Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk BAO CAO CUA HOI BONG QUAN TRI Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Cao Su Đắk Lắk dưới đây gọi tắt là “Công ty” hân hạnh đệ trình báo cáo của mình cù
Trang 2
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 01 - 03
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
& lề
Trang 3CONG TY CO PHAN DAU TU CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BAO CAO CUA HOI BONG QUAN TRI
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Cao Su Đắk Lắk (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) hân hạnh đệ
trình báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính giữa niên độ đã được soát xét cho kỳ tài chính 06
tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017
1 Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Cao su Đắk Lắk hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
số 6001271719, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 02 năm 2012 và đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày
29 tháng 9 năm 2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Điện thoại : (84-500) 3867676 Fax : (84-500) 3865303
E-mail : dri@dakruco.com
Mã số thuế : 6001271719
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: trồng cây cao
su; hoạt động dịch vụ sau thu hoạch; khai thác và thu gom than bùn, sản xuất phân bón và hợp
chất ni tơ; bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; bán buôn cà
phê; trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
hoạt động tư vấn quản lý; buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng khác; kinh doanh bắt động sản,
quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; buôn bán vải, hàng may sẵn, giày dép; khai thác đá, cát sỏi, đất sét; hoạt động môi giới nông nghiệp, tư vấn bán hàng
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng giám đốc Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát của Công ty trong kỳ và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
Họ và tên Chức vụ Ngày bổ nhiệm Ngày miễn nhiệm
Ông Nguyễn Viết Tượng Chủ tịch 16 tháng 9 năm 2015 -
Ông Bùi Quang Ninh Phó Chủ tịch 24 tháng 10 năm 2012 - Ông Nguyễn Huy Hùng Thành Viên 24 tháng 10 năm 2012 -
Bà Nguyễn Kim Hoa Thành Viên 24 tháng 10 năm 2012 - Ông Lê Thanh Cần Thành Viên 15 tháng 4 năm 2017 2 Ông Nguyễn Minh Thành Viên 15 tháng 4 năm 2017 -
Bà Nguyễn Thị Hải Thành viên 15 tháng 4 năm 2017 -
Ban kiém soat
Ông Nguyễn Thạc Hoành Trưởng ban 24 tháng 10 năm 2012 -
Ông Phan Thanh Tân Thành viên 26 tháng 9 năm 2013 -
Trang 4
CONG TY CO PHAN DAU TU CAO SU DAK LAK Se
30 Nguyén Chi Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BAO CAO CUA HOI DONG QUAN TRI
Ban Tổng Giám đốc
Ông Văn Đức Lư Tổng Giám đốc 16 tháng 9 năm 2015 -
Bà Nguyễn Thị Hải Phó Tổng Giám đốc 15 tháng 5 năm 2013 - Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông
Nguyễn Viết Tượng — Chủ tịch Hội đồng quản trị
3 Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho kỳ tài chính 08 tháng kết thúc ngày 30 thang 06
năm 2017 và tình hình tài chính vào ngày 30 tháng 06 năm 2017 được thể hiện trong Báo cáo tài chính đính kèm
4 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc kỳ tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ
5 _ Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30tháng 06 năm 2017 của Công
ty
6 Công bó trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc đối với các Báo cáo tài chính giữa niên độ
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính giữa niên độ và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06
năm 2017 Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc Công ty phải:
- Chon lựa phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Néu r6 céc chuẩn mực kế toán áp dung cho Công ty có được tuân thủ hay không va tat ca các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thé cho rằng Công
ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục -_ Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có
sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tình
hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo
tài chính giữa niên độ
Trang 5
——
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BAO CAO CUA HOI DONG QUAN TRI
Phê duyệt các báo cáo tài chính giữa niên độ Hội đồng quản trịCông ty phê duyệt Báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm Báo cáo tài chính giữa niên độ đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày
30 tháng 06 năm 2017, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luông lưu chuyển tiền tệ
cho kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017, phù hợp với các chuân mực kế
toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và
trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
ặt Hội đồng quản trị,
Đắk Lắk, ngày 07 tháng 8 năm 2017
Trang 6ÚƑ
Intra
Công ty TNHH Kiếm Toán AFC Việt Nam
Số: 158/2017/BCSX-HCM.00895
BÁO CÁO SOÁT XÉT _ THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kính Gửi: _ Quý Cô Đông, Hội Đồng Quàn Trị và Ban Tổng Giám Đóc
CÔNG TY CO PHAN BAU TU’ CAO SU DAK LAK
Chúng tôi đã soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Cao su Đắk
Lắk, được lập ngày 28 tháng 7 năm 2017, từ trang 05 đến trang 28, bao gồm Bảng cân đối kế toán giữa
niên độ tại ngày 30 tháng 6 năm 2017, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ tài chính 06 tháng kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài
chính giữa niên độ
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính giữa
niên độ của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định
pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm
soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo
tài chính giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét
của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ
soát xét số 2410 - Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực
hiện
Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vần, chủ yếu
là phỏng vấn những người chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân
tích và các thủ tục soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán
sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết được tất cả các vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong
một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Kết luận của Kiểm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn đề gì khiến chúng tôi cho rằng
báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng
yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Cao su Đắk Lắk tại ngày 30 tháng 06 năm 2017, và
kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của đơn vị cho kỳ tài chính 06 tháng kết thúc cùng
ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ
Van đề khác
¡ chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016 đã được kiểm
toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp
ằn Xi với báo cáo tài chính này tại ngày 08 tháng 3 năm 2017
Số-ếiáy CN DKHN kiểm toán: 2111-2013-009-1
CONG TY TNHH KIEM TOAN AFC VIET NAM
sibilily or lability for the actions or inactions of any
4
Trang 7CONG TY CO PHAN DAU TU’ CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Tiền và các khoản tương đương tiền 110 543.974.405 246.386.824
¬ Các khoản tương đương tiền 112 : 5
_a Cac khoan phai thu ngan han 130 3.546.349.367 162.405.583
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 Ẽ
he Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 5.2 110.880.000 121.000.000
a Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 1583 59 - 1.866.349
Trang 8CCC
err
CONG TY CO PHAN DAU TƯ CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Cac khoan phai thu dai han 210 229.237.182.713 293.626.517.663
Phải thu về cho vay dài hạn 215 5.4 229.237.182.713 293.626.517.663
Tài sản cố định hữu hình 221 50 43.676.998 9.668.022
Tài sản cố định thuê tài chính 224 56 123.598.345 123.598.345
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 - -
Các khoản đầu tư tai chính dài hạn 250 538.750.000.000 538.750.000.000
Chi phí trả trước dài hạn 21 58 172.688.176 301.060.217
TONG cội NG TÀI SẢN 270 772.681.712.609 833.236.563.448
Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết mánh Báo các tài chính giữa niên độ 6
Trang 9IƑIFIITTITTTTTITIFFT
TTITITTITITITTITTITITITITT:
CONG TY CO PHAN DAU TU’ CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 5.9 74.118.529 - Phải trả người lao động 314 5.10 136.784.130 166.471.607
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 5.12 12.500.000.000 65.204.671.572
Trang 10IFITIWTTTTTTTIPTTPIPTTPIFTITPTITFTTPTITITTIFIFTTTTTFFVFR"
CONG TY CO PHAN BAU TU CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 732.000.000.000 732.000.000.000
Chênh lệch tỷ giá hồi đoái 417 : 3
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 28.309.468.057 25.765.878.713
LNNST chưa phân phối lũy kế đến năm trước — 421a 25.765.878.713 77.528.820
LNST chưa phân phối kỳ này 421b 843.589.344 — 25.688.349.893
LE THANH CƯỜNG LỄ THANH CƯỜNG `⁄2THU uc LU’
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 07 năm 2017
Trang 11CONG TY CO PHAN DAU TU CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017
Mã Từ 01/01/2017 Từ 01/01/2016
SỐ Thuyết đến 30/06/2017 đến 30/06/2016 mình VND VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 2.660.000.000 -
=3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 6.1 2.660.000.000 -
Doanh thu hoạt động tài chính 21 6.3 3.313.653.416 3.225.684.968
trong đó, chỉ phí lãi vay 23 1.878.718.415 3.224.180.773
Chi phi quan ly doanh nghiép 26 6.5 1.098.456.598 829.533.853 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 561.932.947 (828.029.659)
Tông lợi nhuận kế toán trước thuế 50 561.932.947 (828.029.659)
=1
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trang 12
cnn
CONG TY CO PHAN DAU TU’ CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN HE: GIỮA NIÊN ĐỘ (theo phương pháp gián tiếp)
Kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017
LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG SXKD
Điều chỉnh cho các khoản
(Lai), lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - =
(Lãi), lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (3.313.653.416) — (3.225.684.968)
Lợi nhuận KD trước những thay đỗi vồn lưu động 08 (868.761.030) (822.282.829)
(Tăng), giảm các khoản phải thu 09 (513.424.712) (6.836.531.647)
Tăng, (giảm) các khoản phải trả 11 (3.538.322.922) — (1.687.222.753)
(Tăng)/giảm chỉ phí trả trước 12 128.372.041 162.220.278
Tiền lãi vay đã trả 14 (6.752.507.707) (10.658.975.294)
Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanl 20 (11.541.634.330) (19.842.792.245)
LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG BAU TƯ
Tiền chi để mua sắm, XD TSCĐ và các TSDH khác 21 (41.260.000) -
Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác 23 - -
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 64.389.334.950 8.522 466.140
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 195.818.533 11.305.347 903
Lưu chuyên tiền thuẫn từ hoạt động đầu tư 30 64.543.893.483 19.827.814.043
LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Lưu chuyên tiên thuân từ hoạt động tài chính 40 (52.704.671.572) -
LƯU CHUYÊN TIỀN THUAN TRONG KY 50 297.587.581 (14.978.202)
TIEN VA TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN DAU NAM 60 246.386.824 338.100.633
TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUÓI KỲ 323.122.431
oe
LE THANH CUONG LE THANH CUONG (AND
Đắk Lắk, ngày 28 tháng 07 năm 2017
Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết mính Báo cáo tài chính giữa niên độ 10
Trang 13CÔNG TY CỎ PHẢN ĐÀU TƯ CAO SU ĐÁK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017
1.2 Lĩnh vực kinh doanh Công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ
1.3 Ngành nghề kinh doanh Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động của Công ty con - Công ty TNHH Cao su Đắk Lắk tại
Huyện Păkse, Tỉnh Chămpasäk, Lào
1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính Các số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính giữa niên độ cho tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30
tháng 06 năm 2017 so sánh được với số liệu tương ứng của kỳ trước
1.7 Nhân viên Tại ngày 30 tháng 6 năm 2017 Công ty có 09 nhân viên đang làm việc (tại ngày 31 tháng 12 năm
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn
Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QD-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ
11
Trang 14TITTTTTTTTTTTTTTTRTTITTTTTFTFPrrnrrrrrrrt
CONG TY CO PHAN DAU TU CAO SU DAK LAK
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho ky tài chính 08 tháng kết thúc ngày 30 tháng 08 năm 2017
3.2
4.1
4.2
Tài chính Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01
tháng 01 năm 2015 Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Thông tư này và các thông tư khác
hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán
doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc
lập Báo cáo tài chính
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Bio cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng
tiên)
Các giao dịch bằng ngoại tệ Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch Số
dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỷ tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại
© Ty gia giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng
a hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp
đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng
e Nếu hợp đồng không qui định tỷ giá thanh toán:
- _ Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi
Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp von
- Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng
thanh toán tại thời điêm giao dịch phát sinh
- Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại
thời điểm giao dịch phát sinh
- Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi
Công ty thực hiện thanh toán
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ tài
chính được xác định theo nguyên tắc sau:
© Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở
tài khoản ngoại tệ
© Đối với các khoản mục công nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam — CN Đắk Lắk tại ngày 30/06/2017 (22.700 VND/USD)
e _ Đối với các khoản mục công nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam — CN Đắk Lắk tại ngày 30/06/2017 (22.770 VND/USD)
12
Trang 15CÔNG TY CỎ PHÀN ĐÀU TƯ CAO SU ĐÁK LÁK fate
30 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho kỳ tài chính 06 tháng kết thúc ngày 30 tháng 08 năm 2017
4.3
4.A
4.5
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển Các khoản tương
đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư,
có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc
chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo
Các khoản đầu tư tài chính
Công ty con
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty Việc kiểm soát đạt được khi Công ty
có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhằm
thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó
Khoản đầu tư vào công ty conđược ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản
góp vốn cộng các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi
tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm
phát sinh
Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của
chính khoản đầu tư đó Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi
nhận doanh thu Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm,
không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công ty conđược trích lập khi công ty con, công ty liên
doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty
convà vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế
của các bên tại công ty con Nếu công ty conlà đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ
để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty concần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ tài
chính toán được ghi nhận vào chỉ phí tài chính
Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó
đòi
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, và phải thu khác được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
e Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ
giao dịch có tính chất mua — bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao
gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác
e _ Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến
giao dịch mua — bán
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
e _ Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
-_ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% gia tri déi voi khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với iy pid thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến