấp điện áp 5V STB cho IC Chipset quản

lý nguồn trên Mainboard và cung cấp 12V nuôi IC tạo dao động cho nguồn chính hoạt động ( Nguồn cấp trước hoạt động liên tục khi ta cắm điện.)

+ Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các điện áp cho Mainboard, các ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD Rom nguồn chính chỉ hoạt động khí có lệnh PS_ON điều khiển từ Mainboard

Trang 16

Ảnh chụp bên trong bộ nguồn ATX

i/ Mạch chỉnh lưu

Nhiệm vụ của mạch chỉnh lưu là đổi điện áp AC thành điện áp DC

cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn xung hoạt động

Sơ đồ mạch như sau :

Mạch chỉnh lưu trong bộ nguồn ATX

- Nguồn ATX sử dụng mạch chỉnh lưu có 2 tụ lọc mắc nối tiếp để tạo ra điện áp cân bằng ở điển giữa

Trang 17

+ Công tắc SW1 là công tắc chuyển điện 110V/220V bố trí ở ngoài khi ta gạt sang nấc 110V là khi công tắc đóng => khi đó điện áp DC sẽ được nhân 2, tức

là ta vẫn thu được 300V DC

+ Trong trường hợp ta cắm 220V mà ta gạt sang nấc 110V thì nguồn sẽ nhân 2 điện áp 220V AC và kết quả là ta thu được

600V DC => khi đó các tụ lọc nguồn sẽ bị nổ và chết các đèn công suất

ii/ Nguồn cấp trước

+ Nhiệm vụ của nguồn cấp trước là cung cấp điện áp 5V STB cho IC quản lý nguồn trên Mainboard và cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính + Sơ đồ mạch như sau :

Sơ đồ mạch nguồn cấp trước trong bộ nguồn ATX

- R1 là điện trở mồi để tạo dao động

- R2 và C3 là điện trở và tụ hồi tiếp để duy trì dao động

- D5, C4 và Dz là mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra

- Q1 là đèn công suất

iii/ Nguồn chính

+ Nhiệm vụ : Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các mức điện áp cho

Mainboard và các ổ đĩa hoạt động

+ Sơ đồ mạch của nguồn chính như sau :

Trang 18

Sơ đồ mạch nguồn chính trong bộ nguồn ATX

- Q1 và Q2 là hai đèn công suất, hai đèn này đuợc mắc đẩy kéo, trong một thời điểm chỉ có một đèn dẫn đèn kia tắt do sự điều khiển của xung dao động

- OSC là IC tạo dao động, nguồn Vcc cho IC này là 12V do nguồn cấp trước cung cấp, IC này hoạt động khi có lệnh P.ON

= 0V, khi IC hoạt động sẽ tạo ra dao động dạng xung ở hai chân 1, 2 và được khuếch đại qua hai đèn Q3 và Q4 sau đó ghép qua biến áp đảo pha sang điều khiển hai đèn công suất hoạt động

- Biến áp chính : Cuộn sơ cấp được đấu từ điểm giữa hai đèn công suất

và điểm giữa hai tụ lọc nguồn chính

=> Điện áp thứ cấp được chỉnh lưu thành các mức điện áp +12V, +5V, +3,3V, -12V, -5V => cung cấp cho Mainboard và các ổ đĩa hoạt động

- Chân PG là điện áp bảo vệ Mainboard, khi nguồn bình thường thì điện

áp PG > 3V, khi nguồn ra sai => điện áp PG có thể bị mất, =>

Mainboard sẽ căn cứ vào điện áp PG để điều khiển cho phép Mainboard

Trang 19

hoạt động hay không, nếu điện áp PG < 3V thì Mainboard sẽ không hoạt

động mặc dù các điện áp khác vẫn có đủ

Bộ nguồn ATX dùng cho các máy từ Pentium2 đến Pentium4

Đầu dây nguồn cấp điện cho Mainboard các màu dây và điện áp, chức năng

c) Thông số kỹ thuật :

- Ý nghĩa của các chân và màu dây

Dây màu cam là chân cấp nguồn 3,3V

Dây màu đỏ là chân cấp nguồn 5V

Dây màu vàng là chân cấp nguồn 12V

Dây màu xanh da trời là chân cấp nguồn -12V

Dây màu trắng là chân cấp nguồn -5V

Dây màu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )

Dây màu đen là Mass

Dây màu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON

Trang 20

( Power Swich On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở, PS_ON > 0V là tắt

Dây màu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình trạng của nguồn đã tốt PWR_OK (Power OK), khi dây này có điện áp >3V thì Mainboard mới hoạt động

Đầu cắm này chỉ có trên bộ nguồn dành cho Mainboard Pentium 4

Đầu cắm dây nguồn trên Mainboard

- Các thông số cần chú ý khi lựa chọn bộ nguồn:

 Công suất (power): Công suất của bộ nguồn tối thiểu phải đáp ứng đầy đủ cho các thiết bị của máy vi tính, tuy nhiên để đảm bảo cho việc nâng cấp sau này công suất của bộ nguồn luôn được tính dư thêm

 Đối với các máy vi tính thông thường thì bộ nguồn có công suất khoảng 300W đến 350W là đủ, còn các máy vi tính có sử dụng bộ vi xử lý tốc độ cao và có gắn thêm nhiều thiết bị, ổ dĩa thì có thể cần bộ nguồn có công suất 450W, 500W hoặc cao hơn

 Chân cắm: Bộ nguồn phải có các dây cắm tương thích với Mainboard, hiện có 2 loại: 20 chân (20 pin) và 24 chân (24 pin) Một số bộ nguồn có cả 2 loại dây cắm, dây nguồn dành cho các ổ đĩa chuẩn SATA và cho thiết bị đồ họa VGA

Lưu ý:

Trang 21

 Đa số bộ nguồn đều được gắn sẵn kèm theo thùng máy, người dùng có thể thỏa thuận với nới bán để đổi bộ nguồn khác theo ý Các bộ nguồn đặc biệt có công suất lớn dành cho hệ thống cao cấp được bán riêng

 Khi chọn nguồn ngoài việc chọn công suất người ta phải chọn theo thương hiệu

để đảm bảo công suất thực được cao hơn

6/ CD-ROM - Ổ đĩa quang:

a) Công dụng : Là những loại ổ đọc ghi dữ liệu từ ổ CD, VCD, DVD Vì dùng tia

lazer để đọc và ghi dữ liệu nên các loại ổ này còn gọi là ổ quang học

b) Cấu tạo:

Sơ đồ khối của ổ đĩa CD Rom

Lazer pickup : Là mắt đọc, có nhiệm vụ đọc dữ liệu ghi trên

đĩa và đổi ra tín hiệu điện dạng tín hiệu số 0,1

Mạch tách tín hiệu : khuếch đại tín hiệu từ mắt đọc sau đó tách ra hai thành phần => Tín hiệu điều khiển : Là các tín hiệu sai lệch được các tia lazer phụ phát hiện cung cấp cho mạch tạo áp điều khiển

=> Tín hiệu số : Là tín hiệu chính ta cần thu được, tín hiệu này được đua sang IC sử lý tín hiệu số trước khi chuyển về bộ nhớ máy tính

Trang 22

Mạch tạo áp điều khiển : Tạo điện áp điều khiển để điều khiển mắt đọc hướng tia lazer đọc đúng đường track và hội tụ đúng trên bề mặt đĩa, ngoài ra mạch điều khiển còn điều khiển tốc độ quay của đĩa

Mạch khuếch đại thúc Moto : Khuếch đại tín hiệu điều khiển để cung cấp cho Moto và các cuộn dây trên mắt đọc

IC xử lý tín hiệu số : Xử lý tín hiệu thu được từ mắt đọc sau đó gửi theo đường Bus về bộ nhớ chính của máy

Mạch in trên ổ CD Rom i/ Cấu tạo của mắt đọc

Cụm mắt đọc của ổ đĩa CD Rom

Cấu tạo bên trong của mắt đọc

Trang 23

Cuộn Tracking : Điều khiển điểm hội tụ lệch theo phương ngang để đọc đúng tâm đường track

Cuộn Focus : Điều khiển điểm hội tụ lên xuống theo phương đúng để hội tụ đúng trên mặt đĩa

A,B,C,D Là các Diode đổi ánh sáng lazer thành dòng điện, 4 diode này đọc ra tín hiệu chính và phát hiện sai lệch hội tụ

E,F là hai Diode phát hiện sai lệch tracking

LD ( Lazer Diode ) là Diode phát ra tia lazer

MD (Monitor Diode ) là Diode giám sát báo về cho mạch tự động điều khiển công suất tia lazer

Biến trở : Chỉnh để kích mắt khi tia lazer bị yếu

Mạch nguyên lý của mắt đọc

ii/ Bộ cơ

Bộ cơ của ổ đĩa CD Rom có các bộ phân chính như sau :

Bộ phận ra vào cửa đĩa - Bao gồm :

+ Mô tơ Loading

Trang 24

Mô tơ quay đĩa: Mô tơ Spind

Cụm mắt đọc: Lazer Pickup

Đặc trưng: Tốc độ đọc ghi dữ liệu (24X, 32X, 48X, 52X)

d) Hãng: LG, MITSUMI, ASUS, PLEXTOR, SAMSUNG, PIONER

c) Thông số kỹ thuật:

- Cổng giao tiếp: IDE, SATA

Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của CD Rom dựa vào các yếu tố

+ Chủng loại ổ CD Rom

+ Tốc độ đọc dữ liệu của ổ CD Rom :

Tốc độ đọc dữ liệu của ổ CD Rom được tính bằng số X

DVD-ROM: chỉ đọc tất cả các loại đĩa CD, VCD, DVD

Combo-DVD: đọc được tất cả các loại đĩa, ghi đĩa CD, VCD

7/ Sound card (Bo mạch âm thanh):

a) Công dụng: Mọi hoạt động của bo mạch âm thanh phải được điều khiển bằng phần

mềm hoặc trình điều khiển (driver) trên máy tính Các hoạt động của bo mạch âm thanh có thể là:

- Trích xuất các tín hiệu âm thanh dạng tín hiệu tương tự (analog) hoặc tín hiệu số (digital) tới các loa để phát ra âm thanh mà con người nghe được

- Ghi lại về âm thanh để lưu trữ (hoặc phục vụ xử lý) âm thanh trong: tiếng nói, âm thanh tự nhiên, âm nhạc, phim thông qua các ngõ đầu vào

- Xử lý và phát lại âm thanh từ các thiết bị khác: Phát âm thanh trực tiếp từ các ổ đĩa quang, thiết bị phát MIDI

- Kết nối với các bộ điều khiển game (joytick)

Trang 25

Card âm thanh là thiết bi ̣ xuất và nhâ ̣p dữ liê ̣u audio của máy tı́nh

Đă ̣c trưng: Khả năng xử lý Mhz

Nhâ ̣n da ̣ng: là thiết bi ̣ có ı́t nhất 3 chân cắm tròn nằm liên tiếp nhau

Phân loa ̣i:

Card tı́ch hợp trên ma ̣ch - Sound onboard

Card rời - gắn khe PCI

Sử du ̣ng: Dựa vào các ký hiê ̣u bằng chữ hoă ̣c bằng màu trên sound card chúng ta cắm

các thiết bi ̣ như sau:

- Line Out (xanh nha ̣t): để cắm dây audio của loa hoă ̣c tai nghe

- Line In (xanh đâ ̣m): cắm dây dữ liê ̣u audio vào từ các thiết bi ̣ cần đưa âm thanh vào máy như đàn điê ̣n tử

- Mic (màu đỏ): để cắm dây của micro

- Game (cổng lớn nhất): để cắm cần chơi game Joystick

b) Hãng sản xuất: Creative, Sound Blaster,…

8/ Speaker (Loa):

a) Công dụng: loa để phát âm

b) Thông số kỹ thuật: công suất W

Sử dụng: cắm dây audio của loa với đầu có ký

hiệu Line Out (màu xanh nhạt) trên card âm

Trang 26

right, lưu ý là 2 kênh này truyền riêng, bạn nhỉn vào jack cắm sẽ hiểu

+ 4 channel (4.0, 4.1)

- Sound card có 2 ngõ ra:

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "front left", "front right"

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "rear left", "rear right"

+ 6 channel (5.1)

- Sound card có 3 ngõ ra:

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "front left", "front right"

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "rear left", "rear right"

- 1 ngõ 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "center" và kênh "LFE (âm trầm, siêu trầm)"

+ 7 channel (6.1)

- Sound card có 3 ngõ ra:

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "front left", "front right"

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "rear left", "rear right"

- 1 ngõ 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "center", "rear center" và kênh "LFE (âm trầm, siêu trầm)"

+ 8 channel (7.1)

- Sound card có 3 ngõ ra:

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "front left", "front right"

- 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "rear left", "rear right", "side left”, “side right”

- 1 ngõ 1 ngõ truyền tín hiệu kênh "center" và kênh "LFE (âm trầm, siêu trầm)"

+ Loa 2.1 : Là loa có 2 kênh trái phải (biểu hiện bằng phần 2.x) Còn cái.1 kia thì do

nhà sx chỉnh lại Thông thường bộ loa 2 kênh (stereo) sẽ gồm nhiều loa nhưng chia ra

2 kênh rõ rệt : trái - phải, mỗi bên có nhiều loa nhỏ, thể hiện các tín hiệu tần số khác nhau

Với các bộ loa vi tính, thông thường các bộ loa 2 channel có 3 loa, 2 loa là trái – phải,

Trang 27

loa kia thể hiện tiếng trầm, mạch ampli của loa sẽ tự động tách âm trầm từ 2 kênh trái phải ra để đưa xuống loa này

+ Loa 4.1 : Là loa có 4 kênh front left, front right, rear left, rear right (biểu hiện bằng

phần 4.x) Còn cái.1 kia thì do nhà sx chỉnh lại, tín hiệu của loa này sẽ được ampli của loa tách tín hiệu trầm từ các kênh kia

Còn các bộ loa 5.1, 6.1, 7.1 thì mỗi loa có 1 kênh tín hiệu riêng

Các chuẩn trên đều có thể dùng cho nhạc, game hoặc phim ảnh Các nhà sx nhạc, game và phim sẽ quyết định phần âm thanh của mình sẽ xuất theo chuẩn nào

* Lưu ý :

- Sound card 7.1/6.1/5.1/4.1 sẽ hỗ trợ lùi tất cả các chuẩn xuất âm thanh còn lại

c) Hãng sản xuất: SoundMax, Microlab, Creative,…

8/ VGA (Card màn hình)

Card màn hı̀nh - VGA viết tắt từ Video Graphic Adapter

a) Công du ̣ng: là thiết bi ̣ giao tiếp giữa màn hı̀nh và

- IC - DAC trên Card Video sẽ đổi các bít nhị phân thành tín hiệu về cường độ sáng của các điểm ảnh trên màn hình

Trang 28

i/ Quá trình đưa dữ liệu ra màn hình thông qua Card Video

- Bộ nhớ ROM trên Card Video lưu trình điều khiển để giúp cho Card video có thể hoạt động được khi máy chưa nạp hệ điều hành Window, trình điều khiển này được nạp khi máy khởi động, đa số các trường hợp Card video bị lỗi là do chúng không nạp được trình điều khiển từ ROM trên Card video

- Khi hệ điều hành Windows được khởi động, máy sẽ tìm và nạp trình điều khiển cho Card Video trong hệ điều hành với một phiên bản chi tiết và đầy đủ hơn

ii./ Ý nghĩa của bộ nhớ RAM trên Card Video

- Tín hiệu đưa ra màn hình phải là liên tục không được ngắt quãng với một tốc

độ lớn, vì lẽ đó IC đổi DAC không thể lấy dữ liệu trực tiếp từ RAM của máy được (Vì tốc độ này chậm) mà chúng phải lấy dữ liệu từ RAM đặt ngay trên Card Video

- Mỗi điểm ảnh trên màn hình cần phải có một vị trí nhớ trên RAM của Card Video, một điểm ảnh có từ 4 bít đến 32 bít để lưu thông tin về màu sắc

Ví dụ : Trong Window nếu ta chọn độ phân giải cho màn hình là 1024 x 768 chất lượng màu là 32 bit thì cần một bộ nhớ như sau :

+ Màn hình có độ phân giải 1024 x 768 nghĩa là có 1024 x 768 = 786.432 điểm ảnh

+ Chất lượng màu 32 bit nghĩa là mỗi điểm ảnh cần 32 bit nhị phân (tương đương 4 byte) để lưu trữ màu sắc

Trang 29

+ Lượng thông tin cho cả màn hình sẽ là 786.432 x 4 byte = 3.145.728 byte ≈

3 MB

=> 3 MB là dung lượng cần thiết để lưu trữ một màn hình có độ phân giải 1024

x 768 và chất lượng màu là 32bit

+ Ghi chú : màu 32 bit là biểu diễn được 232 = 4.294.967.296 màu

- Trong quá trình xử lý ảnh động, mỗi giây có khoảng 30 bức ảnh được thay thế, nếu bộ nhớ RAM trên Card Video không chứa đủ số bức ảnh cần thiết thì chúng sẽ phải đợi đường truyền, vì vậy hình ảnh sẽ bị giật khi phát

Card Video thiếu bộ nhớ RAM cho hình ảnh động giật như trên

c) Thông số kỹ thuật : Dung lượng, biểu thi ̣ khả năng xử lý hı̀nh ảnh tı́nh bằng MB

(4MB, 8MB, 16MB, 32MB, 64MB, 128MB, 256MB, 512MB, 1.2 GB )

Nhân da ̣ng: card màn hı̀nh tùy loa ̣i có thể có nhiều cổng với nhiều chức năng, nhưng bất kỳ card màn hı̀nh nào cũng có mô ̣t cổng màu xanh đă ̣c trưng như hı̀nh trên để cắm dây dữ liê ̣u của màn hı̀nh

i/ Tốc độ Card Video

- Tốc độ của Card Video có ảnh hưởng đến chất lượng của hình

ảnh đặc biệt là các bức ảnh có độ phân giải cao, tốc độ của Card chính là tốc độ nạp dữ liệu từ RAM hệ thống lên RAM trên Card Video thông qua Chipset, tốc

độ này tính bằng số xung nhịp / giây

- Card Video có tốc độ 66MHz trong 1 giây nó thực hiện được 64 triệu xung nhịp

- Card Video hỗ trợ đồ hoạ AGP có tốc độ từ 66MHz đến 533MHz và tốc độ được tính theo bội số của tốc độ 66MHz

+ Card 1X có tốc độ 66 MHz + Card 2X có tốc độ 133 MHz + Card 4X có tốc độ 266 MHz + Card 8X có tốc độ 533 MHz

Trang 30

+ Card 16X có tốc độ 1066 MHz

ii/ Các loại Card Video

+ Card Video PCI

- Card PCI là Card theo chuẩn cũ cắm trên khe mở rộng PCI Tốc độ Card PCI chỉ đạt 33MHz

- Card PCI được sử dụng trong các thế hệ máy cũ trước máy Pentium 2

+ Card Video AGP 1X

Card Video AGP 1X Tốc độ 1 x 66MHz = 66Mhz

Sử dụng cho thế hệ máy Pentium 2

+ Card Video AGP 2X

Card Video AGP 2X Tốc độ 2 x 66MHz = 133Mhz

Trang 31

Sử dụng cho thế hệ máy Pentium 3

+ Card Video AGP 4X

Card Video AGP 4X Tốc độ 4 x 66MHz = 266Mhz

Sử dụng cho thế hệ máy Pentium 4

+ Card Video AGP 8X

Card Video AGP 8X Tốc độ 8 x 64MHz = 533Mhz

Sử dụng cho thế hệ máy Pentium 4

+ Card Video PCI Express 16X

Card Video PCI Express 16X Tốc độ 16 x 66MHz = 1066 MHz

Sử dụng trong các máy Pentium 4 đời mới nhất

Trang 32

* Nhâ ̣n da ̣ng:

Da ̣ng card rời: cắm khe AGP, hoă ̣c PCI

Da ̣ng tı́ch hợp trên ma ̣ch (onboard)

Lưu ý!: Nếu mainboard có VGA onboard thı̀ có thể có hoă ̣c không khe AGP Nếu có khe AGP hoặc khe PCI Express 16x thı̀ ba ̣n có thể nâng cấp card màn hı̀nh bằng khe AGP hoặc khe PCI Express 16x khi cần

c) Hãng sãn xuất: Asus, Gigabyte, …

9/ HDD (Ổ đĩa cứng):

Ổ đı̃a cứng HDD viết tắt từ Hard Disk Drive

Trang 33

a) Công dụng: Dùng để lưu trữ dữ liệu với dung lượng và mật độ lưu trữ rất lớn b) Cấu ta ̣o: gồm nhiều đĩa tròn xếp chồng lên nhau với một motor quay ở giữa và một

đầu đọc quay quanh các lá đĩa để đọc và ghi dữ liệu (xem hình bên)

Đĩa từ : Bên trong ổ đĩa gồm nhiều đĩa từ được làm bằng nhôm hoặc hợp chất gốm

thuỷ tinh, đĩa được phủ một lớp từ và lớp bảo vệ ở cả 2 mặt, các đĩa được xếp chồng và cùng gắn với một trục mô tơ quay nên tất cả các đĩa đều quay cùng tốc độ, các đĩa quay nhanh trong suốt phiên dùng máy

Cấu tạo đĩa và các đầu từ

- Đầu từ đọc - ghi : Mỗi mặt đĩa có một đầu đọc & ghi vì vậy nếu một ổ có 2 đĩa thì có

4 đầu đọc & ghi

- Mô tơ hoặc cuộn dây điều khiển các đầu từ : giúp các đầu từ dịch chuyển ngang

trên bề mặt đĩa để chúng có thể ghi hay đọc dữ liệu

- Mạch điều khiển : Là mạch điện nằm phía sau ổ cứng, mạch này có các chức năng :

+ Điều khiển tốc độ quay đĩa

+ Điều khiển dịch chuyển các đầu từ

Trang 34

+ Mã hoá và giải mã các tín hiệu ghi và đọc

Mạch điều khiển nằm phía sau ổ cứng

Ảnh chụp bên trong ổ đĩa cứng

i/ Cấu trúc bề mặt đĩa :

- Ổ đĩa cứng gồm nhiều đĩa quay với vận tốc 5400 đến

7200vòng / phút, trên các bề mặt đĩa là các đầu từ di chuyển để đọc và ghi dữ liệu

Trang 35

Các đĩa ghi dữ liệu và đầu từ ghi - đọc

- Dữ liệu được ghi trên các đường tròn đồng tâm gọi là Track hoặc Cylinder, mỗi Track lại chia thành nhiều cung - gọi là Sector và mỗi cung ghi được 512 Byte

ii/ Nguyên tắc lưu trữ từ trên đĩa cứng

- Trên bề mặt đĩa người ta phủ một lớp mỏng chất có từ tính, ban đầu các hạt từ tính không có hướng, khi chúng bị ảnh hưởng bởi từ trường của đầu từ lướt qua, các hạt có từ tính được sắp xếp thành các hạt có hướng

- Đầu từ ghi - đọc được cấu tạo bởi một lõi thép nhỏ hình chữ U, một cuộn dây quấn trên lõi thép để đưa dòng điện vào (khi ghi) hay lấy ra (khi đọc), khe hở gọi

là khe từ lướt trên bề mặt đĩa với khoảng cách rất gần, bằng 1/10 sợi tóc

Trang 36

Đầu từ ghi - đọc và lớp từ tính trên đĩa

Trong quá trình ghi, tín hiệu điện ở dạng tín hiệu số 0,1 được đưa vào đầu từ ghi lên bề mặt đĩa thành các nam châm rất nhỏ và đảo chiều tuỳ theo tín hiệu đưa vào là 0 hay 1

Trong quá trình phát, đầu từ đọc lướt qua bề mặt đĩa dọc theo các đường Track

đã được ghi tín hiệu, tại điểm giao nhau của các nam châm có từ trường biến đổi

và cảm ứng lên cuộn dây tạo thành một xung điện, xung điện này rất yếu được đưa vào khuếch đại để lấy ra tín hiệu 0,1 ban đầu

Ghi chú : Tín hiệu 0, 1 là tín hiệu số ( Digital )

Chú ý :

Đĩa cứng được ghi theo nguyên tắc cảm ứng từ, vì vậy nếu ta để các đĩa cứng gần các vật có từ tính mạnh như Nam châm thì có thể dữ liệu trong đĩa cứng sẽ bị hỏng !

Đầu từ

Cần mang đầu từ và IC khuếch đại tín hiệu đầu từ

c) Thông số kỹ thuật:

Trang 37

+ Dung lượng : Xưa (40MB, 320MB, 420MB, 800MB, 1.2GB, 2GB, 4GB, 6GB, ….),

Nay (80GB, 120GB, 160GB, 200GB, 320GB, 500GB, 600GB, 1TeraByte, …)

+ Cổng giao tiếp : SCSI, IDE (40 chân (pin) : ATA33, ATA60, ATA100, ATA133),

SATA (SATA1 – 1.5Gbps, SATA2 – 3.0Gbps)

+ Cáp dữ liệu Sata và IDE

Lưu ý:

- Dây cáp dữ liệu của HDD cũng có thể dùng cắm cho các ổ CD, DVD

- Trên một IDE bạn có thể gắn được nhiều ổ cứng, ổ CD tùy vào số đầu của dây cáp

dữ liệu

- Dây cáp dữ liệu của ổ cứng khác cáp dữ liệu của ổ mềm

+ Tốc độ quay: với IDE và SATA : 5.400rpm, 7200rpm (vòng quay trong phút) SCSI

: 10.000rpm, 15.000rpm

+ Bộ nhớ đệm (cache) : 1MB, 2MB, 6MB, 8MB, 16MB Cache

d) Hãng: Seagate, Samsung, Hitachi, Maxtor, Western Digital, MDT, …

10/ RAM

Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên - RAM viết tắt từ Random Access Memory

a) Công dụng: Lưu trữ những chỉ lệnh của CPU, những ứng dụng đang hoạt động,

Trang 38

SDRam sử dụng trong hệ thống máy Pentium 2 và Pentium 3 chúng có hình dạng như trên, khe cắm được chia làm 3 múi và có các tốc độ 66MHz,100MHz và 133Mhz

Khe cắm SDRam trên Mainboard được chia làm 3 múi

Lưu ý!: SDRAM sử dụng tương thích với các mainboard socket 370 (Mainboard

socket 370 sử dụng CPU PII, Celeron, PIII)

- DDRam tên đầy đủ là DDR SDRam ( Double Data Rate SDRam - SDRam có tốc

độ dữ liệu nhân 2 )

DDRam sử dụng trong các máy Pentium 4 Khe cắm được chia làm 2 múi, có các tốc

độ Bus là 266MHz, 333MHz và 400MHz

Trang 39

Khe cắm DDRam trên Mainboard được chia làm 2 múi

- DDRam 2 : Đây là thanh DDR có tốc độ nhân 2 - hỗ trợ cho các CPU đời mới nhất

DDR SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

o DDR-200: Còn được gọi là PC-1600 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth

o DDR-266: Còn được gọi là PC-2100 133 MHz bus với 2100 MB/s bandwidth

o DDR-333: Còn được gọi là PC-2700 166 MHz bus với 2667 MB/s bandwidth

o DDR-400: Còn được gọi là PC-3200 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth

DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

o DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth

o DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200 133 MHz clock, 266 MHz bus với 4267 MB/s bandwidth

o DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300 166 MHz clock, 333 MHz bus với 5333 MB/s bandwidth

Trang 40

o DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400 200 MHz clock, 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth

o DDR2-1066: Còn được gọi là PC3 8500

DDR3 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

o DDR3-bus 1333 PC 10.66GB/sec

o DDR3-bus 1600 PC 12.80GB/sec

Nếu có 168p là SDRAM, 184p là DDRAM, 240p là DDR2 & DDR3

c) Hãng sản xuất: Kingmax, Kingston, NCP,…

11/ CPU – Central Processer Unit

Bộ vi xử lý, đơn vị xử lý trung tâm –

CPU

a) Công dụng:

Là một linh kiện quan trọng nhất của

máy tính, được ví như bộ lão của con

người, toàn bộ quá trình xử lý, tính

toán và điều khiển đều được thực hiện

- CPU là linh kiện quyết định đến tốc độ của máy tính, tốc độ xử

lý của CPU được tính bằng MHz hoặc GHz

1MHz = 1000.000 Hz

1GHz = 1000.000.000 Hz

* Các yếu tố tác động đến hiệu suất của CPU

- Độ rộng Bus dữ liệu và Bus địa chỉ ( Data Bus và Add Bus )

- Tốc độ xử lý và tốc độ Bus ( tốc độ dữ liệu ra vào chân ) còn gọi là FSB

- Dung lượng bộ nhớ đệm Cache

Ngày đăng: 04/12/2017, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w