Dé hiéu thé nao là công nghệ 3G, chúng ta hãy xét qua đôi nét về lịch sử phát triển của các hệ thống điện thoại di động.. ĐỀ giải quyết vẫn đề này người ta đã nghĩ đến việc số hoá các h
Trang 1II Mô hình kiến trúc của các hệ thống thông tin di động 3G - 11
Tìm hiểu về cách lắp đặt trạm và cấu hình trạm 3G cree eee 14
Hệ thống Viba -::-: -: - eee eee RRR REEL 6 006 4 47
L Giới thiệu thiết bị -s ch hhhhhhhhhhhhh nh nh kh he nhe he nh th khe tha 47
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
& a
Qua 5 tuần thực tập tại Công Ty TNHH Hưng Kim,dưới sự chỉ bảo tận tình của các anh trong
công ty đặc biệt là anh Nguyễn Thanh Tuần và anh Nguyễn Đoàn Vũ bản thân em đã học hỏi được thêm nhiều kiến thức thực tế cũng như chuyên môn nghề nghiệp
Công ty đã tạo điều kiện cho chúng em đi thực tế tại các tỉnh Long An,Vũng Tàu, Đồng Nai
và đặc biệt là Ninh Thuận ,những lần đi thực tế này em đã tìm hiểu được cách lắp đặt ,cau hình 3G và
những vấn đề về viba
Em xin chân thành cảm ơn toàn bộ các nhân viên trong công ty Hưng Kim đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều
kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Võ Trường Sơn, thầy Ngô Thế Anh, thầy Trần Xuân Trường đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành bài báo cáo này
Trang 4
NHAN XET CUA GVHD
Trang 5NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tuan 1: Gặp gỡ và tìm hiểu về công ty TNHH Hưng Kim
Tìm hiểu 1 Trạm phát sóng 2G+3G tại Long An hoặc Bình Dương
hoặc Đồng Nai hoặc Vũng Tàu, đi thực tế + dịch tài liệu thiết bị 3G
cua Nokia-Siemens
Tuan 2: Tim hiéu quy trinh tháo dỡ tuyến Viba cũ, lắp đặt tuyến Viba moi tai Binh Dương or Đồng Nai hoặc Vũng Tàu, đi thực tế + tìm hiểu thiết bị Minilink của Ericsson, Pasolink V4, Pasolink Neo của Nec Tuần 3: Tìm hiệu chung về hệ thống thông tin liên lạc UHF, VHE, tập trung
vào hệ thống truyền thanh thông báo PAGA=> dịch tài liệu
Gaistronic
Tuan 4: Tổng hợp kiến thức chuẩn bị viết báo cáo thực tập
Tuân 5: Viết báo cáo và kết thúc thực tập tại cty Hưng Kim
Trang 6
phân phối các thiết bị điện tử viễn thông
Chức năng hoạt động và lĩnh vực kinh doanh:
Thiết bị cung cắp dịch vụ: Ghép kênh, Truy nhập
Thiết bi mang di déng: WLL, PHS, GSM, CDMA
_ Vật lieu viên thông Cáp, cabinet, khung gi Mê
Trụ má anten
PCAMsNet : TIN TỪ - Xây dựng hạ tâng
ˆ “Thiết kè mạng, thiết kẻ tuyến
Thiết lập và bảo a mang may an Giải Béo phản mém
Có đội ngũ kỹ sư viễn thông và tin học giỏi chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo ở trong nước và ngoài nước
Luôn chú trọng việc đầu tư kỹ thuật, đôi mới công nghệ, trang
thiết bị làm việc, hệ thống máy đo và thiết bị đo kiểm
HƯNG KÌM luôn chủ động quan hệ hợp tác rộng rãi với các đối tác trong và ngoài nước từ đó nắm bắt và làm chủ các công nghệ mới đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu cho khách hàng
Trang 7
Một yếu tố tạo nên sự thành công là HƯNG KIM có một đội
ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, năng động,
luôn có sự phối hợp giữa kinh nghiệm của những nhân viên đi trước
và đội ngũ kỹ sư trẻ đoàn kết gắn bó trong từng giai đoạn phát triển
của công ty Ban lãnh đạo Công ty luôn có chính sách đãi ngộ tốt,
quan tâm sâu sắc đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên
Il — Cơ cấu tố chức và nhân sự:
HƯNG KIM có một đội ngũ CBCNVgồm nhiều kỹ sư trong
đó 30% là kỹ sư thiết kế, lắp đặt, cầu hình, nghiên cứu và phát triển,
còn lại là các kỹ thuật viên tay nghề cao nhiều kinh nghiệm thực tế
đang làm việc với nhiều bưu điện tỉnh, thành và các công ty trong và
ngoài ngành, HƯNG KIM có thể thực hiện nhanh và hiệu quả những
dự án theo yêu cầu khách hàng Thực hiện tốt công việc lắp đặt, bảo
hành, bảo dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật, và sửa chữa, ứng cứu các chủng
loại thiết bị viễn thông cho các Bưu điện tỉnh thành Thông tin liên
Trang 8
lạc trên mạng do HƯNG KIM bảo dưỡng, sửa chữa, ứng cứu luôn
trong điều kiện tốt nhất và ôn định nhất
Ngoài đội ngũ kỹ sư nghiên cứu, HƯNG KIM còn có nhiều
đội tham gia lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn và hệ thống thông tin di động WLL, GSM và CDMA Được đào tạo và tập huấn về kỹ
thuật và công nghệ bởi các hãng viễn thông lớn như Alcatel-Lucent, Ericsson, Motorola, Nortel, Siemens, Axcera, Kathrein
Trang 9
QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
I, Thế nào là công nghệ 3G
3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (Third
Generation) Đã có rất nhiều người nhằm lẫn một cách vô ý hoăc hữu ý giữa hai khái niệm 3G va UMTS (Universal Mobile Telecommunications Systems) Dé hiéu thé nao
là công nghệ 3G, chúng ta hãy xét qua đôi nét về lịch sử phát triển của các hệ thống
điện thoại di động Mặc dù các hệ thống thông tin di động thử nghiệm đầu tiên đựơc
sử dụng vào những năm 1930-1940 trong trong các sở cảnh sát Hoa Kỳ nhưng các hệ thống điện thoại đi động thương mại thực sự chỉ ra đời vào khoảng cuối những năm
1970 đầu những năm 1980 Các hệ thống điện thoại thế hệ đầu sử dụng công nghệ
tương tự và người ta gọi các hệ thống điện thoại kê trên là các hệ thống 1G
Khi số lượng các thuê bao trong mạng tăng lên, người ta thấy cần phải có biện pháp nâng cao dung lượng của mạng, chất lượng các cuộc đàm thoại cũng như cung câp thêm một sô dịch vụ bô sung cho mạng ĐỀ giải quyết vẫn đề này người ta đã nghĩ
đến việc số hoá các hệ thống điện thoại di động, và điều này dẫn tới sự ra đời của các
hệ thống điện thoại di động thế hệ 2
Ở châu Âu, vào năm 1982 tô chức các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông châu
Au (CEPT — Conférence Européene de Postes et Telécommunications) da théng nhat thành lập một nhóm nghiên cứu đặc biệt gọi là Groupe Spéciale Mobile (GSM) có nhiệm vụ xây dựng bộ các chỉ tiêu kỹ thuật cho mạng điện thoại di động toàn châu Au hoạt động 6 dai tan 900 MHz Nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiều giải pháp khác nhau và cuối cùng đi đến thống nhất sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã băng hẹp (Narrow Band TDMA) Năm 1988 phiên bản dự thảo đầu tiên của GSM đã
được hoàn thành và hệ thông GSM đầu tiên được triển khai vào khoảng năm 1991 Kê
từ khi ra đời, các hệ thống thông tin di động GSM đã phát triển với một tốc độ hết sức
nhanh chóng, có mặt ở 140 quốc gia và có số thuê bao lên tới gần 1 tỷ Lúc này thuật ngữ GSM có một ý nghĩa mới đó là hệ thống thông tin đi động toàn cầu (Global System Mobile) Cũng trong thời gian kế trên, ở Mỹ các hệ thống điện thoại tương tự
thế hệ thứ nhất AMPS được phát triển thành các hệ thống điện thoại di động số thế hệ
2 tuân thủ tiêu chuẩn của hiệp hội viễn thông Mỹ IS-136 Khi công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access — IS-95) ra doi, cac nha cung cap dich vu dién thoai
di động ở Mỹ cung cấp dịch vu mode song song, cho phép thuê bao có thể truy cập vào cả hai mạng IS-136 và IS-95,
Do nhận thức rõ về tầm quan trọng của các hệ thống thông tin di động mà ở Châu Âu, ngay khi quá trình tiêu chuân hoá GSM chưa kết thúc người ta đã tiễn hành
dự án nghiên cứu RACE 1043 với mục đích chính là xác định các dịch vụ và công nghệ cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 cho năm 2000 Hệ thống 3G của châu Âu được gọi là UMTS Những người thực hiện dự án mong muốn rằng hệ thống UMTS trong tuong lai sé được phát triển từ các hệ thống GSM hiện tại Ngoài ra người ta còn có một mong muốn rất lớn là hệ thống UMTS sẽ có khả năng kết hợp nhiều mạng khác nhau như PMR, MSS, WLAN thành một mạng thống nhất có khả năng hỗ trợ các dịch vụ số liệu tốc độ cao và quan trọng hơn đây sẽ là một mạng hướng dịch vụ
Trang 10
Song song với châu Âu, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU - International Telecommunications Union) cũng đã thành lập một nhóm nghiên cứu để nghiên cứu
về các hệ thống thông tin di động thế hệ 3, nhóm nghiên cứu TG8/1 Nhóm nghiên cứu đặt tên cho hệ thông thông tin di động thế hệ thứ 3 của mình là Hệ thống Thông
tin Di động Mặt đất Tương lai (FPLMTS - Future Public Land Mobile
Telecommunications System) Sau này, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tin di động của mình thành Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 (IMT-2000
— International Mobile Telecommunications for the year 2000) Duong nhiên là các nhà phát triển UMTS (chau Âu) mong muốn ITU chấp nhận hệ thống chấp nhận toàn
bộ những đề xuất của mình và sử dụng hệ thống UMTS làm cơ sở cho hệ thống IMT-
2000 Tuy nhiên vẫn đề không phải đơn gián như vậy, đã có tới 16 đề xuất cho hệ thống thông tin đi động IMT-2000 (bao gồm 10 đề xuất cho các hệ thống mặt đất và 6
đề xuất cho các hệ thống vệ tỉnh)
Các tiêu chuẩn công nghệ của hệ thông thông tin di động thế hệ ba:
Các hệ thống thông tin di động thứ hai gồm: GSM, IS - 136, IS - 95 CDMA và PDC Trong quá trình thiết kế các hệ thống thông tin di động thế hệ ba, các
hệ thống thế hệ hai đã được các cơ quan tiêu chuẩn hoá của từng vùng xem xét để đưa
ra các đề xuất tương thích Khuyến nghị ITU-R M.1457 đưa ra 6 tiêu chuẩn công nghệ cho giao diện truy nhập vô tuyến của thành phần mặt đất của các hệ thông IMT-2000 (tên gọi mạng 3G của ITU), bao gồm:
- IMT-2000 CDMA Direct Spread (trải phố trực tiếp), thường được biết dưới tên WCDMA
- IMT-2000 CDMA Multi-Carrier (nhiéu sóng mang), đây
là phiên bản 3G của hệ thống IS-95 (hiện nay goi 1a cdmaOne IMT-
2000 CDMA TDD
- IMT-2000 TDMA Single-Carrier (một sóng mang), các hệ thống thuộc nhóm này được phát triển từ các hệ thống GSM hiện có lên GSM 2+ (được gọi là EDGE)
- IMT-2000 FDMA/TDMA (thời gian tần số), đây là hệ thống các thiết bị kéo dài thuê bao số ở châu Âu
- IMT-2000 OFDMA TDD WMAN (thuéng được biết dưới tên
WiMAX di động)
- Mỗi tiêu chuẩn trong sáu tiêu chuẩn công nghệ nêu trên đều được các công ty lớn và một số quốc gia có nền công nghiệp điện tử, viễn thông phát triển ủng hộ và ra sức vận động Các tiêu chuẩn này cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc chiếm lĩnh thị trường thông tin di động Trong đó chỉ có 3 công nghệ được biết đến nhiều nhất và phát triển thành công là WCDMA, CDMA 2000 1x EV-DO và WiMAX di động
Trang 11
Il Mô hình kiến trúc của các hệ thống thông tin di động 3G:
1 Mô hình:
Mạng thông tin di động 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói (PS) và chuyên mạch kênh (CS) để truyền
số liệu gói và tiếng
Các trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM Trên đường phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mach
kênh sẽ dần đựoc thay thế bằng chuyển mạch gói Các dịch vụ kế cả
số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được
truyền đi trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói Hình vẽ cho thấy ví dụ về một kiến trúc tổng quát của thông tin di động 3G kết hợp với CS và PS trong mạng lõi
GSM BSS : Core network
VLA ẢNG RA
2 Mô hình tham khảo mạng WCDMA:
Hình vẽ cho thấy cấu trúc mạng cơ sở W-CDMA trong 3GPP Release 1999 (tap tiéu chuan dau tién cho UMTS)
Trang 12
Kiến trúc mạng WCDMA phát hành năm 1999
Mạng lõi gồm các trung tâm chuyển mạch di động (MSC: Mobile Switching Center) và các nút hỗ trợ chuyên mạch gói phuc vu (SGSN: Serving General Packet Radio Service Support Node) Các kênh thoại và số liệu chuyển mạch gói được kết nối với các mạng ngoài qua các trung tâm chuyển mạch kênh và nút chuyên mạch gói công: GMSC (không đựoc chỉ ra ở hình vẽ) và GGSN Để kết nối trung tâm chuyên mạch kênh với mạng ngoài cần có thêm phần tử làm chức năng tươgn tác mạng (IWF) Ngoài các trung tâm chuyên mạch kênh và nút chuyển mạch gói, mạng lõi còn chứa các cơ sở dữ liệu cần thiết cho các mạng di động như: HLR, AUC và EIR (hai phần tử cuối cùng không đựoc chỉ ra ở hình vẽ)
Mạng truy nhập vô tuyến chứa cắc phần tử sau:
- RNC: Radio Network Controller: Bộ điều khiển mạng vô tuyến, đóng vai trò nhưu BSC ở các mạng thông tin di động
- Nút B đóng vai trò như các BTS ở các mạng thông tin di động
- UE: User Equipment - thiết bi của người sử dụng
UE bao gồm thiết bị di động (ME) và modun nhận dạng thuê bao UMTS (USIM) USIM là vi mạch chứa một số thông tin liên quan đến thuê bao cùng với khoá bảo an (giống như SIM ở GSM) Giao diện giữa UE và mạng gọi là giao diện
u Trong các quy định của 3ŒPP, trạm gốc được gọi là nút B Nút B được nỗi đến một bộ điều khiển trạm vô tuyến RNC RNC điều khiển các tài nguyên vô tuyến của
các nút B được nối với nó RNC đóng vai trò như BSC ở GSM RNC kết hợp với các
nút B nối với nó được gọi là hệ thống con mạng vô tuyến RNS(Radio Network Subsystem) Giao dién giữa nút B và RNC gọi là giao diện Iub Khác với giao diện
Abis tương đương ở GSM , gioa dién Uib được chuẩn hoá hoàn toàn và để mở, vì thế
có thê kết nối nút B vcủa một nhà sản xuất này với RNC của một nhà sản xuất khác
Khác với ở GSM, các BSC trong mạng W-CDMA không nối với nhau, trong mạng truy nhập vô tuyến của UMTS (UTRAN) có cả giao diện giữa các RNC Giao điện này gọi là Iur có tác dụng hỗ trợ tính di động giữa các RNC và chuyển giao giữa các nút B nối đến các RNC khác nhau Báo hiệu Iur hỗ trợ chuyển giao
Trang 13
UTRAN được nối đến mạng lõi qua giao điện lu Giao diện Iu có hai phần tử khác nhau: Iu-CS và Iu-PS Kết nỗi UTRAN đến phần chuyển mạch kênh được thực hiện qua giao diện Iu-CS, giao diện này noi RNC đến một MSC/VLR Kết nối UTRAN đến phan chuyên mạch gói được thực hiện qua giao diện Iu-PS, giao điện này
nỗi RNC đến một SGSN
Về căn bản, MSC được chia thành MSC Server và cổng các phương tiện
(MGW: Media Getway) MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi, quản lý
đi động có ở một MSC tiêu chuẩn Tuy nhiên nó không chứa ma trân chuyên mạch
Ma trận chuyên mach nam trong MGW dugc MSC Serve điều khiển và có thể đặt xa MSC Serve
Trang 14
ĐI THỰC TẾ
A TIM HIEU VE QUY TRINH LAP DAT VA PHAN MEM CAI DAT CAU
I Quy trinh lap dat 3G:
Trang 15
Để tiến hành lắp đặt một trạm 3G cần ít nhất 4 người: 2 người trên cột phối hợp với 2 người dưới đât, phôi hợp làm các công việc lắp đặt indoor
va outdoor
2 Quy trình lắp đặt:
a Outdoor:
Công việc này cân ít nhât 2 người:
- Dau day nhay (jump):
Chuan bi san 3 sector , dau day nhay (jumper ) trước từ dưới đất (Chú ý: dây nhảy sẽ có 2 đầu Dùng đâu không dán tem đề nôi vào sector Đâu còn lại
sẽ được nôi với feeder qua connector7/8 )
BI : Dùng khóa 32 để gắn connector nối dây nhảy với sector
B2 : Dùng băng keo đen quân bịt kín Công việc này nhăm không đê cho cao
su non ( ở B3 ) dính vào connector đê sau này thuận tiên cho việc tháo ra khi cân
Trang 16B2: Quân một lớp cao su non để chống thấm nước B4: Tiêp tục quân 2 lớp băng keo đê bảo vệ lớp cao su non
e Bat bat anten
e Lap gé chinh tiéu co
e Lap boom:
- Nối mát cho feeder
e Dung cu: Dao thép , Khóa 10, dây nối đất, kẹp tiếp đất , Vi trí nỗi tiếp đất : cách connector7/8 ( nối giữa jumper và feeder) khoảng 1,7 đến 1,8m Dùng dao thớp cắt bỏ sạch lớp vỏ bên ngoài khoảng 22mm
Gin kẹp tiệp đât và dây nôi mát ôp vào phân vừa cắt bỏ đó
- Nôi connector 7/8
e Gan cat loc sét cho connector 7/8 Connector nay ding để nối giữa Jump out và feeder, giữa feeder với Jump-in Công việc này
đòi hỏi độ chính xác cao Để tránh hiện tưởng sóng dừng
- Lam cong tác chuân bị để kéo sector, feeder lên cột
e Rai feeder
e_ Đánh dấu các đầu dây feeder, jumper
e Dua day thing lên cột
- Kéo cdc thiết bị lên cột
- Keéo ga
- Kéo sector Sau khi kéo xong, trong 2 ngudi duéi dat, mét ngudi sé git dây thừng để cố định độ cao của sector , người còn lại sẽ dung la bàn để xác định hướng của sector theo thiết kế
- _ Kéo feeder kéo theo thứ tự đã đánh dấu để tránh nhằm lẫn Kéo một
lần 2 cuộn feeder Kéo xong sẽ dung clamp để cô định chúng
- Luén feeder qua 16 feeder dé dua vao indoor Xong céng viéc nay , 2 người ở dưới sẽ vào làm phần indoor 2 người ở trên tiếp tục dùng clamp để cô định các cặp feeder Gắn kẹp tiếp đất cho feeder ở các vị trí yêu cầu : Cách chỗ uốn khoảng 30 cm ; ở vị trí cách ngõ vào 30 cm
Trang 18
Dựa vào sơ đồ thiết kế nhà trạm, ta xác định vị trí đặt node B Găn bệ đặt node B cô định xuông nên nhà nhờ khoan máy, tacke sat, ti, 6c, vit
Cấu tạo và các Port của node B Node B gôm 2 phân chính :1 là bộ điêu khiên và 1 là bộ thu phát
Ở bộ điều khiển có các công như sau:
- _ 4 luồng vào Mỗi luồng vào với tốc độ 2M
- 2 port quang:1 để kết nối với các luồng ngoài vào và một để kết nối với
bộ thu phát
- _ 1 port đấu cảnh báo
- Ở bộ thu phát có 6 cổng thu phát là 1A-1B,2A-2B và 3A-3B tương ứng
với 3 sector và l port quang đề kết nối với bộ system
- _ Từ 2 bộ system và bộ thu phát phải đấu mass với đế bằng dây mass
Trang 19
- Nguồn trực tiếp DC:Nguồn DC được lấy trực tiếp từ tủ DDF và đến tủ nguồn Delta để nắn dòng cho ra nguồn -48 v để cung cấp cho Node B hoạt động
Trang 20
e Gan card vao system modul
e_ Gắn system modul lên bệ
e_ Đấu dây 0 V và dây -48 V vao system modul theo các cực âm — dương
Trang 21
e_ Đấu các dây mát nối các modul
CSU501 ‘ =_—————— nhiệt độ acquy
e
e_ Đấu cắt lọc sét cho connector 7/8 nối feeder với jumper-in
e Dau day luong ( jumper-in ) vào các port tương Ứng
se Cuộn trong jump-in thừa đê có thâm mỹ
- Nối jumper-in với feeder bang connector 7/8
II Cau hình trạm 3G:
Đề cấu hình cho các trạm BTS ta sir dung phan mém BTS site
Sau đây ta tìm hiểu cách cài đặt thủ công phần mềm này như sau:
Địa chỉ máy tính: 192.168.255.130 mask 255.255.255
Ping các địa chỉ
Địa chỉ ping 192.168.255.1 -t là địa chỉ kết nối từ máy tính
nối với các thiết bị của nude B
Địa chỉ 192.168.255.129 -t là ping từ khối thiết bị system đến khối thiết bị RE
Trong quá trình ping minh phải kiểm tra các kết nối có bị timeout không,nếu các kết nối này timeout thì các thiết bị này đã bị lốc khỏi hệ thống chúng ta không thế kết nối đường truyền được.Nếu không kết nối đường truyền được chúng ta phải ping lại một lần nữa
và chúng ta phải kiểm tra thiết bị lại
Login local chon Ip address = Local, Username = Nemuadmin, pass = nemuuser Chon Connect
Trang 22
= Connect Nokia Siemens x!
Networks
| [& Create Eile F l BTS Site Manager Lf
[FF Teo Username: [Nemvasmin — —_|
( Password: Jeses =|
| (EB About
| mm Ẻ @ Legal notice
You are about to access a private system
This system is for the use of authorized users only All connections are logged to the extent and by means acceptable by the local legislation Any unauthorized access
or access attempts may be punished to the fullest extent possible under the applicable local legislation
Current WWN6.0 EP 1 (6.2.1417) Required: WN 5.0 You can Exit to install the required BTS Site Manager version or you can continue to update SWV
Trang 23BTS Site Manager 2
seesesee
@ Checking Elernent Manager version
© Selecting correct Element Manager version
© Starting Element Manager
9 Connecting
© Authenticating Reading data Building view Ready
Elapsed time: 00:18
— May take 8 minutes
Sau khi chọn accept xong phần mềm sẽ kiểm tra tự động các SW của thiết
bị Sau khi kiểm tra các SW xong thì phần mềm bắt đầu khởi động
hệ thống Chúng ta sẽ chọn đường dẫn tới thư mục chứa SW mà chúng ta đã tạo sẵn trước.Thư mục này sẽ chứa toàn bộ địa chỉ và
các thông tin của thiết bị cũng như cấu hình của thiết bị.Và quan
trọng nhất thư mục này chứa các thông tin về thông tin của thiết kế
do nhà mạng cung cấp
Thư mục mà chúng ta đã thiết lập trước chính là một datafill
SVTH:HEI MEinh HữIng
Trang 23
Trang 25Current BTS Site S¥V¥ version: VV¥N5.012.4-408
Current BTS Site SvYY version: VV¥MNS.012.4-408
Update SVV from file
File: Targetet Y¥NIG.O 22.12-145 =r =
WBTS bat đầu quá trình download và update SW.Sau khi update được 17
file máy sé ty reset lai
Update SW to BTS Site Mxị
Current BTS Site SWWversion: VVN5.0 12.4-408 Update SW from file
File: TargetBD_V¥NE 22.12-145.xm x Type: BTS Site SVV
Version: WWMNBD22 12-145
¥} Act Jndate
Trang 26Tổng số file sau khi upload là 18 file và hệ thống sẽ tự động reset lai.Sau khi reset lại xong chúng cân update lại một lân nữa
sẽ
Current BTS Site SWversion: VWNB.0 22.12-145
Update SW from file
File: | TargetBD_WWNB.0_22.12-145 xml vi
Type: BTS Site SVV Version: WWN8.022.12-145
|v) Activate SW after update
| Update |
Update progress Downloading (18 files transferred, 68 files not needed)
Autoconfiguration
Status: Disabled
| Enable | | Disable
© SW download
© SW activation and reset
© Configuration file download
© Configuration file activation