1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 1 Gioi thieu chung

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 129,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU CHUNG I.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Các thông số ñánh giá chất lượng nước ðể ñánh giá chất lượng nước, người ta ñưa ra các chỉ tiêu về chất lượng nước như sau: - Các c

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Các thông số ñánh giá chất lượng nước

ðể ñánh giá chất lượng nước, người ta ñưa ra các chỉ tiêu về chất lượng nước như sau:

- Các chỉ tiêu vật lý cơ bản như: ñộ ñục, ñộ màu, ñộ pH, ñộ nhớt, tính phóng xạ, ñộ cứng, nhiệt ñộ…

- Các chỉ tiêu hóa học của nước như: chỉ tiêu về nhu cầu ôxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand), lượng ôxy hòa tan DO, hàm lượng H2S, Cl-, SO42-, PO43-, F -, I-, Fe2+,

Mn2+, các hợp chất nitơ, các hợp chất của axít cacbonic…

- Các chỉ tiêu vi sinh: số vi trùng gây bệnh E.coli, các loại rong tảo, virut…

1.1.1 Các Chỉ Tiêu Vật Lý

ðộ ðục

Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và có khả năng truyền ánh sáng tốt, nhưng khi trong nước có tạp chất huyền phù, cặn rắn lơ lửng, các vi sinh vật và cả các hóa chất hòa tan thì khả năng truyền ánh sáng của nước giảm ñi Dựa trên nguyên tắc ñó mà người ta xác ñịnh ñộ ñục của nước Nước có ñộ ñục cao tức là nước có nhiều tạp chất chứa trong nó và do vậy khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm Có nhiều phương pháp ñể xác ñịnh ñộ ñục của nước và do vậy kết quả thường ñược biểu thị bằng các ñơn vị khác nhau

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, ñộ ñục ñược xác ñịnh bằng chiều sâu lớp nước thấy ñược, gọi là ñộ trong, ở ñộ sâu ñó người ta có thể ñọc ñược hàng chữ tiêu chuẩn ðối với nước sinh hoạt, ñộ ñục phải lớn hơn 30 cm

ðộ Màu

Nước nguyên chất không màu, nước có màu là do các chất bẩn hòa tan trong nước tạo nên Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp thường tạo ra màu xám hoặc ñen cho nguồn nước

ðộ Cứng

ðộ cứng của nước là ñại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi, magiê có trong nước Trong xử

lý nước thường phân biệt ba loại ñộ cứng: ñộ cứng toàn phần, ñộ cứng tạm thời và ñộ cứng vĩnh cửu

Hàm Lượng Chất Rắn Trong Nước

Hàm lượng chất rắn trong nước gồm có chất rắn vô cơ, chất rắn hữu cơ Trong xử lý nước khi nói ñến hàm lượng chất rắn, người ta ñưa ra các khái niệm sau:

- Tổng hàm lượng cặn lơ lửng TSS (Total Suspended Solid) là trọng lượng khô tính bằng miligam của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi say khô ở

1030C tới khi trọng lượng không ñổi, ñơn vị mg/l

- Cặn lơ lửng SS (Supended Solid), phần trọng lượng khô tính bằng mg của phần còn lại trên giấy lọc khi lọc 1 lít mẫu nước qua phễu say khô ở 103oC – 1050C khi có trọng lượng không ñổi, ñơn vị là mg/l

- Chất rắn hòa tan DS (Dissolved Solid) bằng hiệu giữa tổng lượng cặn lơ lửng TSS và cặn

lơ lửng SS: DS = TSS – SS

- Chất rắn bay hơi VS (Volatile Solid) là phần mất ñi khi nung ở 550oC trong một thời gian nhất ñịnh Phần mất ñi là chất rắn bay hơi, phần còn lại là chất rắn không bay hơi

Trang 2

Mùi, Vị

Các chất khí và các chất hòa tan trong nước làm cho nước có mùi vị Các chất gây mùi trong nước có thể chia thành ba nhóm:

• Các chất gây mùi vị có nguồn gốc vô vơ như NaCl, MgSO4, gây vị mặn, muối ñồng gây mùi tanh, các chất gây tính kiềm, tính axít của nước, mùi clo do Cl2, ClO2 hoặc mùi trứng thối của H2S

• Các chất gây mùi có nguồn gốc hữu cơ trong chất thải công nghiệp, chất thải mạ, dầu mỡ, phenol…

• Các chất gây mùi từ các quá trình sinh hóa, các hoạt ñộng của vi khuẩn, rong tảo

ðộ Phóng Xạ Trong Nước

Nước nhiễm phóng xạ do sự phân hủy phóng xạ trong nước thường có nguồn gốc từ các nguồn nước thải Phóng xạ gây nguy hại cho sự sống nên ñộ phóng xạ trong nước thường ñược xem như là một trong những chỉ tiêu quan trọng về chất lượng nước

1.1.2 Các Chỉ Tiêu Hoá Học

Hàm Lượng Oxy Hoà Tan DO (Dissolved Oxygen)

Oxy hoà tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố như áp suất, nhiệt ñộ, ñặc tính của nguồn nước bao gồm các thành phần hoá học, vi sinh, thuỷ sinh Các nguồn nước mặt có bề mặt thoáng tiếp xúc trực tiếp với không khí nên thường có hàm lượng oxy hoà tan cao Ngoài ra qúa trình quang hợp và hô hấp của sinh vật trong nước cũng làm thay ñổi oxy hoà tan trong nước mặt Nước ngầm thường có hàm lượng oxy hoà tan thấp do các phản ứng oxy hoá khử xảy ra trong lòng ñất

ñã tiêu thụ một phần oxy

Oxy hoà tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hoá học Khi nhiệt ñộ tăng, khả năng hoà tan oxy trong nước giảm, khi áp suất tăng khả năng oxy hoà tan vào nước cũng tăng Hàm lượng oxy hoà tan trong nước tuân theo ñịnh luật Henry, trong nước ngọt, ở ñiều kiện 1at và 0oC , lượng oxy hoà tan trong nước ñạt tới 14,6 mg/l, ở 35oC và 1 at, giá trị oxy hoà tan trong nước chỉ còn 7mg/l Thông thường nồng ñộ oxy bão hoà trong nước ở ñiều kiện tới hạn là 8mg/l Khi nhiệt ñộ tăng lượng oxy hoà tan trong nước giảm ñi, ñồng thời lượng oxy tiêu tốn cho các quá trình oxy hoá sinh học lại tăng lên, do ñó DO trong các nguồn nước thường giảm ñi ñáng kể vào mùa hè

Nhu Cầu Oxy Hoá Học COD (Chemical Oxygen Demand)

COD là lượng oxy cần thiết ñể oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ trong nước, tạo thành CO2 và

H2O COD là một ñại lượng dùng ñể ñánh giá sơ bộ mức ñộ nhiễm bẩn của nguồn nước COD biểu thị cả lượng chất hữu cơ không thể bị oxy hoá bằng vi khuẩn Chất oxy hoá thường dùng ở ñây là kali permanganat hoặc kali bicromat

Nhu Cầu Oxy Sinh Học BOD (Biological Oxygen Demand)

BOD là lượng oxy cần thiết ñể vi khuẩn phân huỷ các chất hữu cơ ở ñiều kiện hiếm khí Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxy hoà tan Phản ứng xảy ra như sau: Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O

Vận tốc của quá trình oxy hoá nói trên phụ thuộc vào số vi khuẩn có trong nước và nhiệt ñộ của nước

BOD cũng là chỉ tiêu ñể xác ñịnh mức ñộ nhiễm bẩn của nước

BOD có thể xác ñịnh bằng phương pháp hoá học khi sử dụng kali permanganat, xanh metylen, xác ñịnh từ COD Hoặc có thể dùng phương pháp sinh học, dùng chai BOD hay phương pháp hô

Trang 3

Sau 5 ngày khoảng 70 ñến 80% các chất hữu cơ bị oxy hoá, do ñó BOD5 biểu thị một phần tổng BOD Theo lý thuyết ñể oxy hoá gần hết hoàn toàn các chất hữu cơ (98 ñến 99%) ñòi hỏi sau 20 ngày Thông thường BOD5 / COD = 0,5 – 0,7

Khí Hydrosunfua H 2 S

Khí hydrosunfua H2S là sản phẩm của quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ, phân rác có trong nước thải Khí hydrosunfua làm cho nước có mùi trứng thối khó chịu Với nồng ñộ cao, khí hydrodunfua mang tính ăn mòn vật liệu

Các Hợp Chất Của Nitơ

Các hợp chất của nitơ trong nước là kết quả của quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên, trong chất thải và trong các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hoặc gián tiếp ñưa vào nguồn nước Các hợp chất này thường tồn tại dưới dạng amo6nia8c, nitrit, nitrat và cả dạng nguyên tố nitơ (N2)

Các Hợp Chất Của Axít Cacbonic

ðộ ổn ñịnh của nước phụ thuộc vào trạng thái cân bằng giữa các dạng hợp chất của axit cacbonic Axit cacbonic là một axit yếu, trong nước hợp chất này phân ly như sau:

H2CO3 → H+ + HCO3

-2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O

Các Hợp Chất Của Axít Silic

Trong nước thiên nhiên thường có các hợp chất của axít silic, mức ñộ tồn tại của chúng phụ thuộc vào ñộ pH của nước Các hợp chất này có thể tồn tại ở dạng keo hay ion hoà tan Sự tồn tại của hợp chất này gây lắng ñọng cặn silicat trên thành ống, nồi hơi, làm giảm khả năng vận chuyển và khả năng truyền nhiệt

Các Hợp Chất Clorua

Clo tồn tại trong nước ở dạng ion Cl- Ở nồng ñộ cho phép không gây ñộc hại, ở nồng ñộ cao (250mg/l) cho làm nước có vị mặn Các nguồn nước ngầm có thể có hàm lượng clo lên tới 500÷1000 mg/l Sử dụng nước có hàm lượng clo cao có thể gây bệnh thận Nước chứa nhiều ion

Cl- có tính xâm thực ñối với bê tông Ion Cl- có trong nước do sự hoà tan các muối khoáng hoặc

do quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ

Các Hợp Chất Sunfua

Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ, với hàm lượng sunfat lớn hơn 250 mg/l, nước gây tổn hại ñến sức khoẻ con người Hàm lượng SO42- lớn hơn 300 mg/l, nước gây tính xâm thực mạnh ñối với bêtông

Ở ñiều kiệm yếm khí, SO42- phản ứng với các chất hữu cơ tạo thành khí H2S là khí mang tính ñộc hại

Các Hợp Chất Photphat

Khi nguồn nước bị nhiễm bẩn phân rác và các hợp chất hữu cơ, quá trình phân huỷ giải phóng ion PO42- Sản phẩm của quá trình có thể tồn tại ở dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-, Na3(PO3), các hợp chất hữu cơ photpho…Khi trong nước có hàm lượng photphat cao sẽ thúc ñẩy quá trình phì dưỡng

Các Hợp Chất Florua

Nước ngầm ở giếng sâu hoặc ở các vùng ñất có chứa quặng apatit thường có hàm lượng các hợp chất florua cao (2,0 ñến 2,5 mg/l), tồn tại ở dạng cơ bản là canxi forua và magiê florua

Trang 4

Các hợp chất florua khá bền vững, khó bị phân huỷ ở quá trình tự làm sạch Hàm lượng florua trong nước cấp ảnh hưởng ựến việc bảo vệ răng Nếu thường xuyên dùng nước có hàm lượng florua lớn hơn 1,3 mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7 mg/l ựều dễ mắc bệnh loại men răng

Các Hợp Chất Ioựua

Các hợp ioựua có trong nguồn nước thiên nhiên với hàm lượng nhỏ, ioựua cần thiết cho sự phát triển bình thường của con người Ở những vùng nước thiếu iot thường xuất hiện bệnh bướu cổ Mặc dù vậy, khi sử dụng thường xuyên nước có hàm lượng ioựua cao cũng có hại cho sức khoẻ

1.1.3 Các Chỉ Tiêu Vi Sinh

Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các loại thuỷ sinh khác Tuỳ theo tắnh chất, các loại vi sinh trong nước ựược chia thành hai nhóm: nhóm vi sinh có hại và nhóm vi sinh vô hại Nhóm vi sinh có hại bao gồm các vi trùng gây bệnh, các loại rong rêu, tảo, nhóm này cần loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng

Vi Trùng Gây Bệnh

đó là các vi trùng trong nước gây bệnh lỵ thương hàn, dịch tả, bại liệtẦViệc xác ựịnh sự có mặt của của các loại vi trùng gây bệnh thường rất khó và mất nhiều thời gian do sự ựa dạng về chủng loại Vì vậy, trong thực tế thường áp dụng phương pháp xác ựịnh chỉ số vi trùng ựặc trưng Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là các nguồn nhiễm bẩn phân rác, chất thải của người và ựộng vật Trong chất thải của người và ựộng vật luôn có loại vi khuẩn Ecoli sinh sống

và phát triển Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ nguồn nước ựã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của nhười và ựộng vật và ó khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh Số lượng E.coli nhiều hay ắt tuỳ thuộc vào mức nhiễm bẩn của nguồn nước đặc tắnh của E.coli nhiều hay ắt tuỳ thuộc vào mức nhiễm bẩn của nguồn nước đặc tắnh của vi khuẩn E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loài vi trùng gây bệnh khác, do ựó sau khi xử lý nếu trong nước không vòn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli chứng tỏ các loài vi trùng gây bệnh khác ựã bị tiêu diệt hết Mặc khác, việc xác ựịnh số lượng vi khuẩn E.coli thường ựơn giản và nhanh chóng cho nên loại vi khuẩn này ựược chọn làm vi khuẩn ựặc trưng trong việc xác ựịnh mức nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước

Người ta phân biệt trị số E.coli và chỉ số E.coli Trị số E.coli là ựơn vị thể tắch nước có chứa 1 vi khuẩn E.coli, còn chỉ số E.coli là số lượng vi khuẩn E.coli có trong một lắt nước

Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui ựịnh trị số E.coli không nhỏ hơn 100

ml nước, nghĩa là cho phép có 1 vi khuẩn E.coli trong 100 ml nước, chỉ số E.coli tương ứng sẽ là

10 Tiêu chuẩn vệ sinh Việt Nam qui ựịnh chỉ số E.coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20 Ngoài ra, trong một số trường hợp, số lượng vi khuẩn hiếm khắ và kỵ khắ cũng ựược xác ựịnh

Các Loại Rong Tảo

Các loại rong tảo trong nước làm cho nước nhiễm bẩn chất hữu cơ và làm cho nước có màu xanh Trong nước có rất nhiều loại rong tảo sinh sống Các loại gây hại chủ yếu và khó laoi5 trừ

là nhóm taỏ diệp lục và tảo ựơn bào Trong kỹ thuật xử lý nước cấp, hai loại tảo ựó thường ựi qua bể lắng và ựọng lại trên bề mặt lọc làm cho tổn thất áp lực trong bể tăng nhanh và thời gian giữa hai lần rửa lọc ngắn ựi Khi phát triển trong ựường ống dẫn nước, rong tảo có thể làm tắc ống, ựồng thời làm cho nước có tắnh ăn mòn do quá trình quang hợp hô hấp thải ra khắ cacbonic

Vì vậy ựể tránh tác hại của rong tải cần có các biện pháp phòng ngừa sự phát triển của chúng ngay tại nguồn nước Tảo rong chỉ tồn tại trong nước mặt và có bốn nhóm chắnh có thể phát triển trong nước sông, hồ, hồ chứa: tảo lục giống vi khuẩn hơn là giống các loại tảo khác; tảo lam, tảo hai nhân và tảo có ựuôi

Trang 5

Nguyên nhân của sự phát triển tảo trong các nguồn nước mặt là do có sự tồn tại của các chất dinh dưỡng như NH4+, NH3, N2, PO43-Ầtrong nước và nhờ ánh sáng mặt trời chiếu vào nguồn nước

Các tác hại của tảo có trong nước ngoài việc làm tắt bể lọc ống dẫn, hệ thống, còn gây tình trạng thừa, thiếu oxy trong nước, tạo ra các chất gây mùi trong nước, tăng nồng ựộ các chất hữu cơ trong nước, tạo ra các chất ựộc hại trong nướcẦ

1.1.4 Nước Cấp

Các nguồn nước thiên nhiên (nước ngầm, nước mặt) sau khi qua xử lý ựể loại bỏ các thành phần tạp chất theo yêu cầu và phục vụ các ựối tượng sử dụng (cho sinh hoạt, công nghiệp) ựược gọi là nước cấp

1.1.5 Nước Thải

Sau khi qua sử dụng, nước sạch bị nhiễm bẩn trở thành nước thải Nước thải từ các khu dân cư phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của người dân như tắm giặt, nấu nướng,Ầ ựược gọi là nước thải sinh hoạt

Nước thải phát sinh từ hoạt ựộng sản xuất công nghiệp (từ quy trình công nghệ sản xuất, rửa thiết bị, nhà xưởng của nhà máy và của khu công nghiệp) ựược gọi là nước thải công nghiệp

1.1.6 Khắ thải

Các loại khắ phát sinh từ các phương tiện giao thông, từ hoạt ựộng sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khắ xung quanh, ảnh hưởng ựến sức khỏe cộng ựồng và môi trường ựược gọi là khắ thải

1.1.7 Chất thải rắn

Có nhiều khái niệm và ựịnh nghĩa khác nhau về chất thải rắn, nhưng ựịnh nghĩa theo

Tchobanoglous et al (1993) là tổng quát nhất

Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt ựộng của con người và ựộng vật, thường

ở dạng dạng rắn và bị ựổ bỏ vì không sử dụng ựược hoặc không ựược mong muốn nữa

(Tchobanoglous et.al., 1993)

Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn sinh ra từ các hộ gia ựình, chung cư, khu công cộng, công

sở, trường học, viện nghiện cứu, khu thương mại và chợ,

Chất Thải Rắn đô Thị

Chất thải rắn ựô thị bao gồm tất cả các loại chất thải của cộng ựồng trừ chất thải của sản xuất

công nghiệp và chất thải chế biến nông nghiệp (Tchobanoglous et.al., 1993)

Chất thải rắn ựô thị phát sinh từ các nguồn (1) khu dân cư, (2) khu thương mại, (3) viện nghiên cứu, trường học và công sở, (4) khu xây dựng và ựập phá, (5) khu công cộng và dịch vụ ựô thị, (6) nhà máy xử lý nước, (7) khu công nghiệp, (8) khu nông nghiệp

Chất Thải Rắn Công Nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn ựổ ra từ các khu công nghiệp, nhà máy, xắ nghiệp, các

cơ sở sản xuất vừa và nhỏ

Chất thải rắn công nghiệp ựược chia làm hai loại (1) chất thải rắn không nguy hại, và (2) chất

thải rắn nguy hại (Gagrega et al., 2001)

Trang 6

Chất Thải Nguy Hại

Theo Chương Trình Môi Trường Liên Hợp Quốc (United Nations Environment Program):

Chất thải nguy hại là các loại chất thải (rắn, bùn, lỏng và các loại khí ñóng bình) trừ các chất thải phóng xạ (và lây nhiễm), do hoạt tính hóa học của chúng hoặc tính chất ñộc hại, cháy nổ, ăn mòn, hoặc các tính chất khác, gây nên mối nguy hiểm hoặc tương tự ñến sức khỏe hoặc môi trường, dù ñơn ñộc hay tiếp xúc với các chất thải khác

Như vậy, chất thải nguy hại là chất thải có một trong bốn tính chất sau (LaGrega et al., 2001):

- Tính ăn mòn: là các chất lỏng có pH < 2 hoặc >12,5 hoặc có khả năng ăn mòn thép lớn hơn 0,25 inches/năm

- Tính cháy nổ: là các chất có nhiệt ñộ chớp cháy nhỏ hơn 60oC hay cháy ở ñiều kiện bình thường

- Tính phản ứng: là các chất có thể phản ứng gây nổ

- Tính ñộc hại: là các chất thải có khả năng thoát ra với khối lượng ñáng kể trong nước ở nồng

ñộ ñáng kể

Chất Thải Rắn Y Tế

Chất thải rắn y tế là chất thải rắn sinh ra từ các cơ sở y tế (bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám, nhà thuốc,

Chất thải y tế có thể ñược chia làm các loại sau:

1 Chất thải lâm sàng

2 Chất thải phóng xạ

3 Chất thải hóa học

4 Các bình chứa khí có áp suất

5 Chất thải sinh hoạt

I.2 CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp

Nước trong thiên nhiên ñược dùng làm các nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, ăn uống và hoạt ñộng sản xuất công nghiệp thường có chất lượng rất khác nhau Các nguồn nước mặt như sông, suối, ao, hồ,… thường có ñộ ñục, ñộ màu và hàm lượng vi trùng cao Trong khi ñó, các nguồn nước ngầm thường có hàm lượng sắt và mangan vượt quá giới hạn cho phép Có thể nói, hầu hết các nguồn nước thiên nhiên sẵn có ñều không ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng cho các ñối tượng dùng nước Do ñó, trước khi ñưa vào sử dụng cần tiến hành xử lý nước Các phương pháp thường ñược sử dụng trong công nghệ xử lý nước cấp bao gồm:

- Phương pháp lý học áp dụng các quá trình lắng, lọc,…

- Phương pháp hóa học áp dụng quá trình oxy hóa khử, trung hòa,…

- Phương pháp hóa lý áp dụng quá trình keo tụ tạo bông, trao ñổi ion,…

1.2.2 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải

Nước thải có nguồn gốc là nước cấp, nước thiên nhiên sau khi phục vụ ñời sống con người (ăn uống, tắm giặt, vệ sinh, giải trí, sản xuất hàng hóa, chăn nuôi,…) và nước mưa bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ và vô cơ thải ra các hệ thống thu gom và các nguồn tiếp nhận Một cách tổng quát,

có thể phân loại nước thải thành: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất (nước thải công nghiệp)

và nước mưa nhiễm bẩn

Trang 7

Trong ñó, nước thải công nghiệp có ñặc tính rất khác nhau tùy thuộc vào loại hình công nghiệp, công nghệ sản xuất, trang thiết bị, phương thực vận hành,… Tất cả các loại nước thải này ñều chứa các chất gây ô nhiễm môi trường, do ñó, cần ñược xử lý hợp lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Các phương pháp thường ñược sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải bao gồm:

- Phương pháp xử lý lý học áp dụng quá trình lắng, tuyển nổi, lọc, ly tâm,…

- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý áp dụng quá trình oxy hóa khử, keo tụ tạo bông, trao ñổi ion, hấp phụ, hấp thụ,…

- Phương pháp xử lý sinh học áp dụng quá trình sinh học kỵ khí, hiếu khí, tự nhiên

1.2.3 Công Nghệ Xử Lý Khí Thải

Khí thải phát sinh chủ yếu từ hoạt ñộng giao thông, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày của con người, là sản phẩm phụ sinh ra từ quá trình ñốt cháy (nguyên) nhiên liệu và các phản ứng hóa học giữa những nguyên liệu sử dụng trong công nghiệp Các khí gây ô nhiễm môi trường có thể kể ñến bao gồm CO, CO2, SOx, NOx, CxHy, NH3, HFCs, PFCs, SF6, hơi dung môi, hơi acid, hơi chì, bụi, Các thành phần này nếu tồn tại trong khí vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe con người và hủy hoại môi trường Do ñó, tất cả các nguồn phát thải khí ô nhiễm, ñặc biệt từ các nhà máy, ñều phải ñược xử lý hợp lý trước khi thải vào môi trường không khí xung quanh Các phương pháp xử lý khí thường gặp bao gồm:

- Phương pháp lý học áp dụng quá trình lọc, ly tâm (lọc bụi);

- Phương pháp hóa lý áp dụng quá trình hấp phụ, hấp thụ,

- Phương pháp hóa học áp dụng quá trình oxy hóa (ñốt trực tiếp, xúc tác nhiệt)

1.2.4 Công Nghệ Xử Lý Chất Thải Rắn

Chất thải rắn phát sinh từ (1) các hộ gia ñình, (2) các trung tâm thương mại, (3) các công sở, trường học, công trình công cộng, (4) dịch vụ ñô thị, sân bay, (5) các hoạt ñộng công nghiệp, (6) các hoạt ñộng xây dựng ñô thị, (7) các trạm xử lý nước thải và từ hệ thống thoát nước của thành phố

Thành phần chất thải rắn rất ña dạng Tùy từng nguồn phát sinh khác nhau có thể chứa các thành phần khác nhau và mức ñộ tác hại ñến cả 3 môi trường ñất, nước và không khí khác nhau Một

số loại chất thải rắn công nghiệp là chất thải nguy hại cần ñược xử lý bằng các phương pháp ñặc biệt

Các phương pháp thường ñược áp dụng ñể xử lý chất thải rắn bao gồm:

- Phương pháp lý học như phân loại, ép, nghiền, cắt,…

- Phương pháp sinh học áp dụng quá trình kỵ khí (sản xuất biogas), hiếu khí (sản xuất compost);

- Phương pháp hóa học như ñốt, nhiệt phân, khí hóa

Ngày đăng: 02/12/2017, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN