1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC hop nhat quy 2 nam 2017 1

31 71 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 8,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC hop nhat quy 2 nam 2017 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...

Trang 1

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

Địa chí: 52 Lê Đại Hành - Phường Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

Trang 2

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành,

Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

NỘI DUNG

Báo cáo tài chính hợp nhất

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất

Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất

Trang

02-30 02-04

05 06-07

08-30

Trang 3

TONG CONG TY CO PHAN THIET B] ĐIỆN VIỆT NAM

Số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành,

Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

TAI SAN NGAN HAN

Tiền và các khoắn tương đương tiền

Tiền

Các khoản tương đương tiền

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Chứng khoán kinh doanh

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Trả trước cho người bán ngắn hạn

Phải thu về cho vay ngắn hạn

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

Thuyết minh

1.508.761.769.779 705.590.272.558 (14.504.551.812) 817.676.049.033 3.566.984.266.440 2.110.354.859.626 136.065.787.227 54.340.000.000 1.362.260.687.247 (96.820.704.807) 83.637.147

1.935.670.892.730 1.939.352.305.261 (3.681.412.531) 45.710.215.252 15.398.417.097 29.647.345.687 664.452.468

2.912.224.131.908 551.676.131.908 2.360.548.000.000

353.394.502.790

353.394.502.790

1.489.502.751.011 1.235.953.581.919 40.031.806.525 6.000.000.000 244.595.334.365 (37.077.971.798)

1.540.458.703.992 1.546.458.431.143 (5.999.727.151)

33.065.789.188 3.500.945.005 25.951.710.367 3.613.133.816

Trang 4

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

S6 52 Phé Lé Dai Hanh, Phuong Lé Dai Hanh,

Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Báo cáo tài chính hợp nhất

BANG CAN DOI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

Ngày 30 tháng 06 năm 2017

B TAISAN DAI HAN

I Các khoản phải thu dài han

Phải thu dài hạn của khách hàng

._ Trả trước cho người bán dài han

3 Phải thu dài hạn khác

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

IH Bât động sản đâu tư

- - Nguyên giá

- Gia tri hao mon luy ké (*)

IV, Tài sản dở dang dài han

1 Chi phi xây dựng cơ ban dở dang

._ Đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

VI Tài sản dài hạn khác

1 Chi phí trả trước dài hạn

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Lợi thế thương mại

TONG CONG TAI SAN

(39.147.747.964)

140.068.192.865 154.011.908.274 (13.943.715.409) 308.625.123.250 308.625.123.250 1.078.837.651.657 767.927.987.217 4.864.805.940 (232.841.500) 306.277.700.000

1.018.505.830.539 207.264.536.857 15.557.969.195 795.683.324.487

Quý II năm 2017

2.456.499.987.197

441.000.000

441.000.000 896.768.403.860 849.608.232.527 1.776.437.667.013 (926.829.434.486) 47.160.171.333 58.439.178.735

(11.279.007.402)

126.271.840.991 135.324.654.546

(9.052.813.555)

233.426.742.295 233.426.742.295

1.003.976.347.979 1.000.267.658.228 3.495.681.301 (386.991.550) 600.000.000

195.615.652.072 189.278.626.743 6.337.025.329

Trang 5

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Dai Hanh,

Quận Hai Bà Trưng, Thành phó Hà Nội

BANG CAN DOI KE TOAN HỢP NHÁT

Hà Nội, ngày 2Š tháng 07 năm 2017

Trang 6

AN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HQP NHAT

Từ 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017

10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.869.849.358.734 1.990.817.132.285 5.698.521.019.619 3.635.152.454.413

50 15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 233.881.014.422 232.056.049.596 1.014.597,882.179 365.076.778.521

61 19 Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 122.900.342.072 157.367.359.744 424.606.289.358 243.818.583.199

| Pe

Trang 7

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành,

Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

I] LU'U CHUYEN TIEN TU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Lợi nhuận trước thuế

6 Điều chỉnh cho các khoản

BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Báo cáo tài chính hợp nhất

Từ 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017

(Theo phương pháp gián tiếp)

Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư

Các khoản dự phòng

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại

các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ

Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

Chi phi lai vay

Loi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay

đổi vẫn lưu động

Tăng, giảm các khoản phải thu

Tăng, giảm hàng tồn kho

Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lãi vay

phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

Tăng, giảm chỉ phí trả trước

Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh

Tiền lãi vay đã trả

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TƯ

Tiền chi để mua sắm, xây dựng tai san cố định và

Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr

(571.376.544.369) 164.171.884.825 781.583.162.484

(2.216.780.614.833) (395.212.188.737) 2.170.609.990.257

(29.883.382.207) (705.590.272.558) (164.171.884.825) (39.285.218.824) 141.146.946.785 (1.726.728.599.378) (2.184.312.061.836)

VND

365.076.778.521

52.762.052.707 (7.785.471.950) 314.776.749 (97.293.551.853) 23.027.137.533

336 101.721.707

(122.518.832.383) 324.807.838.705 (365.154.941.159)

(25.563.934.415) (40.000.000.000) (22.053.691.071) (43.264.234.155) 1.307.906.814 (171.966.694.080) (128.304.860.037)

Trang 8

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

chủ sở hữu

36 4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (435.973.155.291) (228.980.401.400)

ó1 _ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ (19.054.952) (349.440.269)

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2017

Trang 9

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Từ 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 1 ĐẶC ĐIÊM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước - Tổng Công ty Thiết bị

điện Việt Nam theo Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 10 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ, hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0100100512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 12 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21 tháng 02 năm 2017

Trụ sở chính của Tổng Công ty được đặt tại: Số 52 Phó Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng

Thành phố Hà Nội

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 2.320.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến Ngày 30 tháng 06 năm

2017 là 2.320.000.000.000 đồng: tương đương 232.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng

Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty là:

- Sản xuất kinh doanh thiết bị điện dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng:

- Thiết kế, chế tạo, kinh doanh và sửa chữa các thiết bị đo đếm điện một pha, ba pha (có dòng điện một chiều và xoay chiều) các cấp điện áp hạ thế, trung thế và cao thế đến 220KV;

- Thi công, lắp đặt công trình đường dây, trạm biến áp đến 220KV;

- _ Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình thủy lợi;

- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ khách sạn, du lịch và cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng, kho bãi, kinh

doanh tổ chức dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế;

- Kinh doanh, xuất nhập khâu vật tư, thiết bị, phụ tùng máy móc

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy

định của pháp luật.

Trang 10

TONG CONG TY CO PHAN THIET B] DIEN VIET NAM

Cấu trúc Tập đoàn

- Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 30/06/2017 bao gồm:

Tỷ lệ Tỷ lệ quyền

Công ty TNHH GELEX Campuchia Phnom Penh, 100,00% 100,00% Kinh doanh, phân phối

thiết bị điện

điện

khai thác cảng

- _ Tổng Công ty có các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiếm soát quan trọng được phản ánh trong

báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chú sớ hữu tại thời điểm 30/06/2017 bao gồm:

Tỷ lệ Tỷ lệ quyền

dây đồng tráng thiếc Công ty TNHH S.A.S - CTAMAD TP Hà Nội 23,14% 23,14% Kinh doanh khách sạn, dịch vụ

du lịch

Công ty Gefco - Sotrans Logistics TP Hồ Chí Minh 24,50% 24,50% Dịch vụ vận tải đường bộ

Công ty Liên doanh Phát triển Tiếp TP Hồ Chí Minh 37,00% 37,00% Xây dựng và kinh doanh khu

Trang 11

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI ĐIỆN VIỆT NAM

2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Ché độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo

cáo tài chính hợp nhất

Tuyên bó về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng

2.3 Cơ sớ lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 3l

tháng 12 hàng năm Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt

động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này

Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của

Công ty Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất

quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài

chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó

Các số dư, thu nhập và chỉ phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính

Các phương pháp kế toán khác khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất:

Giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn:

-_ Trường hợp trước ngày công ty mẹ đạt được quyền kiểm soát, công ty mẹ không có ảnh hưởng đáng kể với công

ty con và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc: Tại thời điểm đạt được quyền kiểm soát, giá trị khoản đầu tư trước đây được đánh giá lại theo giá trị hợp lý và phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá góc khoản đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

- _ Trường hợp trước ngày công ty mẹ đạt được quyền kiểm soát, công ty con là công ty liên kết của công ty mẹ và

đã được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu: Tại thời điểm đạt được quyền kiểm soát, giá trị khoản đầu

tư được đánh giá lại theo giá trị hợp lý và phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo

phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Trang 12

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

2.4

2.5

2.6

Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con

không được nắm giữ bởi Tổng Công ty

Lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con:

-_ Trường hợp công ty mẹ sau khi thoái một phần vốn và mắt quyền kiểm soát đối với công ty con, công ty con trở thành công ty liên kết: Khoản lãi, lỗ ghỉ nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhượng cộng với số lợi thế thương mại được ghi giảm là toàn

bộ số lợi thế thương mại còn chưa phân bổ:

- _ Trường hợp công ty con huy động thêm vốn góp từ các chủ sở hữu: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty

mẹ xác định và điều chỉnh lại sự biến động giữa phần sở hữu của mình và cổ đông không kiểm soát trong tải sản thuần của công ty con tại thời điểm trước và sau khi huy động thêm vốn

Nếu công ty mẹ hợp nhất trực tiếp với công ty con sở hữu gián tiếp, khoản lãi hoặc lỗ từ giao dịch hợp nhất kinh

doanh được ghi nhận giảm doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính đồng thời khi loại trừ khoản đầu

tư của công ty mẹ vào công ty con sở hữu gián tiếp

Nếu công ty mẹ hợp nhất gián tiếp với công ty con sở hữu gián tiếp bằng cách sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty con sở hữu trực tiếp thì lãi, lỗ từ giao dịch hợp nhất kinh doanh được ghi nhận giảm doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính và xác định bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đâu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải

thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghỉ nhận ban đâu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam

Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ được chuyền đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá

sau: tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối kỳ, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân Kỳ kế toán (nếu

chênh lệch không vượt quá 3%)

Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao

dịch Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:

- Khi mua bản ngoại tệ là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;

Trang 13

TONG CONG TY CO PHAN THIET B] ĐIỆN VIỆT NAM

-_ Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;

-_ Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch

Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền

té cd gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.Trong đó lãi chênh

lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không được sử dụng đề phân phối

lợi nhuận hoặc chia cỗ tức

Tiền và các khoán tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư,

có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cỗ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại thời điểm nhất định trong

tương lai, các khoản cho vay, được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư

nắm giữ đến ngày đáo hạn khác

Các khoản đâu tư vào các công ty con, công ty liên doanh liên kết mua trong kỳ bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh” và

“Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết” Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư Giá trị ghỉ số ban

đầu của các khoản đầu tư này được được xác định theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư

Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ thực hiện ghi nhận số lượng cổ phiếu được nhận, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và doanh thu hoạt động tài chính

Trang 14

TONG CONG TY CO PHAN THIET B] DIEN VIET NAM

2.9

2.10

2.11

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thể như sau:

- Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng

kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cô phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích

lập dự phòng của bên được đầu tư

- Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hôi dé lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật

Cac khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các

yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghỉ trong hợp đồng kinh

tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả

năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán

nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mắt tích, bỏ trốn

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban dau Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ: chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chỉ phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố

định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thang

Khấu hao tài sản có định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Trang 15

TONG CONG TY CO PHAN THIET BI DIEN VIET NAM

2.12 Chi phi trả trước

vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Cac khoản nợ phải tra

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố

khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Vay va nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ

Chỉ phí đi vay

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực

tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có

đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay” Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng

dưới 12 tháng

Chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ

báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như tiền lương nghỉ phép, chỉ phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa, vụ, chỉ phí lãi tiền vay phải trả được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỳ

Các khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- _ Tổng Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

- Sy giam sut về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ no;

- Duara được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ

để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc Kỳ kế toán

Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó

14

Ngày đăng: 03/12/2017, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN