1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

menh de quan he trong tieng anh

5 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 260,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thường khi để giải thích rõ hơn về danh từ này ta không thể chỉ dùng một từ mà phải là cả một mệnh đề.. Vậy có thể nói mệnh đề liên hệ dùng để bảo chúng ta rõ hơn về một đối tượng

Trang 1

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

A Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Relative Clause là mệnh đề quan hệ

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu

Chúng ta đã biết tính từ là từ thường được dùng để bổ sung thêm tính chất cho một danh

từ nào đó trong câu Nhưng thường khi để giải thích rõ hơn về danh từ này ta không thể chỉ dùng một từ mà phải là cả một mệnh đề Mệnh đề liên hệ được dùng trong những trường hợp như vậy Vậy có thể nói mệnh đề liên hệ dùng để bảo chúng ta rõ hơn về một đối tượng mà người nói muốn nói tới

Ví dụ:

- The man who is standing over there is my friend.

Trong câu này, phần gạch chân được gọi là một Mệnh đề quan hệ (Relative Clause), nó đứng sau the man và dùng để xác định danh từ the man đó

Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The man is my friend Nhưng câu này không cho chúng ta biết cụ thể the man nào

Trong câu có mệnh đề liên hệ: The man who is standing over there is my friend(Người đàn ông mà đang đứng ở đằng kia là bạn tôi.) Mệnh đề liên hệ xác

định cụ thể the man nào, đó là the man who is standing over there

Nhìn vào mệnh đề liên hệ ta thấy có mặt từ who, nhưng who ở đây không phải là một từ hỏi mà nó đóng vai trò một đại từ quan hệ Tất cả các từ hỏi Wh đều có thể được dùng làm

đại từ quan hệ với các nghĩa như sau:

Who : ng ườ i ng ườ i m à What : đ ề , đ ề u m à Which : c á i m à Whose :

c a When : khi Whom : ng ườ i m à

B Mệnh đề quan hệ Who

Chúng ta dùng who trong mệnh đề quan hệ khi nói về người

Trang 2

Ví dụ:

- What ’ s the name of the man who lent you the money ? T ê n ng ườ i đà n ô ng cho anh m ượ n ti ề n l à g ì? - The girl who is singing is my lover C ô g á i đ ang h á t l à

ng ườ i y ê u c ủ a t ô - An architect is someone who designs buildings M ộ t ki ế n

tr ú c s ư l à ng ườ i m à thi ế t k ế nh à c ử

Chúng ta cũng có thể thay who bằng that trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

- The man that is standing over there is my friend.

C Mệnh đề quan hệ That, Which

Chúng ta dùng that khi muốn nói đến điều gì hoặc vật gì

Ví dụ:

- I don ’ t like stories that have an unhappy ending T ô i kh ô ng th í ch nh ữ ng c â u chuy ệ n c ó k ế t c ụ c bu ồ n th ả - Everything that happened was my fault M ọ i đ ề u

x y ra l à do l ỗ i c ủ a t ô - The window that was broken has now been repaired

C i c ử a s ổ b ị g ã y b â y gi ờ đã đượ c s ử a l ạ

Cũng có thể dùng which khi nói đến đồ vật

- The book which is on the table is mine Quy ể n s á ch đ ang ở tr ê n b à n l à c ủ a

t i

Nhưng người ta thường dùng that hơn là which

Quan sát các câu trên ta thấy who/that đóng vai trò chủ từ trong mệnh đề quan hệ, trong trường hợp này ta không được phép lược bỏ who/that Khi who/that đóng vai trò túc từ

(object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi Trong các ví dụ sau who/that

đóng vai trò là túc từ (Object) trong mệnh đề quan hệ

- The man who I want to see wasn ’ t here > The man I want to see wasn ’ t here Ng ườ i đà n ô ng m à t ô i mu ố n g ặ p kh ô ng c ó ở đâ y - Have you found the keys that you have lost ? > Have you found the keys you have lost ? Anh đã t ì m th ấ y

ch ì a kh ó a anh b ị m ấ t kh ô ng ? - Is there anything I can do? C ó g ì t ô i l à m đượ c

kh ô ng ?

Trang 3

D Giới từ trong mệnh đề quan hệ

Trong các mệnh đề quan hệ thường có các giới từ (in, at, to, with, ) Bạn xem kỹ các ví

dụ sau để biết cách đặt giới từ sao cho đúng:

- The girl is my friend You ’ re talking to her > The girl who you are talking to is my friend C ô g á i m à anh đ ang tr ò chuy ệ n v ớ i l à b ạ n t ô - The

bed wasn ’ t very comfortable I slept in it last night > The bed that I slept

in last night wasn ’ t very comfortable C á i gi ườ ng m à t ô i ng ủ t ố i qua kh ô ng đượ c

ti ệ n nghi l ắ - The man I sat next to talked all the time Ng ườ i đà n ô ng m à

t i ng ồ i c ạ nh l ú c n à o c ũ ng tr ò chuy ệ - Are these books ( that ) you ’ re looking

for ? Đâ y l à nh ữ ng quy ể n s á ch m à anh đ ang t ì m ph ả i kh ô ng ?

Như vậy giới từ luôn đi theo sau động từ mà nó bổ nghĩa

E Mệnh đề quan hệ What

Chúng ta dùng mệnh đề quan hệ What khi muốn nói với nghĩa điều mà

Ví dụ:

- Did you hear what I said ? Anh c ó nghe đ ề u t ô i n ó i kh ô ng ? = Anh nghe t ô i

n i g ì kh ô ng ? - I don ’ t understand what you say T ô i kh ô ng hi ể u đ ề u anh n ó

- I won ’ t tell anyone what happened T ô i s ẽ kh ô ng b ả o ai đ ề u g ì đã x ả y ra đâ u

F Mệnh đề quan hệ Whose

Khi muốn nói đến của ai ta dùng mệnh đề quan hệ whose

Ví dụ:

- I have a friend His father is a doctor > I have a friend whose father

is a doctor T ô i c ó m ộ t ng ườ i b ạ n m à cha anh ta l à b á c s ĩ - What ’ s the name

of the girl whose car you borrowed ? T ê n c ô g á i m à anh m ượ n xe l à g ì? - The

other day I met someone whose brother is my friend M ộ t ng à y n ọ t ô i g ặ p m ộ t

ng ườ i m à anh h ắ n l à b ạ n t ô

G Mệnh đề quan hệ Whom

Chúng ta có thể dùng whom thay cho who khi nó đóng vai trò túc từ (object) trong mệnh

đề quan hệ

Ví dụ:

- The man whom I want to see wasn ’ t here

Trang 4

Ghi chú: Chú ý trong các mệnh đề liên hệ có giới từ, khi dùng who ta thường đặt giới từ lên trước who

- The girl to whom you ’ re talking is my friend.

Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/that hoặc lược

bỏ nó trong trường hợp là túc từ Lưu ý khi dùng who/that, ta lại đặt giới từ đi theo sau

động từ của nó

H Mệnh đề quan hệ Where

Chúng ta dùng where trong relative clause khi muốn nói đến nơi chốn

Ví dụ:

- The hotel where we stayed wasn ’ t very clean C á i kh á ch s ạ n m à ch ú ng t ô i ở

l i kh ô ng đượ c s ạ ch l ắ - I recently went back to the town where I was born

G n đâ y t ô i c ó tr ở l ạ i th ị tr ấ n n ơ i t ô i đượ c sinh ra - I like to live in a country where there is plenty of sunshine T ô i th í ch s ố ng trong m ộ t n ướ c m à c ó

nhi ề u á nh n ắ ng

I The day, the year, the time,

Chúng ta sử dụng that trong mệnh đề quan hệ khi nói đến the day, the year, the time,

Ví dụ:

- Do you still remember the day ( that ) we first met ? Anh c ó c ò n nh ớ c á i ng à y

m ch ú ng ta g ặ p nhau l ầ n đầ u kh ô ng ? - The last time ( that ) I saw her , she looked very well L ầ n v ừ a r ồ i t ô i g ặ p c ô ấ , c ô ấ y tr ô ng c ó v ẻ kh ỏ e l ắ - I haven ’ t seen him since the year ( that ) he got married T ô i kh ô ng g ặ p anh ta k ể

t c á i n ă m m à anh ta l ấ y v ợ.

J Mệnh đề bổ sung thêm thông tin

Xét lại tất cả các ví dụ trên ta thấy các mệnh đề quan hệ luôn cho ta biết cụ thể người nào

hay vật nào ta đang nói tới Trong các câu này, nếu bỏ mệnh đề quan hệ đi ta không thể xác định được đang nói đến đối tượng nào Nhưng không phải bao giờ mệnh đề quan hệ cũng như vậy

Ví dụ:

- Tom ’ s father , who is 78 , is a doctor Cha Tom , đã 78 tu ổ , l à m ộ t b á c s ĩ.

Trang 5

Trong câu này, nếu bỏ mệnh đề quan hệ ta vẫn có thể xác định được cụ thể đối tượng đang được nói tới là đối tượng nào Mệnh đề quan hệ ở đây chỉ làm công việc bổ sung thêm một thông tin về đối tượng đó mà thôi Các mệnh đề quan hệ như thế này được gọi là

các Extra Information Clause tức là các mệnh đề bổ sung thêm thông tin

Đối với các mệnh đề liên hệ kiểu này ta phải dùng Who cho người và Which cho vật

KHÔNG được dùng that thay cho Who và Which Khi viết phải đặt dấu phẩy (,) ở hai đầu

mệnh đề

- Yesterday I met John , who told me he was getting married H ô m qua t ô i g ặ p

John , h ắ n b ả o t ô i h ắ n đã l ấ y v ợ - My brother , who is an engineer , never smokes Anh t ô , l à m ộ t k ỹ s ư, ch ẳ ng bao gi ờ h ú t thu ố

Dĩ nhiên với các mệnh đề này thì khi cần thiết ta cũng có thể dùng Whose, Whom, Where,

- John , whose mother is a teacher , speaks English very well John , m ẹ l à gi á o

vi ê , n ó i ti ế ng Anh r ấ t gi ỏ - I love Vietnam , where I was born and live T ô i

y u Vi ệ t Nam , n ơ i t ô i sinh ra v à s ố ng - Mary ’ s sister , whom you met

yesterday , is here Ch ị c ủ a Mary , ng ườ i m à anh g ặ p h ô m qua , đ ang ở đâ y đấ y

Chúng ta cũng dùng giới từ trong các mệnh đề này giống như đã dùng với các mệnh đề quan hệ bình thường

Ngày đăng: 02/12/2017, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w