BCTC hop nhat quy 2 nam 2017 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 1TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
Địa chí: 52 Lê Đại Hành - Phường Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Trang 2TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
NỘI DUNG
Báo cáo tài chính hợp nhất
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất
Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang
02-30 02-04
05 06-07
08-30
Trang 3TONG CONG TY CO PHAN THIET B] ĐIỆN VIỆT NAM
Số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
TAI SAN NGAN HAN
Tiền và các khoắn tương đương tiền
Tiền
Các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
Thuyết minh
1.508.761.769.779 705.590.272.558 (14.504.551.812) 817.676.049.033 3.566.984.266.440 2.110.354.859.626 136.065.787.227 54.340.000.000 1.362.260.687.247 (96.820.704.807) 83.637.147
1.935.670.892.730 1.939.352.305.261 (3.681.412.531) 45.710.215.252 15.398.417.097 29.647.345.687 664.452.468
2.912.224.131.908 551.676.131.908 2.360.548.000.000
353.394.502.790
353.394.502.790
1.489.502.751.011 1.235.953.581.919 40.031.806.525 6.000.000.000 244.595.334.365 (37.077.971.798)
1.540.458.703.992 1.546.458.431.143 (5.999.727.151)
33.065.789.188 3.500.945.005 25.951.710.367 3.613.133.816
Trang 4TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
S6 52 Phé Lé Dai Hanh, Phuong Lé Dai Hanh,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất
BANG CAN DOI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
Ngày 30 tháng 06 năm 2017
B TAISAN DAI HAN
I Các khoản phải thu dài han
Phải thu dài hạn của khách hàng
._ Trả trước cho người bán dài han
3 Phải thu dài hạn khác
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
IH Bât động sản đâu tư
- - Nguyên giá
- Gia tri hao mon luy ké (*)
IV, Tài sản dở dang dài han
1 Chi phi xây dựng cơ ban dở dang
._ Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
VI Tài sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3 Lợi thế thương mại
TONG CONG TAI SAN
(39.147.747.964)
140.068.192.865 154.011.908.274 (13.943.715.409) 308.625.123.250 308.625.123.250 1.078.837.651.657 767.927.987.217 4.864.805.940 (232.841.500) 306.277.700.000
1.018.505.830.539 207.264.536.857 15.557.969.195 795.683.324.487
Quý II năm 2017
2.456.499.987.197
441.000.000
441.000.000 896.768.403.860 849.608.232.527 1.776.437.667.013 (926.829.434.486) 47.160.171.333 58.439.178.735
(11.279.007.402)
126.271.840.991 135.324.654.546
(9.052.813.555)
233.426.742.295 233.426.742.295
1.003.976.347.979 1.000.267.658.228 3.495.681.301 (386.991.550) 600.000.000
195.615.652.072 189.278.626.743 6.337.025.329
Trang 5TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Dai Hanh,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phó Hà Nội
BANG CAN DOI KE TOAN HỢP NHÁT
Hà Nội, ngày 2Š tháng 07 năm 2017
Trang 6AN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HQP NHAT
Từ 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.869.849.358.734 1.990.817.132.285 5.698.521.019.619 3.635.152.454.413
50 15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 233.881.014.422 232.056.049.596 1.014.597,882.179 365.076.778.521
61 19 Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 122.900.342.072 157.367.359.744 424.606.289.358 243.818.583.199
| Pe
Trang 7TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
I] LU'U CHUYEN TIEN TU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế
6 Điều chỉnh cho các khoản
BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Báo cáo tài chính hợp nhất
Từ 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
(Theo phương pháp gián tiếp)
Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Các khoản dự phòng
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại
các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
Chi phi lai vay
Loi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vẫn lưu động
Tăng, giảm các khoản phải thu
Tăng, giảm hàng tồn kho
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lãi vay
phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Tăng, giảm chỉ phí trả trước
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
Tiền lãi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TƯ
Tiền chi để mua sắm, xây dựng tai san cố định và
Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr
(571.376.544.369) 164.171.884.825 781.583.162.484
(2.216.780.614.833) (395.212.188.737) 2.170.609.990.257
(29.883.382.207) (705.590.272.558) (164.171.884.825) (39.285.218.824) 141.146.946.785 (1.726.728.599.378) (2.184.312.061.836)
VND
365.076.778.521
52.762.052.707 (7.785.471.950) 314.776.749 (97.293.551.853) 23.027.137.533
336 101.721.707
(122.518.832.383) 324.807.838.705 (365.154.941.159)
(25.563.934.415) (40.000.000.000) (22.053.691.071) (43.264.234.155) 1.307.906.814 (171.966.694.080) (128.304.860.037)
Trang 8TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
chủ sở hữu
36 4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (435.973.155.291) (228.980.401.400)
ó1 _ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ (19.054.952) (349.440.269)
Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2017
Trang 9TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Từ 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 1 ĐẶC ĐIÊM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước - Tổng Công ty Thiết bị
điện Việt Nam theo Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 10 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ, hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0100100512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 12 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21 tháng 02 năm 2017
Trụ sở chính của Tổng Công ty được đặt tại: Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng
Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 2.320.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến Ngày 30 tháng 06 năm
2017 là 2.320.000.000.000 đồng: tương đương 232.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty là:
- Sản xuất kinh doanh thiết bị điện dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng:
- Thiết kế, chế tạo, kinh doanh và sửa chữa các thiết bị đo đếm điện một pha, ba pha (có dòng điện một chiều và xoay chiều) các cấp điện áp hạ thế, trung thế và cao thế đến 220KV;
- Thi công, lắp đặt công trình đường dây, trạm biến áp đến 220KV;
- _ Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình thủy lợi;
- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ khách sạn, du lịch và cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng, kho bãi, kinh
doanh tổ chức dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế;
- Kinh doanh, xuất nhập khâu vật tư, thiết bị, phụ tùng máy móc
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật.
Trang 10TONG CONG TY CO PHAN THIET B] DIEN VIET NAM
Cấu trúc Tập đoàn
- Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 30/06/2017 bao gồm:
Tỷ lệ Tỷ lệ quyền
Công ty TNHH GELEX Campuchia Phnom Penh, 100,00% 100,00% Kinh doanh, phân phối
thiết bị điện
điện
khai thác cảng
- _ Tổng Công ty có các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiếm soát quan trọng được phản ánh trong
báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chú sớ hữu tại thời điểm 30/06/2017 bao gồm:
Tỷ lệ Tỷ lệ quyền
dây đồng tráng thiếc Công ty TNHH S.A.S - CTAMAD TP Hà Nội 23,14% 23,14% Kinh doanh khách sạn, dịch vụ
du lịch
Công ty Gefco - Sotrans Logistics TP Hồ Chí Minh 24,50% 24,50% Dịch vụ vận tải đường bộ
Công ty Liên doanh Phát triển Tiếp TP Hồ Chí Minh 37,00% 37,00% Xây dựng và kinh doanh khu
Trang 11TONG CONG TY CO PHAN THIET BI ĐIỆN VIỆT NAM
2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Ché độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo
cáo tài chính hợp nhất
Tuyên bó về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
2.3 Cơ sớ lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 3l
tháng 12 hàng năm Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt
động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của
Công ty Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất
quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài
chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó
Các số dư, thu nhập và chỉ phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính
Các phương pháp kế toán khác khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất:
Giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn:
-_ Trường hợp trước ngày công ty mẹ đạt được quyền kiểm soát, công ty mẹ không có ảnh hưởng đáng kể với công
ty con và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc: Tại thời điểm đạt được quyền kiểm soát, giá trị khoản đầu tư trước đây được đánh giá lại theo giá trị hợp lý và phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá góc khoản đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- _ Trường hợp trước ngày công ty mẹ đạt được quyền kiểm soát, công ty con là công ty liên kết của công ty mẹ và
đã được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu: Tại thời điểm đạt được quyền kiểm soát, giá trị khoản đầu
tư được đánh giá lại theo giá trị hợp lý và phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo
phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Trang 12TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
2.4
2.5
2.6
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con
không được nắm giữ bởi Tổng Công ty
Lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con:
-_ Trường hợp công ty mẹ sau khi thoái một phần vốn và mắt quyền kiểm soát đối với công ty con, công ty con trở thành công ty liên kết: Khoản lãi, lỗ ghỉ nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhượng cộng với số lợi thế thương mại được ghi giảm là toàn
bộ số lợi thế thương mại còn chưa phân bổ:
- _ Trường hợp công ty con huy động thêm vốn góp từ các chủ sở hữu: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty
mẹ xác định và điều chỉnh lại sự biến động giữa phần sở hữu của mình và cổ đông không kiểm soát trong tải sản thuần của công ty con tại thời điểm trước và sau khi huy động thêm vốn
Nếu công ty mẹ hợp nhất trực tiếp với công ty con sở hữu gián tiếp, khoản lãi hoặc lỗ từ giao dịch hợp nhất kinh
doanh được ghi nhận giảm doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính đồng thời khi loại trừ khoản đầu
tư của công ty mẹ vào công ty con sở hữu gián tiếp
Nếu công ty mẹ hợp nhất gián tiếp với công ty con sở hữu gián tiếp bằng cách sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con sở hữu trực tiếp thì lãi, lỗ từ giao dịch hợp nhất kinh doanh được ghi nhận giảm doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính và xác định bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đâu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải
thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghỉ nhận ban đâu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ được chuyền đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá
sau: tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối kỳ, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân Kỳ kế toán (nếu
chênh lệch không vượt quá 3%)
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao
dịch Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
- Khi mua bản ngoại tệ là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
Trang 13TONG CONG TY CO PHAN THIET B] ĐIỆN VIỆT NAM
-_ Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
-_ Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch
Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền
té cd gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.Trong đó lãi chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không được sử dụng đề phân phối
lợi nhuận hoặc chia cỗ tức
Tiền và các khoán tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư,
có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cỗ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại thời điểm nhất định trong
tương lai, các khoản cho vay, được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư
nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Các khoản đâu tư vào các công ty con, công ty liên doanh liên kết mua trong kỳ bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh” và
“Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết” Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư Giá trị ghỉ số ban
đầu của các khoản đầu tư này được được xác định theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ thực hiện ghi nhận số lượng cổ phiếu được nhận, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và doanh thu hoạt động tài chính
Trang 14TONG CONG TY CO PHAN THIET B] DIEN VIET NAM
2.9
2.10
2.11
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thể như sau:
- Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng
kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cô phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích
lập dự phòng của bên được đầu tư
- Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hôi dé lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật
Cac khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các
yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghỉ trong hợp đồng kinh
tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả
năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán
nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mắt tích, bỏ trốn
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban dau Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ: chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chỉ phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thang
Khấu hao tài sản có định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Trang 15TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM
2.12 Chi phi trả trước
vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Cac khoản nợ phải tra
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố
khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Vay va nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực
tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có
đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay” Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng
dưới 12 tháng
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ
báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như tiền lương nghỉ phép, chỉ phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa, vụ, chỉ phí lãi tiền vay phải trả được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỳ
Các khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- _ Tổng Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sy giam sut về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ no;
- Duara được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ
để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc Kỳ kế toán
Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó
14