Cả hai mẫu nguyên tử trên đều gặp khó khăn trong việc giải thích tính bền vững của nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô Năm 1913, Bohr vận dụng tinh thần của th
Trang 1I-MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
A)VÀI NÉT VỀ CÁC MẪU
1)Mẫu nguyên tử Thomson.
-Là quả cầu đặc mang điện tích dương,các electron chuyển động trong quả cầu đó.
Trang 2
MẪU NGUYÊN TỬ THOMSON
Trang 32) Mẫu nguyên tử Rutherford
-Để khắc phục những khó khăn của mẫu nguyên tử Thomson, năm 1911 học trò của Thomson là Rutherford đã làm nhiều thí nghiệm dùng electron bắn vào lá vàng mỏng, ông nhận xét nguyên tử không thể
có cấu tạo là quả cầu đặc từ đó ông đưa
ra mẫu nguyên tử Rutherford.
-Còn có tên gọi là mẫu hành tinh: bao gồm các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện tích dương.
Trang 4MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH CHO NGUYÊN TỬ HYĐRÔ
Trang 5MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH
CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC KHÁC.
Trang 6Cả hai mẫu nguyên tử trên đều gặp khó khăn trong việc giải thích tính bền vững của
nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch
của nguyên tử Hyđrô
Năm 1913, Bohr vận dụng tinh thần của thuyết lượng
tử để xây dựng mẫu nguyên tử Bohr với 2 tiên
đề chính sau
đây :
Trang 7B)MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
a)Tiên đề 1:(Về các trạng thái dừng)
nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng luợng xác định gọi là trạng thái dừng.Trong các trạng thái dừng
nguyên tử không bức xạ
Trang 8Như trong mô hình sau electron
trong nguyên tử hyđrô đang tồn tại ở trạng thái dừng thứ nhất
Trang 9B)MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
b)Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ nguyên tử: Khi
nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng
thì nguyên tử phát ra 1 phôtôn có năng
Trang 10#)Hệ quả:
Trong trạng thái dừng của các nguyên tử,
electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định ,gọi là các quỹ đạo dừng.
-Đối với nguyên tử Hyđrô, bán kính quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương các số
nguyên liên tiếp.
Trang 12Năng lượng và quỹ đạo của electron trong nguyên tử Hyđrô ở trạng thái
cơ bản
Trang 13Năng lượng và quỹ đạo của electron trong nguyên tử Hyđrô ở trạng thái
tiếp theo
Trang 14Xét nguyên tử Hyđrô ở trạng thái như hình vẽ Hiện tượng gì xảy ra khi electron chuyển xuống
có mức năng lượng thấp hơn?
Trang 15Trả lời: Nguyên tử Hyđrô sẽ bức
xạ một phôtôn
Trang 16Bài 53:
ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT LƯỢNG TỬ
TRONG NGUYÊN TỬ HYĐRÔ
NỘI DUNG BÀI MỚI:
I-MẪU NGUYÊN TỬ BOHR II-GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH QUANG
PHỔ VẠCH CỦA HYĐRÔ
Trang 17II-GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH
QUANG PHỔ VẠCH CỦA HYĐRÔ
-Thực nghiệm cho thấy các vạch trong quang phổ phát xạ của Hydrô sắp xếp thành những dãy xác định, tách rời hẳn nhau.
+)Vùng tử ngoại: Dãy Lyman
+)Dãy Balmer một phần nằm trong vùng tử ngoại, một phần thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
+)Vùng hồng ngoại: Dãy Paschen
Giải thích ?
Trang 18Khi nhận được năng lượng kích thích, các electron chuyển lên quỹ đạo có mức năng
lượng cao hơn
Ví dụ: electron đang ở quỹ đạo thứ nhất như hình vẽ nhận được năng lượng
Trang 19Nó sẽ chuyển lên mức năng lượng cao hơn tương ứng với năng lượng nhận được và tồn tại
ở trạng thái kích thích
Trang 20Thời gian sống ở trạng thái kích thích rất ngắn, sau đó các electron chuyển xuống trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra phôtôn
Trang 21Vậy, khi electron chuyển từ trang thái có mức năng lượng cao xuống trạng thái
có mức năng luợng thấp thì nó phát ra phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu mức năng lượng ứng với hai quỹ đạo đó
ánh sáng đơn sắc có bước sóng xác định
bởi:
c f
h f E E
Trang 22KẾT LUẬN
Mỗi sóng ánh sáng đơn sắc lại cho một vạch quang phổ có màu nhất định Vì vậy quang phổ là quang phổ vạch.
Trang 23Sự tạo thành các dãy quang phổ có thể tóm
tắt qua sơ đồ sau:
K
L M N
Lyman Balmer Paschen
Trang 24Sơ đồ tạo thành các dãy quang phổ, sự iôn hóa và bước sóng
của các phổ của nguyên tử Hyđrô
Trang 25Những kết quả thực nghiệm đo bước sóng các phổ đều cho thấy sự trùng khớp với lí thuyết Bohr.
Trang 26Tài liệu tham khảo:
Mẫu nguyên tử Bohr vẫn gặp những
khó khăn nhất định trong việc giải thích quang phổ của các nguyên tử nhiều
electron, sau này lí thuyết lượng tử
phát triển đã cho ra đời mẩu nguyên tử
có nhiều ưu điểm hơn, mẫu này có mô hình như hình vẽ
Trang 27Xét phân tử Hyđrô, theo mô hình lượng tử thì nó sẽ có sự lai hóa giữa các Orbital như mô hình
Trang 28Tư liệu tham khảo
Với những thành công của mẫu nguyên tử Bohr, Bohr đã đứng vào hàng ngũ những nhà khoa học thiên tài cùng Albert Einstein
Trang 29Sau khi Bohr mất (1963), chính phủ Đan Mạch đã tổ chức nhiều hoạt động tưởng nhớ và đưa hình ông lên tem, điều mà trước đây chỉ dành cho các chính trị gia và các thành viên hoàng tộc mà thôi Công thức ông đưa ra đã là nền tảng cơ bản cho vật lí nguyên tử phát triển mạnh mẽ suốt thế kỉ 20.