Đề cương vệ sinh thú y 1 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THAM K O ÔN THI K T T C HỌC PHẦN MÔN
Vệ sinh thú y 1
Học kỳ I năm 3
Câu 1 Nhiệt độ là gì?
A: CÂU HỎ
Câu 2 Sự điều tiết thân nhiệt ? Quá trình sản nhiệt?
Câu 3 Sự điều tiết thân nhiệt ? Quá trình thải nhiệt?
Câu 4 Đi nh ngh a mô i thăng b ng về nhiệt, Phương trình cân b ng nhiệt, Khu nhiệt điều hoà và nhiệt độ giới ha n?
Câu 5: Anh hư ng cu a nhiệt độ cao tới cơ th c a gia s c và biện ph p kiê m so t
Câu 6 A nh hư ng cu a nhiệt độ thấp đến cơ th vật nuôi và biện pháp kiê m soát?
Câu 7 Độ ẩm môi trường không khí là gì?
Câu 8 Một số phương ph p bi u th độ ẩm
Câu 9 A nh hư ng cu a độ ẩm đến cơ th Đv và biện ph p h c ph c
Câu 10 Biện pháp kiê m so t độ ẩm trong chuồng nuôi ?
Câu 11 Bức x mặt trời là gì? Thành phần c a bức x mặt trời?
Câu 12 Tia tử ngoa i là gì? Vai trò, ảnh hư ng và ứng d ng c a tia tử ngo i?
Câu 14 Tia hồng ngo i ? vai trờ và t c h i?
Câu 19 B i là gì? Đặc điê m nguồn gô c tính chất, tác h i, biện pháp phòng b i?
Câu 20 Tiếng ồn là gì? Nguyên nhân t o tiếng ồn?
Câu 21 Thành phần hóa học c a môi trường không khí?
Câu 22 nh hươ ng c a khí O2 tới cơ th động vật? nghi a ?
Câu 23 nh hươ ng c a khí CO2 tới cơ th động vật?
Câu 24 nh hươ ng c a khí CO tới cơ th động vật?
Câu 25 nh hươ ng c a khí NH3 (Amoniac) tới cơ th động vật?
Câu 26 nh hươ ng c a khí H2S (Hydro sulfua) tới cơ th động vật?
Câu 27 Đặc tính sinh vật học cu a môi trường không khí, ca c yếu tố ảnh hươ ng, và chỉ tiêu đ nh gi VSV trong
Câu 28 Vai trò c a nươ c?
Câu 29 Các nguồn nước tự nhiên và chất lượng vệ sinh?
Câu 30 Khả năng tự làm s ch c a nước?
Câu 31 Đặc tính vật lý c a nguồn nước?
Câu 32 Đặc tính hóa học (ph, c c muô i có chứa ni tơ trong nước?
Câu 33 Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO – Dissolved Oxygen)? Phương pha p Wilkler tính DO?
Câu 34 Độ oxy hóa c a nước (COD – Chemical Oxygen Demand)?
Câu 35 Nhu cầu oxy sinh hóa c a n ước (BOD – Biochemical Oxygen Demand)?
Câu 36 Độ cứng c a nước?
Trang 2Câu 47 Điều kiện thuận lợi và bất lợi cho sự phát triê n c a vi sinh vật trong đất?
Câu 48: tiêu chuẩn vệ sinh c a đất- Tổng số S trong đất?
Câu 49: sự ôi nhiê m môi trường đất
Câu 50: Biện ph p cải t o đất
Câu 51: Vai trò và ảnh hư ng cu a đất?
Câu 52; m c đích và ngh a c a vệ sinh chuồng tr i
Câu 53 Những nguyên t c ch yếu khi xây dựng chuồng tr i?
Câu54 Những điê m cần chú ý khi xây dựng chuồng tr i?
Câu 55: a nh sa ng chuồng nuôi và chỉ tiêu đ nh gi a nh sa ng chuồng nuôi
CÂU 56 Vật liệu xây dựng, Cấu trúc chuồng tr i?
Câu 57 Thông thoáng chuồng nuôi ?
Câu 58: Xử l phân b ng phương pha p yếm khí
Câu 59:Xử l phân bă ng phương ph p khí sinh học
Câu 60: chất thải lỏng và biện ph p sử l
Câu 61: Chất ră n tổng số
Câu 62 S t trong nước
Câu 63: V C c t c động gây suy thoái nguồn nước
Câu 64: sử l nước bă ng sa l ng
Câu 65: sử l nước bă ng Phương pháp đông tụ
Câu 66: sử l nước bă ng Phương pháp lọc nước
Câu 67: sử l nước bă ng Phương pháp khử sắt
Câu 68: sử l nước bă ng khử m v khử đ cư ng, ti t tr ng nước?
Phần thực hành Câu 1: Nguyên l , phương ph p phân tích nồng độ NH 3 trong không khí chuồng nuôi?
Câu 2:Nguyên l , phương ph p phân tích nồng độ H 2 S trong không khí chuồng nuôi?
Câu 3: Cách pha H 2 SO 4 0,01N từ H 2 SO 4 nguyên chất (d = 1,84) (H = 1, S = 32, O = 16)Cách pha NaOH 0,01N và Phenolftalein 1% từ hóa chất tinh th (Na = 23)
Câu 4: 1 Cách pha I 2 0,01N, Na 2 S 2 O 3 0,01N và tinh bột 1% từ hóa chất tinh th (I = 127, Na = 23, S =
32, O = 16)
Câu 5: Nguyên l và ca ch tiên hành phản ứng WILKLER
Câu 6; PHÂN TÍCH ĐỘ OXY HOÁ (CHỈ SỐ COD) CỦA NƯỚC BẰNG KMnO4
Trang 3Câu 1 Nhiệt độ là gì?
Trả lời
a Khái niệm
B: T Ờ
-Nhiệt độ không khí là một đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng hay lạnh của môi trường không khí
- Đơn vị đo: oC (thông dụng nhất), oF, oK
- Dụng cụ đo: Nhiệt kế
- Giá trị nhiệt độ môi trường không khí khá biến động:
+ Hai cực Trái đất có nhiệt độ thấp (-40 Độ C)
+ Nơi nóng nhất: sa mạc Libi (58 Độ C)
+ Sa mạc Sahara: nhiệt độ ban ngày là 57 Độ C, ban đêm là -7 Độ C
* Đại khí hậu: yếu tố khí hậu trong phạm vi lớn Giá trị nhiệt độ của đại khí hậu phụ thuộc vào:
- Bức xạ mặt trời (BXMT phụ thuộc vào vị trí địa lý: càng gần xích đạo BXMT càng lớn)
- Địa hình, thảm thực vật (ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, giữ nhiệt)
- Độ cao
- Các hoạt động tự nhiên: núi lửa, động đất…
- Các hoạt động của con người:
+ Trong sinh hoạt: sử dụng các loại nhiên liệu làm chất đốt, đun nấu
+ Trong sản xuất: giao thông, công nghiệp…
* Tiểu khí hậu: yếu tố khí hậu trong phạm vi nhỏ Giá trị nhiệt độ của tiểu khí hậu phụ thuộc vào:
- Nền đại khí hậu: trong nhà và chuồng nuôi có sự thông thoáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa
- Kiểu chuồng, hướng chuồng, kích thước chuồng và vật liệu làm chuồng nuôi
+ Hướng chuồng: mùa đông ấm, mùa hè mát
+ Vật liệu làm mái: ở Việt Nam, người dân thường lợp mái Fibroximang có khả năng hấp thụ nhiệt nhanh
và toả nhiệt nhanh
- Các nhân tố tạo nhiệt trong chuồng nuôi: bao gồm
+ Sự có mặt của động vật nuôi: chúng thực hiện quá trình trao đổi nhiệt làm nhiệt độ chuồng nuôi tăng
Lượng nhiệt sản sinh ra nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số lượng, mật độ, loại động vật nuôi lượng nhiệt thải ra 954kcal/h/con
lượng nhiệt thải ra 9,7kcal/h/con
VD: Bò sữa: P = 400kg sản lượng sữa 13l/ngày Gà hướng trứng: P = 1,8kg
+ Sự tồn lưu của các chất thải trong chuồng nuôi (phụ thuộc vào quy trình chăn nuôi, vệ sinh)
Nếu điều kiện vệ sinh kém, chuồng bẩn, nhiều phân và chất thải, khi đó các vi sinh vật phân giải làm sản sinh ra nhiệt, đồng thời sinh ra một số khí độc gây ảnh hưởng tới vật nuôi và con người
Như vậy, nhiệt độ của tiều khí hậu thường cao hơn nhiệt độ của đại khí hậu Ngoài ra sự phân bố nhiệt
độ ở đại khí hậu cũng khác với tiểu khí hậu: ở đại khí hậu càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm nhưng
ở tiểu khí hậu thì ngược lại
Câu 2 Sự điều tiết thân nhiệt ? Quá trình sản nhiệt?
Trả lời: Sự điều tiết thân nhiệt do hai quá trình là sản nhiệt và thải nhiệt quy định
* Quá trình sản nhi t (M)
-Khái niệm: Là quá trình oxy hoá các hợp chất hữu cơ trong cơ thể đề giải phóng ra năng lượng Năng
lượng này giúp ổn định thân nhiệt và duy trì sự sống Quá trình này xảy ra ở tất cả các tế bào, các cơ quan trong cơ thể Mức độ sản nhiệt phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Yếu tố chủ quan (các yếu tố nội tại của cơ thể động vật): cường độ làm việc của các cơ quan, loài gia s c,
lứa tuổi, tính biệt, loại hình thần kinh…
Trang 4+ Các cơ quan khác nhau , ả năng sản nhiệt khác nhau, trong đó cơ bắp có khả năng sản nhiệt nhiều nhất
- Yếu tố khách quan (các yếu tố bên ngoài tác động vào quá trình sản nhiệt của cơ thể):
+ Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn: Thức ăn giàu protein quá trình sản nhiệt tăng 30-40%, thức ăn giàu gluxit
và lipit quá trình sản nhiệt chỉ tăng 4-5% Căn cứ vào đó có thể điều chỉnh khẩu phần ăn để tác động vào
ện tượng sụt cân
+ Môi trường: nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ mặt trời…Nhiệt độ không khí tỷ lệ nghịch với
quá trình sản nhiệt Khi nhiệt độ không khí giảm, quá trình sản nhiệt tăng để chống rét, bảo vệ cơ thể
-Giữa nhiệt độ không khí, sự thu nhận thức ăn và quá trình sản nhiệt có mối tương quan với nhau Khi nhiệt
thay đổi
+VD: Gà ở 29 độ C thu nhận thức ăn bằng 85% ở 20oC với cùng một loại thức ăn
Như vậy, mối tương quan trên cho thấy cần phải có khẩu phần ăn hợp lý theo mùa cho gia súc, cụ thể: mùa nóng khả năng thu nhận thức ăn giảm do đó phải cung cấp nhiều protein, mùa lạnh khả năng thu nhận thức ăn tăng nên phải giảm hàm lượng protein
Câu 3 Sự điều tiết thân nhiệt ? Quá trình thải nhiệt?
Trả lời: Sự điều tiết thân nhiệt do hai quá trình là sản nhiệt và thải nhiệt quy định
* Quá trình thải nhi t
-Khái niệm: Là quá trình thải lượng nhiệt năng dư thừa ra bên ngoài giúp thân nhiệt ổn định Các cơ quan
tham gia vào quá trình thải nhiệt: Da (75-80%) , Hô hấp (9-10%) , Tiêu hoá (7-8%) Tiết niệu (2-6% Quá trình thải nhiệt được thực hiện theo một số phương thức:
a Phương thư c thải nhiê t qua da : Có 3 phương thức: Truyền dẫn đối lưu (tiếp xúc), Bức xạ , Bốc hơi
* Phương thức truyền dẫn đối lưu (C)
- Nguyên lý: Khi vật có nhiệt độ cao tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp, nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao
sang vật có nhiệt độ thấp, quá trình này sẽ dừng khi chênh lệch về nhiệt độ Δt = 0 Δt càng lớn thì sự truyền nhiệt càng nhanh Cơ thể có thể toả nhiệt ra không khí, tiêu hao nhiệt khi hít không khí hay ăn uống
- Phương thức này được thực hiện khi có đủ các yếu tố cần thiết:
+ Sự chênh lệch nhiệt độ: Nhiệt độ bề mặt da và nhiệt độ không khí
+ Yếu tố dẫn truyền: hơi nước, gió, sự lưu thông không khí
+Diện tích bề mặt của da phỉa lớn, vận tốc gió
* Phương thức bức x (R)
- Nguyên lý: Đây là phương thức thải nhiệt của những vật có nhiệt độ >0oC Những vật này có khả năng
phát ra những tia bức xạ (hồng ngoại) mang theo nhiệt năng Những vật có nhiệt độ thấp hơn ở xung quanh
sẽ hấp thu nhiệt Cơ thể cũng tương tự như vậy, có khả năng phát ra bức xạ mang theo năng lượng làm giảm thân nhiệt
-Ph thuộc vào: Hằng số bức sạ, khả năng hấp thụ của các vật xung quanh, nhiệt độ bề mặt của da, nhiệt
độ của các vật xug quanh,
* Phương thức bốc hơi (E)
- Bất kỳ động vật nào cũng thực hiện được 2 phương thức trên, nhưng phương thức bốc hơi chỉ có ở những động vật có tuyến mồi hôi phát triển như : ngựa cừu Có sự chênh lệch độ ẩm giữa bề mặt da và môi trường không khí
- Nguyên lý: Khi 1g nước bốc hơi sẽ mang đi một lượng nhiệt nhất định bằng 580kcal Nước bốc hơi mang theo một lượng nhiệt nhất định nhờ đó cơ thể thải được nhiệt ra môi trường
- Phương thức này được thực hiện khi:
+ Cơ thể con vật có nhu cầu thải nhiệt (khi quá trình sản nhiệt lớn, nhiệt độ không khí cao)
Trang 5+ Có sự chênh lệch độ ẩm giữa bề mặt da và môi trường không khí
+Diện tích bề mặt da, Ap suất không khí
b Phương thư c thải nhiê t theo đường hô hấp
- Phương thức này được tiến hành mạnh ở những loài gia s c có tuyến mồ hôi ít phát triển hoặc không có tuyến mồi hôi
- Nguyên lý: Là quá trình bốc hơi nước qua niêm mạc đường hô hấp trên, nhiệt được thải ra bên ngoài cùng với khí thải ra và hơi ẩm ở trên bề mặt đường hô hấp Ngaoif ra c n tiêu hoa qua phân, nước tiểu
- Phương thức này phụ thuộc vào:
+ Tần số hô hấp ( hay số lượng khí thải ra): Nếu tần số hô hấp càng cao thì quá trình thải nhiệt càng mạnh + Diện tích bề mặt đường hô hấp (gà há mỏ, chó thè lưỡi)
c Phương thức thải nhiệt qua đường tiêu hoá
- Nguyên lý: Động vật muốn tiêu hoá phải nâng nhiệt độ thức ăn = nhiệt độ của dịch vị Việc nâng nhiệt độ thức ăn nước uống sẽ tiêu thụ một lượng nhiệt năng
- Phương thức này phụ thuộc vào khối lượng thức ăn, sự chênh lệch giữa nhiệt độ đường tiêu hoá và nhiệt
độ thức ăn
+Ví dụ: Mùa hề nên ăn những thức ăn có nhiệt độ thấp
d Phương thức thải nhiệt qua tiết niệu: nhiệt độc ơ thể co thể thai nhiệt qua phân, nước tiểu
Câu Đ nh ngh a mô i thăng b ng về nhiệt, Phương trình cân b ng nhiệt, Khu nhi t điều ho v nhi t
đ giới hạn
Trả lời:
a Đ nh ngh mô thăng ng về nhi t: Là kết quả của sự điều tiết nhiệt, gi p cơ thể giữ đc sự thăng bằng
nhiệt khi 2 quá trình sản nhiệt và thải nhiệt xảy ra Nếu quá trình này bị phá vỡ sẽ gây bệnh, khi ở mức cho
ph p gây quá tăng or quá giảm thân nhiệt thì gia s c có thể tử vong
b phương trình cân b ng nhiệt
-Ta có : M = C +R + E + W Khi phương trình này căn bằng thì cơ thể con vật khỏe và ngược lại
- i S là phương trình cân bằng nhiệt ta có
*Phương trình: S = M – (C + R + E + W)
-Trong đó:
+M: lượng nhiệt sản sinh ra
+C: nhiệt thải ra theo phương thức truyền dẫn đối lưu
+R: nhiệt thải ra theo phương thức bức xạ
+E: nhiệt thải ra theo phương thức bốc hơi
+W: nhiệt thải ra theo đường hô hấp, tiêu hoá
-Khi S = 0: con vật khoẻ mạnh
-Khi S > 0: quá trình sản nhiệt tăng, nhiệt năng thừa tích lại trong cơ thể, con vật bị cảm nóng (sốt)
-Khi S < 0: quá trình sản nhiệt giảm, thải nhiệt tăng, con vật mất nhiệt, bị cảm lạnh
-Quá trình sản nhiệt và quá trình thải nhiệt luôn được tiến hành đồng thời trong cơ thể vật nuôi, gi p điều tiết nhiệt cho cơ thể Hai quá trình này cân bằng nhau khi con vật khoẻ mạnh
-Phương trình cân bằng nhiệt phụ thuộc vào quá trình sản nhiệt và quá trinh thải nhiệt ,cũng phụ thuộc vào các yếu tố như: khẩu phần ăn, nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió…Cần điều chỉnh các yếu tố này về chỉ tiêu vệ sinh (giá trị cho phép), tạo điều kiện cho cơ thể duy trì trạng thái cân bằng nhiệt Đối với nhiệt độ tiểu khí hậu cần phải điều chỉnh về khu nhiệt điều hoà
c Khu nhi t điều hoà
- Khái niệm: là khoảng giá trị nhiệt độ của môi trường không khí mà ở đó quá trình sản nhiệt là thấp nhất
đồng thời quá trình thải nhiệt cũng thấp nhất nhưng cơ thể vẫn giữ được trạng thái cân bằng về nhiệt
Trang 6-Ở khoảng nhiệt độ này cơ thể con vật cảm thấy thoải mái nhất, con vật tiêu tốn ít thức ăn nhất, hiệu quả chăn nuôi cao
-Trong chăn nuôi cần duy trì nhiệt độ chuồng nuôi nằm trong phạm vi khu nhiệt điều hoà
+Ví d Khu nhiệt điều hòa cu a 1 số loài như sau : B 10-15 độ, Lợn con 30 độ, lợn sau cái sữa 19-20
độ, gà con 20-30 độ, gà đẻ là 15-25 độ c, Vịt 14-18 đ , nái đẻ là 24-29 độ
-Khi nhiệt độ không khí tăng, thì quá trình sản nhiệt giảm nhưng chỉ giảm đến mức nhât định sau đó lại tăng lên, khi quá trình sản nhiệt ít thì quá trình thải nhiệt cũng iys lượng thức ăn cũng ít
d Nhiệt độ giới h n: là Gía trị thấp nhất trong khu nhiệt điều h a go i là nhiệt độ giới hạn tức là khả năng
chịu lạnh của cơ thể
-Ví dụ: lợn v be o nhiệt độ thích hợp là từ 18 – 21 độ c thì 18 là nhiệt độ giố hạn
* ngh a trong chăn nuôi
-Khi nhiệt độ kk thấp hơn nhiệt độ giới hạn sẽ làm cho quá trình trao đổi chất tăng lên, tăng cướng sinh nhiệt
-Có ý nghi a trong thâm canh tăng năng suất chă nuôi
-Trung khu nhiệt điều h a, vật nuôi đc tăng khả năng chống chịu bệnh tật, tỉ lệ nuôi sống…
*Ys nghi a trong sản suất
-Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ giới hạn sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể, tăng
-Khi nhiệt điều h a có lieenquan chặt chẽ với khẩu phần ăn Nếu khảu phần ăn đủ chất dinh dưỡng sẽ có khả năng giảm đc khu nhiệt điều h a và ngược lại
-Để tăng khả năng chống r t cho vật nuôi việc bổ sung đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi đóng vai tr quan trong
Câu 5: Anh hư ng cu a nhiệt độ cao tới cơ th c a gia s c và biện ph p kiê m so t
Trả lời:
*Nguyên nhân:
-Do nhiệt độ không khí qu cao, độ ẩm ko khí qu cao, tốc đọ gió thấp, ít gió, trời nóng, n ng, hoặc
do bức s mặt trời làm hạn chế sự thải nhiệt của gia s c
-Do chuồng trại quá chật h p, nuôi nhốt gia su c với số lượng lớn Do gs quá b o, do vận chuyển gia s c với
số lượng lớn tromg điều kiện trời nắng nóng… Gs cày k o thời gian dài trong điều kiện trời nắng nóng
* nh hươ ng
- Nhiệt độ cao làm giảm sản nhiệt , tăng thải nhiệt
- Thải nhiệt theo phương thức :Truyền dẫn đối lưu,bức xạ, bốc hơi;thải nhiệt qua hô hấp
*Phản ứng:
-Giai doa n bảo vệ: cơ thể tăng cướng quá trình thải nhiệt giảm quá trình sản nhiệt Cơ thể gia su c có đáp
ứng sinh lý như gi n mạch quản ngoại vi và những mạch quản sâu, tim tăng cường co bóp để đẩy tôi đa lượng máu ra mạch quản ngoại vi và gi p tăng cường quá trình thai nhiệt qua phương thức bốc hơi, gs tăng cường hô hấp để thải nhiệt ra ngoài
+Giảm thu nhận thức ăn,tiêu hóa ke m, Giảm vận động,gia súc chậm chạp,mằm duỗi thẳng, Uống nhiều nước,tăng tiết mồ hôi,tìm nơi mát
-Giai đo n phản ứng bệnh ly : nguyên nhân do trong gia đoạn này nhiệt độ không khí vẫn tiếp tục tăng
+Biể hiện: Thân nhiaatj và cơ thể tăng cao và nhanh, có hiện tượng rối loạn mạch đập Các chất trong cơ thể bị biến chất và phân giả làm cho cơ thể bị tich tụ nhiều sản phẩm chưa đc ô xi hóa hoàn toàn, thấm vào
stinh trạng k o dài vật bị nhiê m đ c và hôn mê
b Sự ảnh hư ng
Trang 7-Oử b sữa: giảm sản lượng sữa
-Lợn thịt giảm tăng tro ng, gà đẻ giảm sản lượng trứng,
-Giamr khả năng chống đỡ bệnh tật của gia s c gia cầm đực biệt là các bệnh truyên nhiê m và bệnh KST nên bệnh thường phát vào mùa hè nóng ẩm
-Làm giảm nhiệt độ tiểu khí hậu ( phun nước lên mái )
-Tắm chải để tăng thải nhiệt qua da,Cắt bớt lông
-Tập luyện cho gia súc chống nóng, khi vận chuyển cần ch ý tới mật độ
-Tăng cường thông gió và độ thông thoáng chuồng nuôi bằng thiết bị nếu có
Câu 6 A nh hư ng cu a nhiệt độ thấp đến cơ th vật nuôi và biện pháp kiê m soát?
Trả lời
*Nguyên nhân: do nhiệt độ môi trương, nhiệt độ các vật thể xung quanh qua sthaaps, độ ẩm cao, gió nhiều
làm tăng quá trình thải nhiệt do bức xạ, truyền dấn đố lưu, do gia s c quá gầy, loonh thưa, mật độ nuôi nhốt thưa, chuồng nuôi ẩm ướt, không khí lanh, gió bắc, thiếu thức ăn, không đủ dinh dưỡng
*Phản ứng
- Phản ứng sinh lý: Giảm thải nhiệt và tăng quá trình sản nhiệt: tăng thu nhận thức ăn, tăng tiêu hoá hấp
thu, tăng vận động (run, co cơ dựng lông), nằm sát nhau, hô hấp chậm và sâu làm giảm thải nhiệt …, Co mạch, tăng quá trình ô xi hóa trong mô bào
- Phản ứng bệnh lý: Cơ thể tăng cường thải nhiệt theo phương thức đối lưu và bức xạbị mất nhiệt
cảm lạnh, các cơ quan xa tim bị tê cứng, vật d ỉa chảy D mắc các bệnh về khớp ( Cước chân) Sự trao đổi
xâm nhập D mắc các bệnh về đường hô hấp Vật thường đi tiểu nhiều lần nh hưởng cục bộ: gia suc thiêu máu, huyết quản bị co thắt, thầ kinh bị kích thích, gây đâu dây thân fkinh, c n gây phong thấp, viêm
cơ, viêm khớp, co thắt thực quản
*Biện ph p phòng
-Thiết kế chuồng trại khoa h c thoáng mùa hè, ấm màu đông
- Chuồng trại kín gió, che chắn, Có hệ thống sưởi ấm, Cung cấp đầy đủ thức ăn, tăng tinh bột Lót thêm các vật liệu giữ nhiệt :rơm,lá
-Cho gia súc làm việc hợp lý (muộn), Mặc áo ấm cho đại gia súc, Rèn luyện khả năng chiu lạnh
Câu 7 Độ ẩm môi trường không khí là gì?
Trả lời
a Khái niệm : Là đại lượng vật lý biểu thị sự có mặt của hơi nước trong không khí Và nguồn hơi nước này
do sự bôc hơi của các đại dương, sông suối, ao hồ, và động vật sống thở ra Hoi nước trong chuoofg nuôi
c n do đv thở ra, do phân, nước tiểu, nước rử chuồng đo ng lại
b Đơn v và d ng c đo
- Đơn vị: %, g/m3, mmHg, mb (1mb = 3/4mmHg)
- Dụng cụ đo: Ẩm kế, Ẩm ký: Đo độ ẩm và ghi lại bằng đồ thị biểu thị trên hinh vẽ
*Nguyên nhân sinh ẩm: Ẩm độ thay đổi là do nguyên nhân sinh ẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
tạo ẩm và khuếch tán hơi nước trong không khí
- Trong tự nhiên:
+Sự bốc hơi nước của sông ngòi (nguồn nước bề mặt)
+ Các hiện tượng tự nhiên khác: mưa, thác nước, nắng
+Các quá trình sinh ho c của động vật
Trang 8+Do hoạt động của con người: bao gồm cả hoạt động trong sinh hoạt và trong sản xuất sản xuất
-Trong chuồng nuôi:
+ Ẩm độ của đại khí hậu (10 - 15%)
- 15% hơi nước từ máng ăn, máng uống, nền chuồng (chủ yếu phụ thuộc vào quy trình chăn nuôi, quy trình
vệ sinh, chú ý cách cung cấp nước uống)
+VD: Bò P = 400kg thải ra 8,4 - 13,4kg hơi nước/ngày đêm,Lợn nái nuôi con thải ra 2,2kg hơi nước/ngày đêm , Gà hướng trứng P1,8kg thải ra 120g hơi nước/ngày đêm
*C ch Đo độ ẩm c a ti u khí hậu chuồng nuôi:
-Đo tại 5 vị trí khác nhau trong chuồng.Là điểm giữa của các đường chéo trong nền chuồng
- Đo ở ngang tầm với hô hấp của vật nuôi : Gia cầm : 20 – 30 cm, Lợn : 40 – 60 cm, Đại gia súc : > 60 cm
Câu 8 Một số phương ph p bi u th độ ẩm
Trả lời
a Đ ẩm cực đại (E)
-Khái niệm: Là lượng hơi nước lớn nhất (tính theo g) có trong 1m3 không khí ở điều kiện nhất định Khi
đó không khí ở trạng thái b o hoà hơi nước do vậy độ ẩm cự đại hơi nước cho biết lượng hơi nước lớn nhất chứa trong 1 m t khối kk ở 1 nhiệt độ nhất định nào đó
b Độ ẩm tuyệt đối ( e )
*Kh i niệm: Độ ẩm tuyệt đối (e) :Là lượng hơi nước thực tế có trong 1 m3 không khí ở nhiệt độ nhất định
( g/m3)
-Độ ẩm tuyệt đối cũng tỷ lệ thuận với nhiệt độ,đặc biệt là nguồn sinh ẩm trong chuồng nuôi
- Độ ẩm tuyệt đối trong chuồng nuôi rất thay đổi:
+Do quá trình hô hấp của gia súc
+ Do thức ăn, nước uống, tắm rửa chuồng trại
+ Do chuồng trại thông thoáng kém
-Độ ẩm tuyệt đối đại diện cho tính chất kho nhanh hay ẩm ướt của khí hậu và nói lên lượng hơi nước ở thời điểm đó
*Công thức tính: e = E1 – an pha ( t0 – t1 ) P
-Trong đó:
+e là độ ẩm tuyệt đối
+E1: độ ẩm cưc đại cuae hơi nước ở nhiệt độ bề mặt bốc hơi t
+an pha : hệ số của nhiệt kế ẩm
+t1: nhiệt độ của nhiệt kế ẩm
Trang 9+P: áp suất hơi nước b o hào ở điều kiên nhiệt độ t1
c Độ ẩm tương đô i( r%): là đ i lượng nói lên tỉ số giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đ i
- Công thức : r % = (e/ E )X100
- Độ ẩm tương đối cũng tỷ lệ nghịch với nhiệt độ
- Vậy ở một nhiệt độ nhất định , có E nhất định , nhưng do e thay đổi r thay đổi
+Nếu e = E thì r = 100% không khí rất ẩm
+Nếu e > E kk b o h a hơi nước
- Tiêu chuẩn vệ sinh ( Việt Nam), độ ẩm tương đối cho gs, gc ở mức độ nhất định: Gà : 65 – 75 % ,Thủy
-Người ta có thể dựa vào độ ẩm tương đối để đánh giá khí hậu nơi đó
d Chênh lệch độ ẩm bão hòa (d)
-Là sự chênh lệch giữa độ ba o h a và độ ẩm tuyệt đối ở 1 nhiệt độ nhất định
-Chênh lệch độ ẩm ba o h a được xác định bằng hiệu số của độ ẩm cực đại và độ ẩm tuyệt đối
-Công thức : d = E – e ( g/ m3)
- d cho biết lượng hơi nước mà 1 m3 kk ở thời điểm đó co n có thể chứa đựng được
+hệ số E- e g i là chệnh b o ho a hơi nước đó cũng chính là lượng nước để không khí b o ho a hơi nước
e Điê m sương ( P)
*Kh i niệm: Là giá trị nhiệt độ không khí mà ở đó độ ẩm tuyệt đối đạt cực đại ( E =e), đạt tới mức b o
hào mà ngưng kết thành gi t sương hay gio t nước
-Để xác định điểm sương phải biết giá trị e sau đó tra bảng E tìm giá trị nhiệt độ mà ở đó e = E
- Khi nhiệt độ môi trường giảm đột ngột, E giả ợng hơi nước thừa sẽ đ ng lại trên tường, nền chuồ ải có những tác động để giữ nhiệt độ không khí chuồng nuôi cao hơn điểm sương (sưởi)
- Cần khống chế nhiệt độ chuồng nuôi > điểm sương
-Điểm hoá sương phụ thuộc: lượng hơi nước và một số hạt nhân tạo hạt (bụi)
Câu 9 Ảnh hưởng của đ ẩm đến cơ thể Đv v i n pháp khắc phục
Trả lời
1 hưởng của đ ẩm đến cơ thể Đv
- Ẩm độ cùng với nhiệt độ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến cơ thể động vật
a.Đ ẩm cao, nhi t đ thấp
Khi nhiệt độ thấp
- Phản ứng sinh lý: Giảm thải nhiệt và tăng quá trình sản nhiệt: tăng thu nhận thức ăn, tăng tiêu hoá hấp thu, tăng vận động (run), nằm sát nhau …
- Phản ứng bệnh lý: khi nhiệt độ môi trường quá thấp và kéo dài, chệnh lệch giữa nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ
cao, sức dẫn nhiệt của không khí ẩm > sức dẫn nhiệt của không khí khô con vật mất nhiều nhiệt theo
phương thức C và R bị cảm lạnh Cơ quan xa tim (mũi, tai) bị giảm nhiệt, tiêu hoá bị ảnh hưởng: con vật d
đi ỉa
b Đ ẩm thấp,nhi t đ cao
–Tăng thải nhiệt
-Khi độ ẩm thấp, nhiệt độ cao, cơ thể tăng cường quá trình thải nhiệt theo phương thức bốc hơi ở da, đường
hô hấp con vật mất nước, rối loạn trao đổi chất, mất cân bằng chất điện giải, da, niêm mạc đường hô hấp
c Đ ẩm thấp, nhi t đ thấp
-Giamr thải nhiệt
Trang 10-Khi đó cơ thể bị mất nhiều nhiệt theo phương thức truyền dẫn đối lưu và bức xạ Không khí khô
da, niêm mạc bị tổn thương Cưu đứt lông, gia cầm giảm tỉ lệ nở
D.Độ ẩm cao, nhiệt độ cao
- Nhiệt độ ảm quá trình sản nhiệt, tăng quá trình thải nhiệt theo các phương thức: truyền dẫn đối lưu, bức xạ, bốc hơi, thải nhiệt theo cơ quan hô hấp
-Phản ứng sinh lý:
+ Giảm thu nhận thức ăn, giảm vận động
+ Động vật nằm duỗi dài (tăng S bề mặt), tìm đến nơi mát
+ Uống nhiều nước
+ Tăng cường hô hấp
- Phản ứng bệnh lý: Con vật không thải được nhiệ ệt tích lại trong cơ thể ốt (cảm nóng)
Khi sốt quá trình sản nhiệt tăng, sinh các sản phẩm trung gian độ ếu nặng con vật chết do khó thở, nhi m độc
2 i n pháp khắc phục
- Giảm các nguyên nhân sinh ẩm
- Thực hiệnh tốt các quy trình vệ sinh chăn nuôi (chuồng sạch, khô ráo, không để nước đ ng trong chuồng), thay chất độn chuồng
- Sử dụng máng uống tự động
- Sử dụng một số vật liệu có khả năng h t ẩm như vôi bột, chất độn chuồng (vỏ trấu, vỏ bào khô)
-Chú ý: đối với gà, việc bổ sung CaO vào chuồng rất nguy hiểm do tập tính hoạt động của gà
vào không khí ải dẫn tới tr ng độc kiềm
- 3kg vôi bột h t được 1kg hơi nước
- Sử dụng máy hút ẩm
- Cải tạo kiểu chuồng nuôi, hướng chuồng (mùa nóng thoáng mát, mùa lạnh ấm áp)
-Âm độ không khí quá thấp: Che chắc chuồng trại bớt nắng gió, bổ sung thêm nước vào tường chuồng nuôi,
ph ng ấp trứng
-Âm độ không khí qá cao: dùng quạt thông gió, tạo thông thoáng hoặc dùng chất có tác dụng h t ẩm
Câu 10 Biện pháp kiê m so t độ ẩm trong chuồng nuôi ?
Trả lời
- Giảm các nguyên nhân sinh ẩm
- Thực hiệnh tốt các quy trình vệ sinh chăn nuôi (chuồng sạch, khô ráo, không để nước đ ng trong chuồng), thay chất độn chuồng
- Sử dụng máng uống tự động
- Sử dụng một số vật liệu có khả năng h t ẩm như vôi bột, chất độn chuồng (vỏ trấu, vỏ bào khô)
-Ch ý: đối với gà, việc bổ sung CaO vào chuồng rất nguy hiểm do tập tính hoạt động của gà
vào không khí ải dẫn tới tr ng độc kiềm
- 3kg vôi bột h t được 1kg hơi nước
- Sử dụng máy hút ẩm
- Cải tạo kiểu chuồng nuôi, hướng chuồng (mùa nóng thoáng mát, mùa lạnh ấm áp)
-Âm độ không khí quá thấp: Che chắc chuồng trại bớt nắng gió, bổ sung thêm nước vào tường chuồng nuôi,
ph ng ấp trứng
-Âm độ không khí qá cao: dùng quạt thông gió, tạo thông thoáng hoặc dùng chất có tác dụng h t ẩm
Trang 11Câu 11 Bức x mặt trời là gì? Thành phần c a bức x mặt trời?
nước, không khí, hạt giống…
-Ánh sáng trắng chiếm 40 % năng lượng mặt trời cung cấp cho trái đất
- Có 7 tia tạo thành ánh sáng nhìn thấy: đỏ, da cam, vàng, xanh, lam, chàm, tím
-Một phần được hấp thụ trên tế bào da có tác dụng sinh h c:
+ Đóng vai tr quan tr ng đối với phản ứng quang hóa ở mắt
+Trong chăn nuôi cần điều chỉnh ánh sáng thích hợp cho từng loài gia súc: Bò nhậy cảm với AS mầu đỏ,
Gà nhậy cảm với AS màu trắng
*Tia hồng ngoa i: λ = 760 - 2800nm (năng lượng ch yếu là d ng nhiệt năng)
-Tia hồng ngoại hấp thu hoàn toàn ở lớp sừng của da, làm dãn mạch, tuần hoàn tăng cường, tăng quá trình trao đổi chất, nhanh lành vết thương
- Gây bỏng rát đỏ ở da, mạch máu ngoại vi da n,gây hiên tượng phù nề
từng
phần,hô hấp tăng, rối loạn tuần hoàn, xuất huyết não
*Tia có bước sóng dài ( > 2800nm): Chỉ ứng dụng trong thông tin, vô tuyến
Câu 12 Tia tử ngoa i là gì? Vai trò, ảnh hư ng và ứng d ng c a tia tử ngo i?
-Là nhóm tia có bức sóng ngắn và đc hấp thu trên bề mặt của da, nó có khả năng suyên sâu vào tổ chức tế bào của cơ thể và hây nên những biến đổi sau
a Về mặt hóa học
- Có khả năng chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D
-Chuyển 7 dehydrocholesterol thành Vitamin D3 (tiền vitamin D3)
+ Vai trò của vitamin D: điều hòa quá trình hấp thu và chuyển hóa khoáng đặc biệt là Ca, P
triển bộ xương, tham gia các phản ứng sinh ho c trong cơ thể P cần cho màng tế bào
( gia s c trưởng thành) i p tăng sinh trưởng ở gia súc non
Trang 12- Tia tử ngoại tham gia tổng hợp 1 số men, đặc biệt là các men tổng hợ ể sinh trưởng, phát triển tốt nhất là gia s c ốm
+Ứng d ng: chiếu tia tử ngoại cho động vật mới ốm dậy nâng cao sức đề kháng
- Tia tử ngoại khi chiếu với liều lượng và thời gian phù hợp sẽ tác động vào các mạch máu ngoại vi, vào hệ thống tuần hoàn ản ứng đặc hiệu của cơ thể ờng sức đề kháng cho cơ
thể
- Nếu chiếu với liều cao trong thời gian dài sẽ gây hiện tượng stress
+ L c đầu cơ thể tự bảo vệ bằng cách tạo ra sắc tố đen (Melanin) tạo lớp ngăn ảnh hưởng của tia tử ngoại Tia tử ngoại sẽ oxy hóa gốc SH ở tầng vỏ của da, làm tăng hoạt tính của men Tyrozinaza, tăng cường quá trình hình thành sắc tố đen, làm da đen
- Khi thời gian chiếu dài và liều cao hơn:
hóa, giảm hoặc mất khả năng phục hồi, xuất hiện các nếp nhăn, giảm dần tính đàn hồi
+ ử ngoại có thể gây ung thư da do tia A và B khi tác động vào da sẽ kích thích tạo ra đồng phân Pyrinidine trong ADN của tế bào da, làm cấu trúc ADN của tế bào da bị thay đổi, chức năng của ADN bị mất đi, tế bào phát triển không bình thường, dẫn tới ung thư
sinh
-tia tử ngoại có λ ≤ 280nm có khả năng ngưng kết, phá hủy thể keo của nguyên sinh chất ủy tế
bào Lợi dụng tính chấ này để chế tạo đèn tử ngoại tiến hành vô trùng trong phòng thí nghiệm, không khí, nước uống…
b Hi u ư ng quang điê n ly
- Tia tử ngoại khi chiếu vào có khả năng tạo d ng điện sinh h c (do có các electron tự do của các nguyên tử cấu tạo nên tế bào) Khi chiếu tia tử ngoại điện tích âm bật ra ngoài tạo ra sự chênh lệch điện tích
ất hiện d ng điện sinh h c Cường độ dòng điện sinh h c tùy thuộc vào sự tác động của tia tử ngoại
- Ứng dụng: chiếu tia tử ngoại tạo do ng điện sinh h c có cường độ nhỏ có tác dụng cải thiện quá trình trao đổi chất, tăng tuần hoàn, đặc biệt ở các mao quản ngoại vi, dưới da và niêm mạc, tăng cường hô hấp, tăng hồng cầu…
Câu 13 Ánh sáng nhìn thấy ?
Trả lời
-Ánh sáng trắng chiếm 40 % năng lượng mặt trời cung cấp cho trái đất Có 7 tia : Đỏ,da
cam,vàng,lục,lam,chàm,tím
Một phần được hấp thụ trên tế bào da có tác dụng sinh h c
- Đóng vai tr quan tro ng đối với phản ứng quang hóa ở mắt
Trong chăn nuôi cần điều chỉnh ánh sáng thích hợp cho từng loài gia súc: Bò nhậy cảm với AS mầu đỏ,
Gà nhậy cảm với AS màu trắng
- Đối với gà:
+ Ánh sáng trắng làm gà lo âu
+ Ánh sáng đỏ hạn chế sự mổ nhau
Câu 14 Tia hồng ngo i ? vai trờ và t c h i
- Là tia có bước sóng dài, mang năng lượng ở dạng nhiệt năng nen có khả năng xuyên sâu vào các tổ chức
tế bào gây nên phản ứng nhiệt chủ yếu và ít có phản xạ hắt trởi lại
- Nếu chiếu với mật độ thích hợp, tia hồng ngoại có khả năng được hấp thụ gần như hoàn toàn ở lớp sừng của da, gây ra những tác động về nhiệt, đồng thời làm mạch máu ngoại vi giãn, tuần hoàn được tăng cường
ải thiện các quá trình sinh ho c, quá trình trao đổi chất, gi p cơ thể phát triển tốt, nhanh lành vết
thương
- Nếu chiếu tia hồng ngoại với cường độ lớn trong thời gian dài:
Trang 13+ Khi nhiệt độ da tăng đến 445 % ện tượng bỏng bức xạ (có cảm giác nóng, rát, đỏ), đồng thời ảnh hưởng đến cấu trúc da và mạch máu ngoại vi Mạch máu ngoại vi giãn ấm thành mạch, gây hiện tượng phù nề
trung khu hô hấp, trung khu vận mạch
*Biểu hiê n:
-Máu dồn lên não và màng não gây hiện tượng xung huyết màng đại n o Đại não xuất huyết điểm và thủy thũng Máu dồn lên não nhiều có thể gây vỡ mạch máu não, và tử vong
Câu 15 T c động c a bức x mặt trời với cơ th động vật? và đề phòng bức x
Trả lời:
-Tác động này tùy thuộc vào số lượng các tia, thời gian chiếu và cơ địa từng con vật
* nh hươ ng tới da:
thay đổi cấu trúc AND của tế bào da
-Làm tăng nhiệt đ của da, gây tích tụ điện năng, làm da nóng lên tạo thành những vết đỏ gây viêm da Nâng cao khả năng miê n dịch của da, tăng khả nang kháng khuẩn của da, tăng quá trình trao đổi P, Ca, chống c i xương ở gia s c non
-Cải thiện chức nang qua tr ng của da, làm thần kinh ngoai biên và tuyến ngoại biên hình thành nên sắc tố
da
* T c động đến m t: bức xạ mặt trời làm biến đổi nhất thời cấu trúc protein nhận cảm, nhìn lâu vào ánh
*T c động đến hệ thần kinh trung ương: bức xạ mặt trời gây hưng phấn hệ thần kinh, đặc biệt là vỏ não
và tuyến nội tiết
-Chủ yêu slamf tăng quá trình hưng phấn của vỏ n o, làm gia s c nhay cảm và nhanh nhe n hơn
-Tăng hưng phấn thần kinh phó giao cảm, thần kinh thị giác, ức chế thần kinh gioa cảm
* T c động đến máu: bức xạ phù hợp làm tăng hồng cầu, bạch cầu, γ- globulin Tăng sức đề kháng của cơ
thể Bức xạ có bức sóng ngắn làm tăng hồng cầu, chống bần huyết, làm hạ huyế áp ngoại vitawng tính thấm thành mạch
* T c động đến hô hấp, tuần hoàn: bức xạ mặt trời thích hợp làm tăng hô hấp, tuần hoàn làm cơ thể hô
hấp sâu, hấp thu nhiều oxi tăng cường thải C02, Và nước
*T c động đến trao đổi chất:
-Tăng cường các quá trình trao đổi chất (do tăng cường hoạt động của một số enzyme, mem tổ chức mô bào tăng trao đổi khí và và quá trình OXH )
-Làm tăng cường trao đổi lipit, protit…
-Tăng cười trao đổi Ca, P tăng năng lượng ở vỏ cơ
*T c dung s t tr ng:
-Bức xạ có bức sóng càng ngắn thì Tác động sát khuẩn, diệt mầm bệnh càng mạnh, có tác dụng phá đ c tố của vk
-Bức xạ có khả năng phá hủy trứng sán lá và 1 số ấu trùng của KST , diệt tạp khuẩn của po ng nuôi cấy vi trùng
-Nâng cao tính mi dịch của cơ thể
b Đề phòng bức x
Trang 14-không nên chăn thả gia s c gia cầm vào buôi trưa và đầu chiều mùa hêè vì l c đó bức xạ mạnh nhất r gay cảm nắng, cảm nóng cho gia s c
Câu 16 Ứng d ng cu a bức x mặt trời?
- Với ánh sáng tự nhiên: phải xác định liều lượng ánh sáng đi vào chuồng: căn cứ vào hệ số chiếu sáng ta có :
q = (Σ S c c cửa sổ /Σ S nền chuồng )
+Với gia súc giống: lượng ánh sáng phải nhiều: q = 1/8 - 1/10
+Với gia súc vỗ béo: phải giảm ánh sáng: q = 1/12 - 1/15
- Tùy loài, tuổi gia súc, gia cầm mà có thời gian và cường độ chiếu sáng khác nhau
-Mùa nóng: vào tuần tuổi thứ 2: gà con thương phẩm chuyển sang ánh sáng tự nhiên, gà giống tiếp tục chiếu ánh sáng với cường độ 3 - 4 w/m3 Gà đẻ cường độ ánh sáng thích hợp là 3,5 - 4 w/m3
-Ngoài ra co n có ứng dụng Chế tạo các loại đèn chữa bệnh :
+Đèn hồng ngoại, tử ngoại Giu p tăng cường trao đổi chất, chữa bện c i xương, mềm xương , xử lý u ngoại vi, tạo s o
-Do sự chênh lệch về nhiệt độ và áp suất giữa các vùng khác nhau dẫn tới sự chuyển động của không khí đi
từ nơi này tơi nơi khác go i là gió
-Nguyên nhân của sự chênh lệch áp lực là nhiệt độ, nơi có nhiệt độ cao là nơi có áp lực thấp và ngược lại
a Các luồng gió chính ở Vi t Nam
- Gió mùa: ở các lục địa lớn, có đại dương ở xung quanh
+ Gió mùa mùa hạ: mát ẩm
+ Gió mùa mùa đông: lạnh, hanh
- Gió Mậu d ch (tín phong): gặp ở vùng 30oB và 30oN, thổi về xích đạo Gió này thổi quanh năm, mùa
đông trùng hướng với gió mùa làm tăng cường độ
- Gió Đất – bi n: ngày thổi từ biển vào, đêm thổi từ đất liền ra Ban ngày trùng hướng với gió mùa mùa hạ
- Gió Lào (Phơn Tây Nam): có ở những tỉnh miền Trung, gió nóng và khô
b Ảnh hưởng của gió
- A nh hưởng tới quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể tùy theo tính chất của gió:
- Gió làm bụi, khí độc, vi sinh vật di chuyển từ nơi này sang nơi khác
-Gios làm phát tán mầm bệnh đi khắp nơi
-Gio mạnh làm ảnh hưởng tới việc chăn thả gia s c trênđồng, gây đổ chuồng trại chăn nuôi
c C ch đề phòng gió
-Hạn chê luồng không khí có hại tới chuồng nuôi, đặc biệt là luồng không khí quá nóng or quá lạnh
-Xây dựng chuồng trại hợp lý, khoa h c, tránh trực diện hướng bắc, tránh khe n i, khe hu t gió
Trang 15d Tiêu chuẩn vệ sinh: Bò : 0,3 – 0,5 m/s, Lợn nái : 0,2 – 0,4 m/s, Lợn thịt : 0,3 – 1,0 m/s, Gia cầm non :
- Áp xuất không khí là lực tác dụng của không khí lên một đơn vị diện tích bề mặt trái đất ( Kg/ cm2)
-Là sức n n tro ng lượng, của cột không khí lên diệ tích bề mặt tiếp x c, hay không khí có tr ng lượng chịu
sức h t của trái đất với 1 áp lực nhất định
- Mỗi địa phương có một giá trị áp suất khác nhau Áp suất không khí tùy thuộc vào mật độ khí trong một đơn vị thể tích không khí
* Mật độ khí ph thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm :
*Nguyên nhân:
trình OXH ko hoàn toàn gây tích tụ và gây trừng độc thần kinh
-Đối với những gi s c sống ở vùng n i cao lâu ngày khi gặp sự thay đổi đột ngột của áp xuất thường có thể thcishc nghi bằng tăng cường hô hấp, tăng hoạt động của tim Tủy xương và lách tăng sản sinh hồng cầu vận chuyển ooxxi vào máu
-Dể chuyển các gs từ vùng n i cao thường chuyển qua các điểm trung chuyển cho gs thích nghi đân
* nh hươ ng c a p suất tới con vật
tượng xuất huyết, chảy máu mũi, chân răng ( Ch ý khi vận chuyển gia súc)
- Ở cùng một độ cao, áp suất không khí khá ổn định
và hô hấp
-Oử điều kiện bình thường thì 1atm thì hàm lượng oxi trong không khí khoảng 20,09% song trên 300 me t
c n khoảng 12,4% nên khi cho gia s c từ vùng thấp lên vùng cao thường con vật choáng do thiếu oxi trong máu
*Biều hiện khi con vật khi gặp p suất thấp
+ giãn nở các mao mạch ở da và niêm mạc Có hiện tượng xuất huyết: chảy máu chân răng, chảy máu mũi
*Chú ý: khi di chuyển gia súc từ đồng bằng lên miền n i và ngược lại phải có sự chuẩn bị cho gia súc,
tránh thay đổi áp suất đột ngột
Câu 19 B i là gì? Đặc điê m nguồn gô c tính chất, tác h i, biện pháp phòng b i?
Trả lời
a.Nguồn g c :
Trang 16-Bụi đc bắt nguồn từ đất, xác đv thực vật bị phân hủy, tế bào biểu bì lông da,… vật nuôi Khi bị gió có tốc
độ Từ 4-5 m/s cuốn đi sinh ra bụi
- Trong tự nhiên bụi có nguồn gốc:
+ Từ núi lửa
+ Do cháy rừng
+ Do hoạt động sản suất và sinh hoạt của con người (giao thông vận tải, xây dựng, khai thác đá, than…)
- Trong tiểu khí hậu chuồng nuôi, bụi có nguồn gốc từ:
+ Chất độn chuồng
+ Thức ăn, đặc biệt là thức ăn tinh
+ Chất bài tiết của động vật nuôi (chất thải, chất chứa trong dạ dày ruột…)
b Phân loại
- Căn cứ vào tính chất vậ
+ Bụi rắn, sắc cạnh và không hòa tan VD: bụi kim loại, bụi Silic, cát…
+ Bụi rắn, sắc cạnh và có khả năng h a tan Chủ yếu là bụi hóa chất (thuốc thú y dạng bột), thức ăn công nghiệp
+ Bụi lỏng VD: đờm, r i, vacxine được phun ở dạng khí dung, hơi nước, gi t sương
- Căn cứ và tính chất hóa họ
+ Bụi vô cơ : gồm manh kim loại, thủy tinh, kim loại
+ Bụi hữu cơ (trong chuồng nuôi, bụi hữu cơ nhiều hơn bụi vô cơ) : gồm xác đv phân hủy
c.Tính chất của bụi
-Là phương tiện vận tải mang 1 lượng lơn vi sinh vật và những mầm truyền nhiê m để truyền đi xa
-Bụi có khả năng ngưng kết lại trong ẩm ướt
d Tác ha i
-Bụi được coi là vật mang cơ h c, đóng vai tr như là một vectơ trung gian truyền bệnh
* Bụi tác động lên da
- Bụi kết dinh tuyến mồ hôi, tyến mỡ, phá vỡ cơ năng điều tiết nhiệt của da, làm giảm tính cảm thụ và đàn hồi của da, d gây viêm nhiê m
* Bụi tác đ ng lên mắt
- Tác động cục bộ: bụi rắn, sắc cạnh, không hòa tan gây viêm giác mạc, niêm mạc mắt…
động tới hệ thần kinh trung ương
ruột
* Bụi tác đ ng lên cơ quan hô hấp
-Mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào đặc điểm, kích thước bụi Đường hô hấp trên có khả năng cản trở và đào thải bụi có kích thước lớn ra ngoài (nhờ niêm dịch, nhu động ngược)
- Tác động cục bộ:
lên tạo điều kiện cho VK gây bệnh xâm nhập
Trang 17+Bụi rắn, hữu cơ: nếu mang theo vi khuẩn ẽ làm quá trình viêm cục bộ ở phế nang trầm tr ng hơn
ẫn tới viêm phế quản – phổi.Tràn dịch màng phổi
+Bụi đặc sắc cạnh ko hào tan thì làm rách nhiêm mạc phổi, gây chảy máu, nhiê m trùng và sơ cứng phôi
*B i t c động ên m t : gây viêm gics mạc
* Bụi tác đ ng lên cơ quan tiêu hóa
- Bụi cũng gây tác động cục bộ và tác động toàn thân nhưng ke m hơn so với tác động lên cơ quan hô hấp -Đi vào đường tiêu hóa do 2 nguyên nhân:
+Do nuốt qa thức ăn, nước uống
+Qua đường hô hấp đi vào phổi, sau đó thải ra 40% ở hầu và cơ thể lại nuốt vào trong đường tiêu hóa
-Bụi sắc cạnh gây viêm rách niêm mạc đường tiêu hóa, gây viêm nhiê m đường tiêu hóa
-Bụi có tỉ trong lớn: đo ng lại trong khcus cong của ruột gây viêm ruột
-Bụi sắc cạnh h a tạn đc đi vào máu, hạch lâm 3, gây nhiê m trùng máu, ngộ độc , ảnh hường tới toàn thân
*T c động gi n tiếp c a b i:
- c tiến sự ngưng tụ của hơi nước tạo thành sương mù
-Bụi giữ nhiệt cho kk
-Bụi giữ bức xạ, làm cường độ bức xạ giảm, mang theo vi khuẩn gây ôi nhiê m môi trường
d Bi n pháp phòng ch ng bụi
- Thiết kế và xây dựng chuồng trại hợp lý, trồng cây xanh xung quanh để giảm bụi
- Thực hiện tốt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chú ý thức ăn, chất độn chuồng
- Sử dụng thiết bị hút bụi
-Phun nước trc khi que t d n chuồng trại
-Thường xuyên tắm chả cho gia su c nhất là những ngày khô hanh
Câu 20 Tiếng ồn là gì? Nguyên nhân t o tiếng ồn?
Trả lời
- Khái niệm: tiếng ồn là những âm thanh sắp xếp không theo trật tự với cường độ khác nhau gây khó chịucho người nghe
- Nguyên nhân:
+ Bên ngoài: do gần đường giao thông
+ Bên trong: do bản than con vật có tập tính gáy, do các âm thanh phát ra bởi các thiết bị trong chuồng…
- A nh hưởng: tiếng ồn được coi là một tác nhân gây stress cho vật nuôi: làm mất ngủ, thức giấc, giảm thínhgiác…
Câu 21 Thành phần hóa học c a môi trường không khí?
-Ngoài ra còn có một số khí khác tùy thuộc vào khu vực, do hoạt động, sản xuất sinh hoạt của con người mà
có khí trơ, khí độc (SO2, SO3, NO2…do hoạt động giao thông, sản xuất, sinh hoạt của con người tạo ra), hơi nước
- Môi trường tiểu khí hậu chuồng nuôi: ngoài các khí như O2, CO2, N2, còn có một số khí độc như NH3, H2S, CO, NO2… tăng cao do bài tiết và hô hấp của vật nuôi, chủ yếu do chất thải vật nuôi
-Thành phần không khí trong chuồng nuôi khác nhiều so với không khí đại khí hậu, Phụ thuộc vào :
+ Đại khí hậu
+ Hơi thở ra của các vật trong chuồng
Trang 18+ Loài động vật và sức sản xuất ( Bò ợ hơi 17-20 lần/giờ thải nhiều C02 )
- Thiết kế chuồng trại :Độ thông thoáng, vật liệu xây dựng, thiết kế trong chuồng,l sưởi
- Vệ sinh chuồng trại:chuồng bẩn nhiều NH3, H2S,C02 …
Câu 22 nh hươ ng c a khí O2 tới cơ th động vật? nghi a ?
Trả lời:
a Nguồn g c: O2 trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp Cây xanh có khả năng sản xuất
O2 dưới tác động của ánh sáng mặt trời
b Tính chất:
- O2 là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí d = 32/29 = 1,1
- O2 ít tan trong nước: 100ml nước ở 200C, 1atm hòa tan 3,1ml khí O2
- Độ tan: S = 0,0043g/100g nước
c Vài trò và nhu cầu c a 1 số loài vật
-Oxi tham gia tích cực và uqas trình oxh ở mô bào, có vai tr quan tr ng trong việc trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
-Nhu cầu ô xi của 1 số lịa vật nuôi
+Ngựa ( trang thái yên tính) :253ml/1kgP/h
+Ngựa làm việc: 1780ml/1khP/h
+Lợn: 392 ml/1kgP/h
c Tác đ ng sinh học:
- O2 là dưỡng khí đối với cơ thể
- Thiếu O2 gây rối loạn quá trình oxy hóa - khử ở mô bào, quá trình trao đổi chất di n ra không hoàn toàn, hình thành các sản phẩm độc trung gian, làm cơ thể mệt mỏi
d Đáp ứng của cơ thể khi yếu Ô xi
-Khi lượng o xi giảm từ từ, cơ thể tăng cường hoạt động sinh lý để bù đáp: tăng cường hô hấp, tăng tuần hoàn để trao đổi khí
-Neus tình trạng ke o dài, gây rối loạn quá trình ooxxi hóa mô bào, các sản phẩm trung gian tích tụ lại nhiều trùng đ c
-Nếu ô xi giảm thấp có phản ứng r rệt
- Ô xi = 15%: cơ thể hô hấp sâu nhanh,mạnh, quá trình ô xi hóa ở mô bào giảm mạnh
-Ô xi ở 9 -14% : hô hấp ngắt qu ng, cơ bắp nh o, mệt mỏi, cơ giật cơ
-Ô xi = 6-8% : rối loạn nặng tuần hoàn hô hấp, con vật hôn mê, chết
Câu 23 nh hươ ng c a khí CO2 tới cơ th động vật?
Tar lời:
a Nguồn g c
- Trong tự nhiên:
Trang 19+ CO2 là sản phẩm của quá trình đốt cháy nhiên liệu đặc biệt là nhiên liệu hóa thạch: than đá, khí gas, xăng dầu…
+ CO2 là sản phẩm của quá trình lên men, thối rữa…
+ CO2 là sản phẩm của quá trình hô hấp của thực vật, động vật và con người
- Trong chuồng nuôi:
+ CO2 do vật nuôi thải ra qua hơi thở
+ CO2 sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu dùng để sưởi ấm
+ CO2 là sản phẩm của quá trình lên men phân giải thức ăn, nước tiểu…
- Trong cơ sở giết mổ: CO2 sinh ra do quá trình lên men phân giải chất chứa trong dạ dày - ruột, sản phẩm phụ của quá trình giết mổ
- Trong cơ sở chế biến sản phẩm động vật: CO2 sinh ra do sự phân giải các chất hữu cơ là sản phẩm phụ của quá trình chế biến
b Tính chất
- CO2 là khí nặng hơn không khí, có tỷ tr ng d = 1,529; không màu, không mùi,
- Trong không khí, trung bình CO2 chiếm 0,32% (thường dao động từ 0,3 - 0,4%)
- Trong chuồng nuôi, CO2 thường ở lớp không khí phía dưới (gần nền chuồng) và ở góc chuồng
- CO2 trong tiểu khí hậu chuồng nuôi thường cao hơn trong đại khí hậu, hàm lượng biến động tùy thuộc vào độ thông thoáng của chuồng Nếu chuồng sạch, thoáng thì lượng CO2 trong chuồng chỉ gấp 2 - 3 lần lượng CO2 trong đại khí hậu Nếu chuồng bẩn, kém thoáng thì lượng CO2 đạt 0,5 - 1%
- CO2 là chất khí có khả năng hấp thu mạnh bức xạ mặt trời, là chất có vai trò lớn trong việc gây ra hiệu ứng nhà kính
- CO2 là 1 chỉ tiêu đánh giá mức độ thông thoáng của chuồng nuôi
- Tiêu chuẩn vệ sinh: 0,25 - 0,3%
ra CO2 còn vào máu và mô bào, ảnh hưởng đến hệ đệm, gây ngộ độc toan
- Nồng độ CO2 ≤ 1%: con vật thở sâu và rối loạn vận mạch, con vật mệt mỏi, giảm sức đề kháng và sức sản xuất
- Nồng độ CO2 = 4 – 5%: kích thích niêm mạc đường hô hấp gây ho, nóng ngực, tim đập nhanh và rõ, áp lực máu tăng
- Khi nồng độ CO2 giảm thấp < 0,02% cũng ảnh hưởng đến quá trình hô hấp vì cơ thể hô hấp cần CO2 và O2 với tỷ lệ nhất định (95% O2, 5% CO2) Khi CO2 giảm thấp, ảnh hưởng đến sự thu nhận khí của cơ thể (ít xảy ra trong tự nhiên)
-Khi ở nồng độ 13,6% hôn mê, 15,6 5 thì con vật chêt
-5-8% rối loạn hoohaaps, gia s c tr ng độc
- Tiêu chuẩn vệ sinh: Đối với chuồng nuôi: 0,25 -
d Bi n pháp kiểm soát khí CO2
- Có các biện pháp bảo vệ môi trường
- Giảm nguyên nhân sinh ra CO2 trong chuồng nuôi: chú ý việc sử dụng thiết bị sưởi ấm
- Xây dựng chuồng trại thông thoáng, đạt tiêu chuẩn
- Thực hiện đu ng quy trình chăn nuôi và vệ sinh
Câu 24 nh hươ ng c a khí CO tới cơ th động vật?
Trả lời
a Nguồn g c
Trang 20những động vật sống trong môi trường có CO
c Tác đ ng sinh học
-CO vào phổi rồi vào máu CO và Haemoglobin (Hb) có ái lực rất lớn, lớn hơn nhiều lần so với ái lực của O2 và Hb (ở người: gấp 300 lần, thỏ: gấp 150 lần)
- NH hưởng của HbCO Phụ thuộc vào Hb bị biên sđổi
+Nồng độ HbCO 2% : cử đông không bình thường
++Nồng độ HbCO 15 %: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi
+Nồng độ HbCO 30%: Xảy thai, giảm sinh trưởng
+Nồng độ HbCO 40-50% Hôn mê
+Nồng độ HbCO >70% : suy tim mạch, chết tím tái
Tiêu chuẩn vệ sinh: trong chăn nuôi CO < 0,02 mg/l
-Khi Nồng độ CO trong không khí là 0,4-0,5% gia s c có thể bị chết trong v ng 5-10 ph t
-Khi bị tru ng độc CO lập tức cho thở hỗn hợp có chứa 95% ô xi
d Bi n pháp kiểm soát
- Đảm bảo chuồng thông thoáng
- Hạn chế sử dụng than hoặc đốt cháy nhiên liệu để sưởi
Trang 21Câu 25 nh hươ ng c a khí NH3 (Amoniac) tới cơ th động vật?
Trả lời
a Nguồn g c
- NH3 là sản phẩm của sự phân giải các hợp chất hữu cơ chứa nitơ
- Trong tự nhiên, NH3 từ 0,001 – 2,5 mg/m3
- Trong chuồng nuôi: NH3 là sản phẩm của sự phân giải phân, nước tỉeu, chất thải, thức ăn thừa…
+Có nhiều trong nước tiểu của gia súc
+ Trong nước tiểu có ure ải thành NH3
+ Trong phân có nhiều chất hữu cơ chứa nitơ chưa được phân giải hết, đặc biệt là trong phân gia súc bị bệnh đường tiêu hóa, gia s c ăn nhiều protein
- Trong cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm động vật: NH3 là sản phẩm của sự phân giải các chất chứa trong dạ dày, ruột, các sản phẩm phụ của quá trình giết mổ, chế biến
b Tính chất
- Không màu, mùi khai, kích thích đầu mút dây thần kinh
- Tỷ tr ng d = 0,769, nh hơn không khí, d hòa tan
- D hấp thụ trên bề mặt ẩm
-Lượng NH3 ddooc tạo ra phụ thuộc vào phân, nước tiểu và lớp độn chuồng mật độ nuôi quá dày, không khí
c Tác đ ng sinh học
- Nếu nồng độ thấp, thời gian ngắn: NH3 kích thích niêm mạc mắt, niêm mạc đường hô hấp Biểu hiện: con vật
+ khi nồng độ cao gây viêm niêm mạc mắt, viêm dính bờ mi, viêm đường hô hấp trên
- Nếu nồng độ cao, thời gian dài: NH3 hòa tan trong niêm dịch, hấp thu vào máu, làm hệ đệm của máu thay đổi, tăng kiềm dự trữ của máu, làm con vật tr ng độc kiềm NH3 còn kết hợp vớ ức năng vận chuyển O2 của Hb mất, con vật thiếu O2 ở mô bào
- Sau đó, NH3 lên n o kích thích thần kinh trung ương gây rối loạn hô hấp, con vật hôn mê
-Gia s c sống lâu trong môi trường Nh3 thấp có thể thích nghi đc nhưng sức ản suất và sức đề kháng giả r rệt
- Chú ý: nếu hàm lượng NH3 thấp, cơ thể có khả năng tự giải độc, đào thải NH3 qua nước tiểu NH3 + CO2
- Tiêu chuẩn vệ sinh: NH3 < 0,02 mg / lít – 0,026 ml / lít
d Bi n pháp kiểm soát
- Giảm thiểu các nguyên nhân sinh NH3, đảm bảo quy trình chăn nuôi, vệ sinh loại bỏ các chất thải trong
chuồng nuôi, vệ sinh chuồng trại
chuồng
- Dùng 1 số chất có khả năng hấp phụ, trung h a như than, vôi…
e Cách lấy mẫu và phân tích
*c ch lấy mẫu:
- Lấy mẫu tại 5 vị trí khác nhau trong chuồng,tại điểm giữa của các đường chéo
- Vị trí : ngang tầm hô hấp của vật nuôi: Gia cầm : 20 – 30 cm, Lợn: 40 – 60 cm, Đại gia súc : > 60 cm
*Phân tích hàm lượng NH3 trong chuồng
-Có thể phân tích hàm lượng NH3 : Dựa vào đặc tính NH3 d hấp thụ bởi H2SO4
-Phương trình : 2NH3 + H2SO4 = (NH4)2SO4
-Nồng độ H2SO4 sẽ bị giảm sau phản ứng Dùng dung dịch NaOH có nồng độ tương đương để chuẩn độ
+Phương trình : H2SO4 (dư) + 2 NaOH = Na2SO4 + 2H2O
-Từ đó xác định được lượng H2SO4 tiêu tốn Xác định được lượng NH3
Trang 22Câu 26 nh hươ ng c a khí H2S (Hydro sulfua) tơ i cơ th động vật?
- H2S là chất khí không màu, mùi thối
- Nặng hơn KK,d h a tan trong nước, hơi ẩm
- D hấp phụ trên bề mặt ẩm, d ho a tan trong nước, trong hơi ẩm Nhưng sau khi hấp phụ, H2S được cố định bền
khi hấp phụ vào những vật ẩm, không khí ẩm, nếu làm thông thoáng thì NH3 có khả năng tách ra)
- H2S có tính axit, có khả năng kích thích đầu mút dây thần kinh
-Khi Na2S theo niêm dịch vào máu thủy phân H2S
+ Na2S + H20 2NaOH + H2S (tân sinh )
-H2S tân sinh có tác động mạnh và sâu sắc hơn H2S bình thường
- H2S tân sinh kết hợp với Fe++ trong nhân hem của Hb làm cơ thể thiếu Oxy
- H2S tân sinh theo máu đến TKTW, tác động đến hô hấp, tuần hoàn ,gây rối loạn hô hấp và tuần hoàn,loạn nhip
- Tiêu chuẩn vệ sinh trong chuồng nuôi: < 0,01 ml/l (10 ppm) hoặc 0,015 mg/l
*Cơ chế tru ng độc: H2S đc hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp là nhân tố gây viêm, đồng thời bị
kiềm hóa trong tổ chức tạo ra các sản phẩm Na2S, K2S… là những chất gây viêm vơi niêm mạc Dồng thời những chất này khi đi vào máu bị thủy phân ra H2S, kích thích mạnh thần kinh trung ương, ức chế trung tâm hô hấp, tuần hoàn, khi bị trứng độc nặng r dẫn tớ tử vong
*C ch tính H2S
-Có thể tính hàm lượng H2S
+ H2S được I2 0,01N hấp thụ theo phản ứng : H2S + I2 = 2HI + S
+ Lượng I2 dư sau phản ứng được chuẩn độ bằng Na2S2O3 0,01N: I2(dư) + 2 Na2S2O3 = Na2S4O6 +2 NaI Từ đó tính được lượng H2S
d Bi n pháp kiểm soát
- Có những biện pháp như với khí NH3:
+ Thực hiện tốt quy trình vệ sinh, quy trình chăn nuôi
+ Xây dựng chuồng đảm bảo thông thoáng
ản phẩm khi thải ra ngoài triệt để hơn, gi p cải thiện khí hậu chuồng nuôi
+ Dùng các chế phẩm được tạo thành từ vi khuẩn:
Trang 23- Chế phẩm EM (Effective Micro-organisms): chế phẩm này được tạo thành từ khoảng 80 loại vi khuẩn trong tự nhiên với các nhóm khác nhau, tác dụng giống De-odorase: tăng tiêu hóa, kích thích sinh trưởng
-Chế phẩm Bamix (do Việt Nam sản xuất, tương tự EM)
-Những chế phẩm này có thể phun vào chuồng, chất độn chuồng hoặc trộn vào thức ăn Với gà, do sợ độ ẩm nên thường trộn vào chất độn chuồng hoặc trộn vào thức ăn
Câu 27 Đặc tính sinh vật học cu a môi trường không khí, c c yếu tố ảnh hươ ng, và chỉ tiêu đ nh gi VSV trong KK?
a Hệ sinh vật và vi sinh vật trong môi trường không khí
-Hệ sinh vật trong không khí rất đa dạng, phần lớn có nguồn gốc từ đất, nước, phong phú về số lượng và chủng loại; gồm: vi khuẩn, virus, nấm men, nấm mốc, nguyên sinh động vật, động vật đa bào (trứng và ấu trùng ký sinh trùng)
-Khi vi khuẩn vào môi trường không khí, do không khí có chế độ nhiệt ẩm biến động, không có chất dinh dưỡng nên vi khuẩn không có điều kiện thuận lợi để phát triển Vì vậy số lượng vi khuẩn sẽ giảm dần theo thời gian -Mầm bệnh trong không khí thường không hoặc ít gây bệnh, ngoại trừ mầm bệnh được phát tán từ động vật mang trùng vào không khí đặc biệt là không khí có độ ẩm cao, có bụi hữu cơ và ít bức xạ mặt trời (VD: VK lao,
VR cúm gia cầm)
tán đi các nơi theo gió, bụi
b Các yếu tố ảnh hươ ng tới sự tồn t i cu a vi sinh vật trong không khí
- Phụ thuộc vào hàm lượng bụi ( Bụi hữu cơ)
c Chỉ tiêu đ nh gi VSV trong không khí
-Lấy mẫu ở 5 điểm ngang tầm hô hấp của động vật
- Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí : Dùng phương pháp lắng bụi của Koch ; thời gian : 5,10,15 phút
- Nuôi cấy trong tủ ấm (37 độ ) trong 24 giờ
- Đếm số khuẩn lạc CFU (Colony Forming Unit ) CFU( m3 kk) = A x 10 4 / S K
- Nước là thành phần cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống và là nhân tố cần thiết để duy trì sự sống
- Nước là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng cần thiết
- Nước tham gia vào cấu thành cơ thể(: 60- 75 % là nước ( Gia súc non :75 - 80 %,Trưởng thành : 45 – 60 % , Xương:22 %,gan,cơ,tim:70- 80 %,huyết tương 90 %
-Nước tham gia vào các quá trình sinh ho c trong cơ thể: tiêu hóa, tuần hoàn (nếu lượng nước trong máu giảm
-Nước tham gia vào quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng đến các mô bào, và vận chuyển các chất thải đến
cơ quan bài tiết
-Nước giữ hình thể cho cơ thể,tăng tính đàn hồi giảm ma sát giữa các bộ phận trong cơ thể
- Nước còn dùng tắm chải cho gia súc, vệ sinh chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi
Trang 24Vậy sử dụng nước không sạch làm lây lan bệnh tật,ảnh hưởng tới sức khỏe cho đối tượng sử dụng nước
* Các da ng nước trong cơ th
- Nước thủy hóa :Được gắn chặt với thành phần hóa h c của tế bào
- Nước không di động :Thường có nhiều ở tế bào, sợi cơ
- Nước tự do:Có trong huyết thanh,dịch tiêu hóa, nước tiểu
* Nguồn cung cấp nước cho cơ th
- Do nước uống
- Do từ thức ăn
- Do nội sinh :Quá trình sinh ho c trong cơ thể sinh ra nước Oxy hóa 100 g Protein cho ra: 41 g nước, 100 g
mỡ cho ra 107 g nước,100 g tinh bột cho ra 55 g nước
-Nếu thiếu nước ít và thời gian ngắn:Cơ thể có phản xạ khát nước,Tăng cường tái hấp thu nước
-Nếu thiếu nước nhiều và thời gian dài:Rối loạn TĐC
+ Hạn chế khả năng tiêu hóa hấp thu,bài tiết, điều hòa thân nhiệt, mất cân bằng điện giải,rối loạn áp xuất thẩm thấu
+Ví d : Trâu bò d mắc chứng táo bón,bội thực dạ cỏ, Gia cầm:Mệt mỏi ,ke m ăn,nhắm mắt, há mỏ, tăng tr ng
giảm, hay mổ cắn nhau, đẻ trứng giảm 30 %, Chó thiếu 10 %, Ngựa thiếu 25 % có thể chết
-Trong chăn nuôi phải cung cấp nước đầy đủ số lượng và nước sạch (Căn cứ vào nhu cầu của gia súc,số lượng gia s c,tính năng SX + rửa chuồng
+ Về số lượng: trước hết cần xác định nhu cầu về nước của động vật nuôi (tùy thuộc vào chức năng sản xuất: bò thịt, bò sữa ), xác định nhu cầu nước cho quá trình sản xuất (nước sử dụng để vệ sinh chuồng, tắm cho gia
+ Về chất lượng: phải đảm bảo chất lượng vệ sinh
- Nhu cầu nước trung bình hàng ngày của :B sữa 100 Lít, Bò thịt : 50 – 60 Lít, Bê : 30 – 35 Lít, Lợn nái nuôi
Câu 29 Các nguồn nước tự nhiên và chất lượng vệ sinh?
Trả lời
a Nươ c mưa
- Phụ thược vào lượng mưa, lượng mưa do quá trình bốc hơi nước, phụ thuộc vào vùng, mùa
- Lượng nước mưa thay đổi theo mùa, phụ thuộc vào lượng mưa
- Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng vệ sinh môi trường không khí
+ Ở khu vực công nghiệp không phát triển, môi trường không khí sạch:
-Về mặt hóa h c: nước mưa có NO3- (được hình thành khi có sét) ít bị ô nhiê m, pH trung tính, không có các
-Về mặt vi sinh vật: nước mưa sạch, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về mặt vi sinh vật
-Chỉ tiêu vật lý: màu, mùi, độ trong đều thỏa mãn tiêu chuẩn quy định
+ Ở khu vực môi trường không khí bị ô nhiê m:
-Do hoạt động công nghiệp phát triển, trong không khí xuất hiện SO42-, NO2-, Cl- gặp mưa tạo thành mưa axit
-Do dịch bệnh ở người và động vật dẫn tới không khí có vi sinh vật gây bệnh
Trang 25-Nước ngầm ít biến đổi Khuyến cáo sử dụng
-Việt Nam là nước có trữ lượng nước ngầm lớn, khác nhau tùy vùng địa lý, tuy nhiên phải có sự quản lý chặt chẽ việc khai thác nguồn nước ngầm để tránh sụt đất
- Chất lượng nguồn nước ngầm phụ thuộc vào:
+ Chất lượng vệ sinh của tầng đất thấm nước
+ Vùng địa lý
* Miền Bắc:
- Khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng: nước ngầm có hàm lượng các muối Fe2+, Fe3+ cao, hàm lượng muối Asen cao (gấp 5-10 lần so với chỉ tiêu vệ sinh), hàm lượng NaCl cao
- Khu vực n i đá vôi (Ninh Bình ): nước ngầm có hàm lượng muối Ca2+, Mg2+ cao
- Ở một số tỉnh miền n i, nước ngầm phụ thuộc vào cấu tr c địa tầng của vùng đó
-Vùng có lớp đá ong (Sơn Tây ) có khả năng l c nước làm nước có chất lượng tốt, hàm lượng sắt thấp
- Tuyên Quang có một số suối nước nóng có hàm lượng H2S cao (do có mỏ lưu huỳnh)
- Vùng ven biển : Nước bị nhiê m mặn
- iếng nước ngầm vùng n i cao, n i đa, đá ong thương trong và sạch
* Miền Trung
- Nguồn nước ngầm bị thiếu hụt, chất lượng nguồn nước tùy thuộc từng vùng Đa số các vùng ven biển miền Trung nước bị nhiê m mặn, ở các vùng núi có tầng đá ong thì nguồn nước ngầm sạch (do đá ong có khả năng lo c nước, giữ lại các chất hữu cơ tốt)
* Miền Nam
-Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nước ngầm có:
+ Hàm lượng cặn lơ lửng cao (hàm lượng chất hữu cơ và độ mùn cao)
+ Hàm lượng Fe2+, Fe3+, Al3+ cao
+ Về mùa mưa, hàm lượng muối Mn2+ trong nước cao gấp 200 lần so với tiêu chuẩn (do sự rửa trôi từ trên núi
- Đồng bằng Nam Bộ :Nước có nhiều cặn lơ lửng
+ Tia tử ngoại có khả năng sát trùng, làm giảm vi sinh vật trong nước
trong nước tăng
Trang 26* Quá trình hóa học: Dưới tác động của D0 các vi sinh vật phân giải các chất trong nước Lắng xuống
- Vi sinh vật sử dụng các chất vô cơ, chất hữu cơ
- Cạnh tranh sinh tồn của các vi sinh vật trong nước
-Khi nước đc tiếp x c với ánh sáng mạt trời dưới tác dụng của các tia tử ngoại có tác dụng sát trùng làm cho nước sạch hơn
Câu 31 Đặc tính vật lý c a nguồn nước?
Trả lời
a Nhiệt độ :Nhiệt độ của nước gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng vệ sinh nguồn nước do nhiệt độ ảnh hưởng
tới:
- nh hưởng tới quá trình vật lý,hóa h c của nước
- nh hưởng tới sự hòa tan của một số chất trong nước
- nh hưởng tới lượng Oxy h a tan trong nước
+Nước 10- 40 độ:D hòa tan các kim loại nặng,chất khoáng ,lượng Oxy giảm, lượng vi sinh vật cao
+ Nguồn nước nóng (suối nước khoáng) có khả năng h a tan một số nguyên tố vi lượng cần thiết cho sinh
- Nhiệt độ của nước phụ thuộc vào nhiệt độ không khí
-Nước bề mặt nhiệt độ dao động mạnh
-Nước bề mặt nhiệt độ dao động phụ thuộc vào nhiệt độ không khí, nước ngầm nhiệt độ ổn định ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí
+ Mùa hè :Nước trên mặt > nước tầng sâu
+ Mùa đông: Nước trên mặt < nước tầng sâu
- Nếu gia súc uống nước lạnh:Tiêu tốn năng lượng,co mạch
-Gia súc không thích uống nước nóng Nên phải cho gia súc uống nước có nhiệt độ phù hợp :Gia cầm : 10 – 13
độ, Gia súc non : 17 – 20 độ, Gia s c trưởng thành :10 -12 độ, Gia súc có chửa : 12 -15 độ
b Màu s c, độ trong
- Nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh là trong suốt, không mầu
- Nước có màu do các chất hữu cơ h a tan vào nước
+ Xác định màu của nước bằng phương pháp so màu: sử dụng thang màu mẫu Coban (TCVS < 5 độ sắc) gồm
nào trên thang so màu thì nước có độ sắc đó
-Mầu sắc của nước đc chia lam 2 màu chính là thật và giả
+Màu thật: các hợp chất sinh màu h a tan đều trong nước dưới dạng keo, khi l c màu săc ko mất
+Mầu giả: các tạp chất lẫn bẩn trong nước, song kho qua l c hay để lắng tự mất màu
- Độ trong của nước do vi sinh vật, các chất lơ lửng trong nước quyết định
-Độ trong : Nước không trong là do có các chất hữu cơ lơ lửng trong nước, có nhiều vi sinh vật
- Đo độ trong của nước theo phương pháp độ độ cao Sneller
- TCVS > 30 Cm Sneller
c Mùi, v
- Nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh: không mùi, không vị
- Nguyên nhân làm cho nước có mùi:
+ Do ô nhiê m các hóa chất có mùi
- Nguyên nhân làm cho nước có vị: Chủ yếu do ô nhiê m hóa chất:
Trang 27+ Nước có nhiều Nacl Vị mặn
+ Nước có nhiều Mg ++ Vị đắng
+ Nước có nhiều Ca ++ Vị chát
+ Nước có nhiều Fe ++ Vị tanh
+ Nước có nhiều chất hữu cơ thối rữa Mùi thối
-Nước có mùi không được phép sử dụng
-Những nơi có quặng (VD: quặng sắt ) làm nước vừa có mùi vừa có vị
Câu 32 Đặc tính hóa học (ph, c c muô i có chứa ni tơ trong nước?
+ Nước kiềm do ô nhiê m chất thải công nghiệp thải kiềm (thuộc da ), tăng cường hoạt động của VSV yếm khí
-Nước bề mặt : pH = 5,5 -8,5 và rất biến động phụ thuộc vào từng vùng và chất thải từ xung quanh
- Ý ngh a:
+ Sự thay đổi pH của nước là một chỉ thị cho biết nguồn nước bị ô nhiê m
+ pH thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật Thường VSV phát triển tốt trong điều kiện pH 6,5 – 8,5
nhân gây bệnh
- TCVS: nước sinh hoạt pH 6,5 – 7,5, Nước dùng trong chăn nuôi pH 6,5 – 8
2 Các muối có chứa Nitơ trong nước
-Chú ý các muối: Muối amon (NH4+), Muối Nitrit (NO2-), Muối Nitrat (NO3-)
a Muối amon
-Do các chất thải hữu cơ có chứa Nitơ (xác động, thực vật, phân, nước tiểu)
-Do canh tác đất nông nghiệp có sử dụng đạm Urê
-Do một số vi khuẩn có khả năng khử NO3 NH4 (Điều kiện yếm khí và pH > 7)
-Khi trong nước chỉ có muối Amôn cao là nước mới bị ô nhiê m
-Khi trong nước có cả NH4+, NO3-, NO2- là nước đ bị ô nhiê m lâu dài và đang tiếp tục
-Là chỉ tiêu đánh giá mức độ giầu nghèo chất dinh dưỡng
-TCVS : NH4+ < 1 mg /Lit
*T c h i c a muối amon
- Gây viêm loét cục bộ các cơ quan tiêu hóa: nh hưởng đến tiêu hóa,hấp thu
- Làm thay đổi pH ảnh hưởng đến hệ VSV đường tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa
- D bị ôxy hóa thành NO2 rất độc
*Ý ngh a vệ sinh:
b Muối nitrit
-Do quá trình Nitrit hóa từ muối Amôn có sự tham gia của vi sinh vật ,trong điều kiện yếm khí thường
xuyên,liên tục Còn do chất thải công nghiệp, đất bị ô nhiê m Nitrit rất độc với cơ thể người và gia súc
Trang 28-Kết hợp với Fe ++trong nhân Hem của Hb Methemoglobin gây cản trở hô hấp mô bào
- Kết hợp với axit amin trong mô bào Nitrosomin gây ung thư
- Kích thích các đầu mút thần kinh:
-Sự có mặt của N02- Chứng tỏ nước bị nhiê m bẩn nặng
*Ý ngh a vệ sinh:
- Đây là muối rất độc đối với cơ thể người và động vật Khi vào cơ thể:
+NO2- có thể liên kết với một số axit amin hình thành Nitrosomin là một tác nhân gây ung thư
- CTVS: 0 mg/l (không được phép có mặt trong nước uống của người và vật nuôi)
c Muối nitrat
-Do sử dụng phân bón trong nông nghiệp( Phân Kali)
-Do chất thải công nghiệp : Sản xuất thuốc nổ, thuốc pháo
-Do hàm lượng NO3- tự do trong đất xâm nhập vào nước
-TCVS : N03- < 10 mg / lit
*Ý ngh a vệ sinh:
hóa đến người và gia s c, đặc biệt là động vật non theo cơ chế: ở động vật non pH đường ruột kiềm, hệ VSV
-Khi kiểm tra trong nước có cả NO2 NO3- tức là nước bị nhiê m bẩn liên tiếp
-Nếu hàm lượng NO3- quá cao trên 40mh/l sẽ gây ngộ độc cho cơ thể khi uống, biểu hiện tím tái toàn thân nếu nặng gây tử vong
d Các muối Clo
*Nguồn gốc: -Do nhiê m mặn ở các vùng ven biển, vùng nước ngầm
-Do ô nhiê m các chất hữu cơ,phân,nước tiểu,xác động vật Muối Clo trong nước thường ở dạng hợp chất : NaCL, KCL, CaCL2 MgCL2
-Nước ng t (<0,1%);Nước lợ(0,1-1,5%);nước mặn ( >1,5 %)
-CL rất cầ thiết cho cơ thể:Duy trì áp xuất thẩm thấu, tham gia các quá trình tiêu hóa, trao đổi chất, sinh sản Nếu hàm lượng CL cao : gây Phù , viêm cầu thận, Albumin niệu
- Hàm lượng CL cao : làm cho nước, mặn,chát, lượng VSV giảm
-Nước có hàm lượng muối Clo cao không được dùng nước uống cho người và gia súc,ảnh hưởng đến CNC Biến -TCVS: CL- < 100 mg / lit
-Nguồn gốc vô cơ: do các muối trong đất thấm vào trong nước nếu Cl trong nước cao làm giảm chất luwownhj nước : vị mặn chát nhưng ko đ c
-Nguồn gốc hữu cơ: do từ phân, nước tiểu gia s c thải ra ngấm vào nước ảnh hưởng truc tiếp vệ sinh nước Nếu
cl nguồn gốc thuôc sâu 666 thì rất nguy hiểm
Trang 29- Phân tích mẫu nước trong phòng thí nghiệm
- Dùng thiết bị phân tích nhanh
c Nguồn gốc oxy trong nước và các yếu tố ảnh hư ng tơ i DO
- Oxy trong không khí đi vào nước Điều này tùy thuộc vào:
+ Diện tích tiếp xúc của nước với không khí
+ Nhiệt độ không khí và nhiệt độ nguồn nước (đối với nguồn nước bề mặt, khi nhiệt độ không khí tăng thì DO giảm)
+ Áp suất không khí
+ Độ khuyếch tán của Oxy vào nước
+ Độ khuyêch tán của Oxy vào nước
-Nếu lượng ô xi trong nước từ 8-12% thì có thể tự lam sạch, nhưng lượng ô xi c n 4% thì ko c n khả năng tự làm sạch
Ví d : Tại áp xuất 760 mm Hg thì với mỗi nhiệt đội tương ứng với DO (oxy h a tan b o h a) (mg/l) như sau:
20 độ 9,2 mg/l , 27 độ 8,1 mg/l 22 độ 8,8 mg/l 30 độ 7,6 mg/l 25 độ 8,5 mg/l 35 độ 7,0 mg/l
*ảnh hư ng c a thực vật th y
-Thực vật thủy sinh : Ban ngày chúng nhả Oxy
- Số lượng động vật dưới nước : Chúng lấy nhiều Oxy
- Hàm lượng chất hữu cơ trong nước: Chuyển hóa cần Oxy
* Ý nghi a vệ sinh :DO là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước
-Nếu DO thấp chứng tỏ có hàm lượng chất hữu cơ cao
-Khi DO< 4 khả năng tự làm sạch của nước bị dừng lại
-TCVS : Nước sinh hoạt : DO > 6 mg/ lit, Nước cho chăn nuôi : DO > 8 mg/lit
c Phương ph p Wilkler tính DO
- Dùng hóa chất để cố định oxy ở dạng kết tủa : MnCL2 + 2 NaOH = 2 NaCL + Mn (OH)2,
2 Mn(OH)2 + ½ O2 + H2O = Mn(OH)3
-Chuyển hóa thành chất trung gian Iot
+ Mn(OH)3 + 3 HCL = MnCL3 + 3 H2O
+ 2 MnCL3 = 2 MnCL2 + CL2
+ CL2 + 2 KI = 2 KCL + I2
-Chuẩn độ I2 bằng Na2S2O3
+ I2 + 2 Na2S2O3 = Na2S4O6 + 2 NaI
Câu 34 Độ oxy hóa c a nươ c (COD – Chemical Oxygen Demand)?
Trả lời
a Khái niệm
- Độ Oxy hóa là lượng Oxy cần thiết do hợp chất có tính Oxy hóa mạnh giải phóng ra để Oxy hóa hợp chất hữu
cơ có trong 1 lít nước ( Đơn vị mg ) ( 1COD = 19,68mg chất hữu cơ)
- Các hóa chất có tính oxy hóa mạnh, thường được sử dụng để xác định COD: KMnO4, K2Cr2O7…
b Các phương ph p x c đ nh COD
- Phân tích mẫu nước trong phòng thí nghiệm
- Sử dụng thiết bị phân tích nhanh
c Ý nghi a vệ sinh
- COD là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng vệ sinh nguồn nước
Trang 30- COD cho biết hàm lượng chất hữu cơ có mặt trong nước Chỉ số COD cho thấy mức độ ô nhiê m nước về mặt chất hữu cơ
- COD và DO có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau
- Tùy thuộc vào pH của nước mà các chất KMnO4, K2Cr2O7 cho oxy ở dạng khác nhauđể Oxy hóa các chất hữu cơ ở nước:
+Khi pH < 7 nghi a là nước bị ô nhiê m bởi chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật COD (H+)
*P.trình : 2 KMn04 +3 H2S045 [0] +2MnS04 +K2S04 +3 H20 [0] tiến hành Oxy hóa các chất có nguồn
gốc thực vật
- Lượng KMnO4 dư được xác định nhờ chuẩn độ bằng axit oxalic:
*P.trình: 2 KMnO4 +5 H2C2O4 + 3 H2SO4 = 2 MnSO4 +K2SO4 + 10 CO2 +8 H2O
Từ đó tinh được lượng COD trong nước
+ Khi pH > 7 ngh a là nước bị ô nhiê m bởi chất hữu cơ có nguồn gốc động vật :COD (OH-)
*P.trình: 4 KMn04 +4 K0H 3 O2 +4 Mn02 +4K20 + 2 H2O Khi đó ô xi tiến hành Oxy hóa các chất có
nguồn gốc Đ
*P.trình: 2 KMnO4 +5 H2C2O4 + 3 H2SO4 = 2 MnSO4 +K2SO4 + 10 CO2 +8 H2O
- Bình thường COD (H+) > COD (OH-) Nhưng tại các khu vực giết mổ động vật, chế biến sản phẩm thì COD (H+) < COD (OH-
d Tiêu chuẩn vệ sinh
- Nước sinh hoạt: COD < 3mg/l (trong đó COD (H+)< 3mg/l, COD (OH-) < 3mg/l)
- Nước sử dụng trong chăn nuôi: COD < 2- 4 mg /lit
- Oxy cần cho quá trình này là Oxy đ h a tan trong nước
-Các VSV sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước trong quá trình tự làm sạch
năng tự làm sạch cao
-Thường dùng BOD để đánh giá khả năng sử lý nước thải của các chế phẩm sinh h c
b Phương ph p x c đ nh BOD
- Phân tích mẫu nước trong phòng thí nghiệm
- Sử dụng thiết bị đo BOD
Câu 36 Độ cứng c a nước?
a Khái niệm
-Độ cứng của nước là một đại lượng biểu thị hàm lượng của các muối Ca2+ và Mg2+ có mặt trong nước
-Đơn vị: mg/l hoặc mg đương lượng
-Độ cứng tạm thời:là các ion Ca,Mg tồn tại dưới dạng muối HCO3- (d bị phân hủy bởi nhiệt) Ca(HC03)2 ,
Mg(HC03)2
*Phương trình: Ca(HC03)2 CaC03 +C02 +H20
- Độ cứng vĩnh cửu: các ion Ca,Mg tồn tại dưới dạng muối khác (CaCl2, MgS04) rất bền vững
- Độ cứng toàn phần = Độ cứng tạm thời + Độ cứng v nh cửu
b Đơn v đo độ cứng
Trang 31-Đơn vị:(oĐ):1(oĐ) = 18 mg CaC03 (10 mg Ca0; 7,19 mg Mg0 )
+ / nh hưởng tới quá trình trao đổi chất khoáng, cản trở sự hấp thu các chất khác như Zn …
+/Khi nước có S04 (CaS04,MgSO4) do chu ng có kích thước phân tử lớn nên chúng tích lại ở ruột, làm tăng hấp thu nước , tăng nhu động ruột Gây ỉa chảy
+/ Các muối CaCO3, MgCO3 khó tan, thương tích tụ lại tại các cơ quan giải độc Gây sỏi
Câu 37 Các chất độc tồn t i trong nước ?
* Kim lo i nặng
- Kim loại nặng là những kim loại có d ≥ 5g/cm3 VD As, Hg, Pb, Cd…
- Kim loại nặng trong nước trong thực tế chủ yếu là những gốc muối
- Để xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước người ta thường sử dụng máy sắc ký khối phổ
- Đây là các chất khi đưa vào cơ thể với lượng nhất định trong điều kiện nhất định sẽ gây độc cho cơ thể ( Gây rối loạn các hoạt động sinh lý )
- Để xác định hàm lượng trong nước ta dùng sắc ký phổ ( Quang phổ hấp thụ nguyên tử)
* Nguyên nhân :
-Do các chất thải công nghiệp : Hóa dược, luyện kim, khai khoáng …
-Do thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thuốc sát trùng
-Một số nguyên nhân khác ; ăng pha chì, đường ống dẫn nước v.v
b Đ đ c
Đ đ c phụ thu c vào :
- Dạng tồn tại: tạo thành Hg(CL)3 (nước) > Hg
- Hóa trị :Kim loại hóa trị thấp < Hóa trị cao
- Độ h a tan : Độ hòa tan tốt sẽ có độ độc cao
- Đường xâm nhập :Nếu vào đường tiêu hóa sẽ ít độc hơn qua da, qua hô hấp
- Khi vào cơ thể : Chu ng theo máu đến các bộ phận và tùy loại sẽ tích tụ tại nơi nhất định
+ Dạng vô cơ Tích lại tại gan, tóc, móng chân …
+ Dạng hữu cơ tích lại các mô mỡ
c Cơ chế tác đ ng
1 Tấn công vào vùng hoạt động của Enzyme làm mất chức năng của các Enzyme đó ( nhóm SH )
2 Thế chỗ kim loại có cùng điện tích, kích thước trong các Enzyme có chứa kim loại: [E]zn 2+ + Cd 2+ [E]Cd 2+ Zn 2+
-Zn tham gia cấu tạo 70 loại Enzyme ( trong đó có AND-polymera và ARN – polymera )
-Khi Zn bị thay thế bởi Cd,gây rối loạn sinh tổng hợp protein
3.Ức chế sự hoạt động của các Enzyme, gây rối loạn quá trình trao đổi chât (Cd gây ung thư đường hô hấp) 4.Thế chỗ một số nguyên tố trong thành phần cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể khi chúng có tính chất giống nhau Ca, P có trong xương, Pb sẽ được hấp thu thế chỗ, gây rối loạn hấp thu Ca, As gây rối loạn hấp thu P
5 Tùy đặc điểm riêng của từng chất mà có các ảnh hưởng khác nhau :
+ Chì (Pb):Các hợp chất có chì d tan trong nước nên d độc