DANH SÁCH CÔNG BỐ | TECHCOMCAPITAL TCC BCTC nam 2013 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớ...
Trang 1Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
Báo cáo của Ban Giám đốc và
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Thông tin chung
Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
Thuyết minh báo cáo tài chính
10
11 12-31
Trang 3Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ Thương
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Quản lý Quỹ Kỹ thương (“Công ty”) là một Công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 40/UBCK-GP ngày 21 tháng 10 năm 2008 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cắp và các giấy phép điều chỉnh sau:
Giấy phép điều chỉnh số 04/GPĐC-UBCK do Ủy ban Chứng Ngày 9 tháng 2 năm 2011 khoán Nhà nước cắp chấp thuận cho Công ty thay đổi địa
điểm Trụ sở chính
Giấy phép điều chỉnh số 10/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng Ngày 22 tháng 6 năm 2011 khoán Nhà nước cắp chấp thuận thay đổi người đại diện
theo pháp luật của Công ty
Giấy phép điều chỉnh số 48/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng Ngay 5 tháng 9 năm 2012 khoán Nhà nước cấp chấp thuận thay đổi người đại diện
theo pháp luật của Công ty
Giấy phép điều chỉnh s6 07/GPDC-UBCK do Uy ban Chứng Ngày 26 tháng 3 năm 2013 khoán Nhà nước cắp chấp thuận cho Công ty thay đổi trụ sở
chính và bổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
Công ty được sở hữu 100% bởi Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng mẹ), một ngân hàng thương mại cổ phẩn được thành lập tại Việt Nam
Các hoạt động chính trong năm đến thời điểm hiện tại của Công ty là quản lý danh mục đầu tư và
cung cắp các dịch vụ tư vẫn đầu tư chứng khoán theo các quy định của Pháp luật
Công ty có Trụ sở chính tại số 191, Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
HỘI ĐÒNG THÀNH VIÊN
Thành viên Hội đồng Thành viên trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Hồ Hùng Anh Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 1 tháng 7 năm 2012
Ong Nguyén Xuan Minh Thành viên Bồ nhiệm ngày 1 tháng 12 năm 2013
Bà Nguyễn Thị Thu Hiền Thành viên Bồ nhiệm ngày 1 tháng 12 năm 2013 Ông Đặng Lưu Dũng Thành viên Bồ nhiệm ngày 1 tháng 7 năm 2012
BAN GIÁM ĐÓC
Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Bà Lê Thị Việt Nga Giám đốc Bổ nhiệm ngày 3 tháng 4 năm 2012
Miễn nhiệm ngày 9 tháng 1 năm 2014
Trang 4THONG TIN CHUNG (tiép theo)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Hồ Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng thành viên
Ông Nhâm Hà Hải được Ông Hồ Hùng Anh ủy quyền ký báo cáo tài chính cho năm tài chính kết
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
KIEM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Ernst & Young Viét Nam là công ty kiểm toán của Công ty
Trang 5
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc của Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương (“Công ty”) trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính cho từng năm phản ánh trung thực và
hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh va tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty
Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc cần phải:
> _ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
»>_ thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
»> nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
> _ lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho
rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản
ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CÔNG BÓ CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2013 kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vao ngay 31 thang 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ kết thúc cùng ngày phù
hợp với Chuẩn: mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam và các chính sách kế toán được quy định
tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
ăt Ban Giám đốc:
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 12 tháng 3 năm 2014
Trang 6et
lập ngày 12 tháng 3 năm 2014 và được trình bày từ trang 6 đến trang 31, bao gồm bảng cân đối kế toán
tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính đi kèm
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính
của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các chính sách kế toán
áp dụng cho các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được quy định tại Thông tư số 125/2011/TT-
BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần
thiết đễ đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc
nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu
cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện
cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót
trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số
liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của
kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc
nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty
liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm
toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm
soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách
kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá
việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích
hợp đề làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
A member firm of Ernst & Young Global Limited
Trang 7—
EY
Building a better
working world
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực ké
toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các chính sách kế toán áp dụng cho các công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán được quy định tại Thông tư số 125/2011/TT-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Võ Xuân Minh
Trang 8BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: đồng
112 2 Các khoản tương đương tiền 13.700.000.000 | 13.200.000.000
120 | Il Các khoản đầu tư tài chính
129 2 Dw phòng giảm giá đầu tư
130 | Ill Các khoản phải thu ngắn hạn 6.053.952.145 262.552.513
139 5 Dw phòng phải thu ngắn han
250 | Il Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |_ V.7 600.000.000 600.000.000
259 2 Dự phòng giảm giá đầu tư
Trang 9Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
BANG CAN DOI KE TOÁN (tiếp theo)
tai ngay 31 thang 12 nam 2013
420 2 Lợi nhuận sau thuế chưa
Trang 10BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Đơn vị tính: đồng
031 1.1 Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
050 | 3 Các khoản phải thu của nhà đầu tư
Hà Nội, Việt Nam
Trang 11Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
B02-CTQ
Đơn vị tính: đồng
10 | 3 Doanh thu thuần về hoạt động
20 5 Lợi nhuận gộp của hoạt động
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính VI.2 1.109.531.983 3.572.556.601
50 | 10 Tổng lợi nhuận kế toán trước
51 11 Chi phi thué TNDN hién hanh VI.4 (146.077.121) (3.250.728)
Ba Pham Hai Giang
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 12 tháng 3 năm 2014
Bà Phan Thị Thu Hằng
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TE
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: đồng
I LUU CHUYEN TIEN TU’
HOAT DONG KINH DOANH
01 1 Tiền thu từ hoạt động nghiệp vụ,
cung cấp dịch vụ và doanh thu
02 2 Tiền chỉ trả cho hoạt động
nghiệp vụ và người cung cấp
05 5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập
20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng trong
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ
1 Tiền chỉ mua sắm, xây dựng
60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm V.1 16.607.675.491 41.558.627.060
70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm V.1 14.407.274.449 | 16.607.675.491
Trang 14THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1.1
"2
THONG TIN DOANH NGHIEP
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Quản lý Quỹ Kỹ thương (“Công ty") là một công ty trách
nhiệm hữu hạn được thành lập tại Việt Nam theo Giây phép Thành lập và Hoạt động số
40/UBCK-GP ngày 21 tháng 10 năm 2008 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và các quyết định điều chỉnh sau:
Chứng khoán Nhà nước cấp chấp thuận cho Công ty
thay đổi địa điểm Trụ sở chính
Giấy phép điều chỉnh số 10/GPDC-UBCK do Ủy ban Ngày 22 tháng 6 năm 2011 Chứng khoán Nhà nước cắp chấp thuận thay đổi người
đại diện theo pháp luật của Công ty
Chứng khoán Nhà nước cấp chấp thuận thay đổi người
đại diện theo pháp luật của Công ty
Giấy phép điều chỉnh số số 07/GPDC-UBCK do Ủy ban Ngày 26 tháng 3 năm 2013 Chứng khoán Nhà nước cắp chấp thuận cho Công ty
thay đổi trụ sở chính và bổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư
chứng khoán
Công ty được sở hữu 100% bởi Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng mẹ), một ngân hàng thương mại cỗ phẩn được thành lập tại Việt Nam
Các hoạt động chính trong năm đến thời điểm hiện tại của Công ty là quản lý danh mục đầu
tư và cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán theo các quy định của pháp luật
Công ty có Trụ sở chính số 191, Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Vốn Điều lệ
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, tổng vốn điều lệ của Công ty là 40.000.000.000 đồng Việt
Nam
Nhân viên
Số lượng cán bộ nhân viên ký hợp đồng lao động với Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm
2013 là 14 người (31 tháng 12 năm 2012: 12 người)
KỲ KÉ TOÁN VÀ ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
Trang 15Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương B09-CTQ THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam và các chính sách
kế toán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011
của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ
Ban Giám đốc Công ty khẳng định báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 đính kèm được lập tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam và các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QD-BTC ngay 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp
dụng đôi với công ty quản lý quỹ
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp với Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam và các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày
5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản
lý quỹ và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
»_ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và
công bố 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 1);
> Quyét định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành và công bố 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 2);
; _ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành va
công bố 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 3);
> _ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành và công
bố 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 4); và
»_ Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành và
công bố 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (dot 5)
Báo cáo tài chính kèm theo được lập trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận tại Việt Nam Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh đi kèm cũng như việc sử dụng các báo cáo này không dành cho những ai không thông hiểu các thông lệ, thủ tục và nguyên tắc
kế toán Việt Nam và hơn nữa, những báo cáo này không được lập nhằm thể hiện tình hình
tài chính, kết quả, hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo những nguyên
tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các quốc gia và thể chế bên ngoài Việt Nam
Cơ sở hoạt động liên tục
Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty và nhận thấy Công ty có đủ các nguồn lực để duy trì hoạt động kinh doanh trong một tương lai xác định Ngoài ra, Ban Giám đốc không nhận thấy có sự không chắc chắn trọng yếu nào
có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty Do vậy, báo cáo tài chính
này được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục
Hình thức số kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung
13
Trang 16THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Các thay đồi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán với với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 2012, ngoại trừ các thay đổi về chính sách kế toán liên quan đến các
>> Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
» Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
>» Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000
đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
Theo đó, kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013, Công ty đã ngừng trích kháu hao cho các tài sản
có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng, và phân bổ giá trị còn lại của các tài sản này vào chỉ phí trong vòng 2 năm kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn
hạn có thời hạn gốc không quá ba (03) tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển
đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu
khó đòi
Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản
nợ hoặc theo tổn thát dự kiến có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể;
người nợ mắt tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chất
Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào “Chi phí quản lý doanh nghiệp” trong năm Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm 2009 Theo đó, mức trích lập dự phòng cho các khoản phải thu quá hạn thanh toán như sau:
14