BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2014 --- KÍNH THƯA ĐẠI HỘI, - Căn cứ điều 123 của Luật Doanh nghiệp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam và điều 37 của Điều lệ hoạt động Côn
Trang 1TỔNG CÔNG TY CN SÀI GÒN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ ĐÔ THÀNH Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
0O0
TP HCM, Ngày 06 tháng 04 năm 2015
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2014
-
KÍNH THƯA ĐẠI HỘI,
- Căn cứ điều 123 của Luật Doanh nghiệp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam và điều
37 của Điều lệ hoạt động Công ty CP Kỹ Nghệ Đô Thành về việc qui định quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát tại công ty cổ phần
- Căn cứ thông tư 121/2012/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng
- Căn cứ vào điều 4, chương II và điều 8, chương III của Qui chế làm việc của Ban kiểm soát Công ty CP Kỹ nghệ Đô Thành qui định trách nhiệm , quyền hạn và chế độ làm việc của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát Công ty CP kỹ nghệ Đô Thành xin báo cáo Đại Hội đồng cổ đông thường niên nội
dung hoạt động của Ban kiểm soát (BKS) trong năm 2014 và kết quả giám sát hoạt động quản lý và điều hành của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban điều hành (BĐH) trong việc thực hiện nhiệm vụ theo
nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 Nội dung cụ thể như sau:
I/ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT:
Trong năm 2014 Ban kiểm soát đã tiến hành thực hiện nhiệm vụ theo Qui chế làm việc và Chương trình làm việc của BKS năm 2014 Một số kết quả hoạt động của BKS là:
1 Họp định kỳ 1 lần/quý giữa các TV BKS & luôn có mặt đầy đủ 100% TV tham dự
2 Thực hiện giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HĐQT, Tổng giám đốc trong việc quản lý
và điều hành công ty Giám sát việc tuân thủ các qui định, nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông thường niên
3 Giám sát việc thực hiện các mục tiêu mà HĐQT đã đề ra
4 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
5 Xem xét tính minh bạch của quá trình công bố thông tin, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho
cổ đông
6 Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT
7 Giám sát tình hình hoạt động SXKD của công ty
8 Theo dõi & đánh giá Phương hướng & các chương trình hoạt động nhiệm kỳ 2011-2015 BKS luôn duy trì chế độ họp định kỳ, các thành viên trong BKS đã thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao theo chương trình làm việc của BKS Đại diện BKS có mặt đầy đủ các kỳ họp của HĐQT để ghi nhận mọi hoạt động của công ty và báo cáo đầy đủ kết quả giám sát trong các kỳ họp
II/ VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG:
1- KIỂM SOÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Trang 21.1- Kết quả kinh doanh năm 2014 :
TT CHỈ TIÊU
NĂM 2014 NĂM 2013 So sánh 2014/2013 VND VND Tuyệt đối
(VND) %
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 107,499,131,452 93,262,736,189
14,236,395,263 115.26
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 53,689,211 65,126,393
(11,437,182)
82.44
3
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
14,247,832,445 115.29
4 Giá vốn hàng bán
96,769,488,540 89,090,285,742
7,679,202,798 108.62
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
10,675,953,701 4,107,324,054
6,568,629,647 259.92
6 Doanh thu hoạt động tài chính 28,549,582 1,497,078,712
(1,468,529,130)
1.91
7 Chi phí tài chính
1,651,418,308 1,744,018,810
(92,600,502)
94.69
- Trong đó: Chi phí lãi vay 1,402,818,495 1,032,938,769
369,879,726 135.81
8 Chi phí bán hàng
2,688,406,720 2,322,652,662
365,754,058 115.75
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
4,568,165,710 3,855,626,107
712,539,603 118.48
10
Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh
doanh
1,796,512,545 (2,317,894,813)
4,114,407,358
(77.51)
11 Thu nhập khác
1,711,703,662 3,031,998,686
(1,320,295,024)
56.45
(15,300,122)
8.45
13 Lợi nhuận khác
1,710,290,729 3,015,285,631
(1,304,994,902)
56.72
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
3,506,803,274 697,390,818
2,809,412,456 502.85
15
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
252,662,955
16
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
3,254,140,319 697,390,818
2,556,749,501 466.62
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 399 86 313 463.95
Nhận xét:
Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ năm nay tăng so với năm ngoái hơn 15%, chứng tỏ công ty có tăng trưởng Trong khi đó, Lợi nhuận gộp về bán hàng & cung cấp dịch vụ tăng rất cao, đạt mức gần 260% so với năm 2013, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã kiểm soát rất tốt chi phí đầu vào, giá vốn hàng bán để làm gia tăng lợi nhuận So với tốc độ tăng trưởng doanh thu 15% thì tốc độ tăng trưởng giá vốn thấp hơn, chỉ tăng 8%, điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến việc lợi nhuận gộp tăng cao so với năm 2013
Các chi phí còn lại cũng được kiểm soát khá tốt dẫn đến LNST tăng hơn 400%, nếu năm 2013 công ty lãi 697 tỷ thì năm 2014 công ty lãi hơn 3,5 tỷ LN khác cũng góp phần rất lớn (gần 50%) trong LNST của công ty
1.2- Cơ cấu doanh thu:
Trang 3TT CHỈ TIÊU NĂM 2014 %DT NĂM 2013 %DT So sánh
2014/2013
1 Tổng Doanh Thu 109,185,695,485
100.00
97,791,813,587
100.00 111.65
2
Doanh thu thuần về bán thành
97.12
87,108,067,802
89.08 121.74
3
Doanh thu thuần về bán hàng
hóa
812,278,670
0.74
5,884,693,387
6.02 13.80
4
Doanh thu thuần về cung cấp
dịch vụ
589,050,000
0.54
269,975,000
0.28 218.19
5 Doanh thu hoạt động tài chính 28,549,582
0.03
1,497,078,712
1.53 1.91
6 Thu nhập khác
1,711,703,662
1.57
3,031,998,686
3.10 56.45
Nhận xét:
Tổng doanh thu năm nay tăng so với năm ngoái, đạt 111.65% so với năm 2013 Về mặt cơ cấu doanh thu:
- Doanh thu thuần về bán thành phẩm vẫn chiếm tỷ trọng cao, nhưng tỷ trọng này đã tăng nhiều
so với năm 2013 Nếu 2013, tỷ trọng này là 89% thì năm nay tăng lên chiếm 97% Vậy Doanh thu tăng chủ yếu là nhờ DT sản xuất
- Doanh thu thuần bán hàng hóa ngược lại giảm đáng kể, chỉ còn chiếm 0.74% so với năm ngoái
là 6.02%
- Tỷ trọng của doanh thu hoạt động tài chính & Thu nhập khác giảm giảm đáng kể chỉ còn chiếm
tỷ trọng lần lượt là 0.03% & 1.57% Tỷ trọng này cũng giảm rất nhiều so với năm ngoái
Nhìn chung, công ty đã tập trung nhiều hơn vào sản xuất chính & thế mạnh lâu dài của công ty
1.3- Tình hình thực hiện chi phí
TT CHỈ TIÊU NĂM 2014 %DT NĂM 2013 %DT 2014/2013 So sánh
100.00 97,791,813,587
100.00 111.65
96.79 97,029,296,376
99.22 108.91
1 Giá vốn hàng bán
96,769,488,540
88.63 89,090,285,742
91.10 108.62
- Giá vốn của thành phẩm đã bán
95,857,358,135
87.79 83,440,866,185
85.33 114.88
- Giá vốn của hàng hóa đã bán
912,130,405
0.84
5,649,419,557
5.78 16.15
2 Chi phí tài chính
1,651,418,308
1.51
1,744,018,810
1.78 94.69
- Lãi tiền vay
1,402,818,495
1.28
1,032,938,769
1.06 135.81
-
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh
0.04
103,859,536
0.11 42.26
-
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại số dư cuối kỳ 28,255,080
0.03
72,057,844
0.07 39.21
-
Dự phòng giảm giá các khoản đầu
tư
176,457,330
0.16
535,162,661
0.55 32.97
3 Chi phí bán hàng
2,688,406,720
2.46
2,322,652,662
2.38 115.75
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp
4,568,165,710
4.18
3,855,626,107
3.94 118.48
Trang 40.00 16,713,055 0.02 Nhận xét:
Tổng chi phí toàn công ty là hơn 105 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 96.8% so với tổng doanh thu Tỷ trọng này giảm so với năm 2013 (99.22%) thể hiện công ty đã kiểm soát tốt chi phí hơn, nhờ đó mà LN tăng lên
Mức tăng của Giá vốn hàng bán là 8% năm 2014 giảm so với mức tăng doanh thu năm 2014, điều này được đánh giá là tốt hơn & công ty cũng thể hiện việc kiểm soát tốt chi phí đầu vào
Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng cũng đã giảm so với năm 2013, chủ yếu lãi tiền vay còn cao Cần cân nhắc thêm để có điều chỉnh hợp lý
Chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lần lượt là 15% & 18%, việc tăng này cũng phù hợp với tình hình công ty đang tăng doanh thu & phù hợp chính sách bán hàng nhằm giúp thu hút khách hàng & giúp đội ngũ nhân sự công ty có mức lương bình quân phù hợp thị trường hơn
Một cách khái quát, tổng doanh thu năm nay tăng so với năm 2013 là hơn 11%, nhưng mức tăng chi phí chỉ mới gần 9%, chứng tỏ công ty hiệu quả hơn so với năm ngoái, cần có nhiều biện pháp hơn nữa để giúp công ty có mức tăng doanh thu ngày càng cao hơn so với mức tăng chi phí
2- KIỂM SOÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tính đến 31/12/2014)
2.1- Nhận xét tình hình Tài sản & Nguồn vốn
TT TÀI SẢN 31/12/2014 1/1/2014 Chênh lệch (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
58,972,647,027 42,097,176,238
16,875,470,789
140.09
I Tiền và các khoản tương đương tiền 4,689,950,009 1,500,720,753
3,189,229,256
312.51
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 72,000 72,000 -
100.00 III Các khoản phải thu ngắn hạn
35,798,997,471 27,735,326,264
8,063,671,207
129.07
IV Hàng tồn kho 18,174,870,387 12,812,718,902
5,362,151,485
141.85
V Tài sản ngắn hạn khác 308,757,160 48,338,319
260,418,841
638.74
B TÀI SẢN DÀI HẠN 88,922,746,841 92,953,980,015
(4,031,233,174)
95.66
I Tài sản cố định 86,336,044,005 89,898,983,617
(3,562,939,612)
96.04
1 Tài sản cố định hữu hình 61,319,953,017 63,034,891,844
(1,714,938,827)
97.28
2 Tài sản cố định thuê tài chính 3,073,932,695 4,468,218,957
(1,394,286,262)
68.80
3 Tài sản cố định vô hình 20,005,281,591 20,536,461,639
(531,180,048)
97.41
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1,936,876,702 1,859,411,177
77,465,525
104.17
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 788,380,009 964,837,339
(176,457,330)
81.71
1 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 1,500,000,000 1,500,000,000 -
100.00
4
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn
(176,457,330)
132.97 III Tài sản dài hạn khác 1,798,322,827 2,090,159,059
(291,836,232)
86.04
Trang 51 Chi phí trả trước dài hạn 1,316,599,249 1,513,709,851
(197,110,602)
86.98
3 Tài sản dài hạn khác 481,723,578 576,449,208
(94,725,630)
83.57
*** TỔNG CỘNG TÀI SẢN 147,895,393,868 135,051,156,253
12,844,237,615
109.51
TT NGUỒN VỐN 31/12/2014 1/1/2014 Chênh lệch (%)
9,590,097,296
140.41
10,192,589,819
151.15
9,877,099,396
172.56
801,829,588
123.85
(686,113,580)
56.69
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 436,372,773 592,485,790
(156,113,017)
73.65
177,007,901
145.40
7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 564,520,054 610,608,290
(46,088,236)
92.45
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 0 (224,967,767) 224,967,767 -
(602,492,523)
84.16
(146,475,000)
67.19
(456,017,523)
86.41
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 114,574,720,321 111,320,580,002
3,254,140,319
102.92
3,254,140,319
102.92
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 81,518,200,000 81,518,200,000 -
100.00
2 Thặng dư vốn cổ phần 29,270,228,800 29,270,228,800 -
100.00
3 Quỹ đầu tư phát triển 2,391,760,589 2,391,760,589 -
100.00
4 Quỹ dự phòng tài chính 729,125,908 729,125,908 -
100.00
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 665,405,024 (2,588,735,295)
3,254,140,319
(25.70)
*** TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 147,895,393,868 135,051,156,253
12,844,237,615
109.51 Nhận xét:
- Tổng tài sản là hơn 147 tỷ, tăng 9.5% so với năm 2014 Trong đó: tài sản ngắn hạn năm
2014 chiếm tỷ trọng gần 40% & dài hạn chiếm tỷ trọng 60%, tỷ trọng này năm 2013 lần lượt là: 31% & 68% Cho thấy có sự dịch chuyển tài sản từ dài hạn qua ngắn hạn phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, bổ sung vốn tăng theo nhu cầu
o Tiền & các khoản tương đương tiền năm nay tăng nhiều so với năm ngoái: điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu được rủi ro & luôn chủ động trong việc thanh toán, nhưng cũng nên cân nhắc để cân đối tốt nhất & hiệu quả nhất khi công ty vẫn còn vay nợ
Trang 6o Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 29% trong khi doanh thu tăng 15%, tăng nhanh hơn mức tăng doanh thu, công ty cần xem xét lại các chính sách thu hồi nợ để giảm thiểu rủi
ro hơn cho mình trong giai đoạn nhiều đơn hàng, nhưng việc thu hồi nợ thì rất khó khăn
o Tương tự như vậy, hàng tồn kho năm nay cũng tăng nhiều so với năm ngoái & mức tăng cao hơn so với doanh thu Trong đó, phần tăng lớn nhất là nguyên liệu, vật liệu Nếu đánh giá của BGĐ là cần thiết phải tích trữ nhiều để đảo bảo cho các đơn hàng tương lai & dự đoán được giá nguyên vật liệu sẽ tăng trong thời gian tới thì việc này là cần thiết
o Tài sản ngắn hạn khác năm nay cũng tăng rất nhiều, dù chiếm 1 tỷ trọng không lớn trong Tài sản ngắn hạn như tạm ứng tăng, cũng cần xác định rõ tạm ứng lý do gì, vì sao chưa hoàn ứng…để có kế hoạch thu tiền mặt về Khoản tạm ứng này tiềm ẩn những chi phí chưa quyết toán, nếu quyết toán xong thì có thể hạch toán chi phí & làm giảm lợi nhuận
o Tài sản dài hạn giảm nhẹ so với năm ngoái: tỷ lệ giảm nhiều nhất là tài sản cố định thuê tài chính do mua lại tài sản thuê
- Nguồn vốn năm 2014 tăng so với năm 2013, trong đó:
o Nợ phải trả tăng 40% & Vốn CSH tăng 3%, chiếm tỷ trọng lần lượt là 18% & 82% Cho thấy đòn bẩy nợ thấp, đây là biểu hiện tốt
o Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do Vay & Nợ ngắn hạn tăng hơn 72% so với năm ngoái Phần lớn là do công ty vay ngân hàng BIDV & công ty đã bị chiếm dụng vốn thể hiện trong các khoản phải thu ngắn hạn Điều này có thể tốt nếu công ty thu hồi được khoản tiền chênh lệch do bên mua trả chậm & mức lãi vay ngân hàng thấp hơn Nhưng sẽ không hiệu quả nếu công ty phải trả lãi vay khi không thể thu hồi tiền phạt trả chậm của khách hàng Hơn nữa, đây là khoản vay & nợ ngắn hạn, nên cũng ảnh hưởng đến độ rủi
ro trong thanh toán của công ty
2.2- Tình hình đầu tư liên kết
Từ tháng 6/2009, Công ty đã góp vốn đầu tư vào Công ty CP nhựa Đại Thành Long với giá trị vốn góp là 1.500.000.000 đồng , chiếm tỷ lệ 17,65% vốn điều lệ Công ty CP Nhựa Đại Thành Long Phần góp vốn này đến nay vẫn không có gì thay đổi Tuy nhiên, công ty CP Nhựa Đại Thành Long cũng hoạt động chưa có hiệu quả nên chưa mang lại lợi nhuận hay chia cổ tức cho công ty, thậm chí thua lỗ dẫn đến việc công ty phải trích dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn tăng thêm hơn 176 triệu nữa so với năm ngoái
3- KIỂM SOÁT TUÂN THỦ:
- Sổ sách kế toán cập nhật đầy đủ, rõ ràng, ghi nhận đầy đủ các số liệu về doanh thu, chi phí, theo đúng qui định của công ty và các chuẩn mực kế toán Các chứng từ thanh toán đầy đủ tính hợp pháp, hợp lý
- Công nợ, số dư tiền gửi, tiền vay, số liệu tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm,… được theo dõi đầy đủ, chi tiết có đối chiếu và xác nhận
- Các Báo cáo tài chính năm 2014 được lập đúng biểu mẫu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các qui định hiện hành Số liệu phản ánh trên báo cáo tài chính năm 2014
đã được thể hiện đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, chính xác, trung thực và hợp lý; đã được kiểm
toán độc lập bởi CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ASSC
4- KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT & BĐH :
- HĐQT & BĐH công ty luôn tuân thủ theo Điều lệ, Qui chế quản trị và Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên Thực hiện đầy đủ việc công bố thông tin theo luật định, luôn bám sát & điều hành công ty 1 cách tốt nhất
Trang 7- HĐQT & BĐH công ty đã phối hợp với BKS thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành SXKD theo đúng Luật doanh nghiệp, điều lệ và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông Kết quả giám sát cho thấy chưa phát hiện trường hợp sai phạm
- BKS thống nhất với toàn bộ nội dung đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT được xác định trong Báo cáo tổng kết của HĐQT về kết quả hoạt động SXKD năm 2014 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2015
- BĐH trong thời gian qua cũng đã tuyển dụng & huấn luyện người phù hợp với công việc& đảm bảo hiệu quả về mặt nhân sự & cơ cấu nhân sự hợp lý
- BĐH luôn bám sát việc chỉ đạo và điều hành các hoạt động SXKD, đầu tư xây dựng, tổ chức
bộ máy, phát triển nguồn nhân lực,…đáp ứng theo yêu cầu thực hiện các chương trình mực tiêu và các định hướng chiến lược đã được HĐQT công ty xác định
III/ ĐÁNH GIÁ & KIẾN NGHỊ:
BKS nhất trí với Báo cáo tổng kết của HĐQT về kết quả hoạt động SXKD năm 2014 Năm 2014, hoạt động của công ty tuân thủ theo Điều lệ công ty, Nghị quyết ĐHCĐ và các qui định của pháp luật Mặc dù, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 có lãi, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận/ Vốn điều lệ = 4% & gần đạt mức doanh thu kế hoạch năm 2014 là 110 triệu, nhưng 50% lợi nhuận của công ty năm 2014 đến từ thu nhập khác Do đó, BKS cũng có 1 số kiến nghị như sau:
• Thay đổi chính sách bán hàng thích hợp với tình hình khó khăn mà nhiều doanh nghiệp đặt hàng nhưng không có khả năng thanh toán Đồng thời, có thể giao cho Phòng kinh doanh KPIs
về việc bán hàng đi kèm với thu hồi nợ & có chính sách thưởng KPIs khi thu hồi được nợ
• Đánh giá hiệu quả việc đi vay tiền để có biện pháp điều chỉnh kịp thời lãi tiền vay, đánh giá tình hình công nợ & hàng tồn kho cho cân đối với mức tăng doanh thu
• Tiếp tục huấn luyện, đạo tạo đội ngũ nhân sự trong công ty để gia tăng năng suất sản xuất & hạn chế tối đa các chi phí không cần thiết
Trên đây là một số nội dung báo cáo của BKS về tình hình hoạt động của Công ty năm 2014 Kính trình Đại Hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 xem xét và cho ý kiến
Trân trọng
TRƯỞNG BAN
TRẦN THỊ THANH HẰNG