1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao trinh cap thoat nuoc trong nha

68 231 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao trinh cap thoat nuoc trong nha tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

NỘI DUNG

PHẦN I: MỞ đẦU 3

I.1 PHẠM VI TỔNG QUÁT CỦA CÔNG VIỆC 3

I.2 CÁC đIỀU LUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY CÁCH đƯỢC ÁP DỤNG 3

I.3 BẢO đẢM CHẤT LƯỢNG 4

I.4 LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN NỘP CHO CƠ QUAN CHỨC NĂNG 4

I.5 TÀI LIỆU THIẾT KẾ 4

I.6 đỆ TRÌNH 4

I.7 BẢN VẼ GHI NHẬN 5

I.8 AN TOÀN 5

I.9 THANH TRA VÀ THỬ NGHIỆM 5

I.10 HƯỚNG DẪN, SỐ LIỆU VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ 5

I.11 THỜI HẠN BẢO HÀNH VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ KHUYẾT TẬT 6

I.12 PHỤ TÙNG 6

I.13 đỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ 6

PHẦN II : DỊCH VỤ NƯỚC 7

II.1 TỔNG QUAN 7

II.1.1 Mô tả Dịch vụ nước 7

II.1.2 Công việc do nhà thầu khác thực hiện 7

II.1.3 đào và Lấp hào 8

II.1.4 Bảo ựảm chất lượng 9

II.1.5 Bảo hành 9

II.1.6 Bản vẽ thi công của nhà thầu Nước 9

II.1.7 Lệ phắ và các khoản nộp cho cơ quan chức năng 9

II.1.8 Các bản vẽ ỘLắp ựặt xongỢ 9

II.1.9 Sách hướng dẫn bảo trì 9

II.2 HỆ THỐNG đƯỜNG ỐNG THẢI VỆ SINH VÀ THẢI THÔNG DỤNG 15

II.2.1 Phạm vi công việc 15

II.2.2 Các tiêu chuẩn tham khảo 16

II.2.3 Ống và chi tiết nối 16

II.2.4 Thử nghiệm ựường ống thải 17

II.2.5 độ võng 17

II.2.6 Thiết bị xử lý chất thải 17

II.2.7 Thử nghiệm hệ thống tháo nước 18

II.2.8 Vận hành bơm và tình trạng báo lỗi, báo ựộng: 18

II.3 HỆ THỐNG ỐNG NƯỚC VỆ SINH 19

II.3.1 Phạm vi công việc 19

II.3.2 Ống và chi tiết nối 19

II.3.3 Các trụ ựỡ ống bằng gang ựúc, UPVC và ựồng 20

II.3.4 Bảo veẢ 21

II.3.5 Cửa kiểm tra và lỗ thoát sạch 21

II.3.6 Nhận dạng ống 21

II.3.7 Chống thấm 21

II.3.8 Thử nghiệm 21

II.3.9 Các ựồ gá vệ sinh 21

II.4 CÁC DỊCH VỤ NƯỚC SINH HOẠT VÀ VÒI RỒNG CỨU HỎA 21

II.4.1 Phạm vi công việc 21

II.4.2 Nguồn cung cấp 22

II.4.3 Các tiêu chuẩn tham khảo 22

II.4.4 Ống và chi tiết nối 22

II.4.5 Van 23

II.4.6 Hệ thống 23

II.4.7 Thử nghiệm 24

Trang 2

II.4.8 Nhận dạng ống 24

II.4.9 Bơm tăng áp dịch vụ nước sinh hoạt và vòi rồng 24

II.4.10 Vòi rồng cứu hỏa 25

II.4.11 Các vòi lắp cố ñịnh 25

II.5 DỊCH VỤ VÒI NƯỚC CỨU HỎA VÀ NGUỒN NƯỚC KHẨN CẤP 25

II.5.1 Phạm vi công việc 25

II.5.2 Dịch vụ vòi nước 25

II.5.3 Các tiêu chuẩn tham khảo 26

II.5.4 Bảo hành 26

II.5.5 Bảo ñảm chất lượng 26

II.5.6 Ống và chi tiết nối 26

II.5.7 Van 26

II.5.8 Thử nghiệm 26

II.5.9 Bàn giao 26

II.5.10 Nhận dạng ống 27

II.6 DỊCH VỤ NƯỚC NÓNG 27

II.6.1 Phạm vi công việc 27

II.6.2 Van 27

II.6.3 Ống bọc sẵn 27

II.6.4 Máy nước nóng 27

II.6.5 Danh mục máy nước nóng 28

II.6.6 Nhận dạng ống 28

II.7 ỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 28

II.7.1 Phạm vi công việc 28

II.7.2 Các tiêu chuẩn tham khảo 29

II.7.3 Bảo hành 29

II.7.4 Vật liệu ống và chi tiết nối 29

II.7.5 Nối ống 29

II.7.6 Thử nghiệm 29

II.7.7 Ống thoát nước trên mái 30

II.7.8 Hệ thống thoát nước ở ban công 30

II.7.9 Hệ thống thoát nước cho máy lạnh 30

II.7.10 Lắp ñặt ống chờ 30

II.8 DỤNG CỤ CỨU HỎA DI ðỘNG 30

II.8.1 Tổng quan 30

II.8.2 Dụng cụ cứu hỏa di ñộng 30

II.8.3 Chống cháy tạm thời 30

II.8.4 Danh mục dụng cụ cứu hỏa 30

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 PHẦN MỞ ðẦU

Tài liệu này ñược trình bày với mục ñích mô tả các công việc cần thiết ñể thực hiện bộ môn

kỹ thuật về Dịch vụ nước nhằm phục vụ cho công trình xây dựng Khu chung cư tọa lạc tại Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Công trình xây dựng Khu chung cư này bao gồm: Một sân chung và ba khối cao tầng A, B,

C Mỗi khối gồm 22 tầng và tầng thượng, trong ñó: 18 tầng là căn hộ dân cư; 2 tầng bãi ñậu

xe hai và bốn bánh; 1 tầng dành cho Khu sinh hoạt cộng ñồng (Phòng tập thể thao, Phòng ñọc sách, Phòng Y tế, Nhà trẻ, Phòng chơi của trẻ em, Nhà hàng, Dịch vụ Internet, Phòng giặt công cộng…); và 1 tầng là Khu siêu thị

I.2 PHẠM VI TỔNG QUÁT CỦA CÔNG VIỆC

Phạm vi công việc của nhà thầu Nước bao gồm các công việc sau:

- Tìm mua tất cả thiết bị và vật liệu, bao gồm vận chuyển, giao hàng tại công trường

và lưu kho tại công trường

- Lắp ñặt và kiểm tra tất cả thiết bị và thực hiện mọi công việc theo qui ñịnh hoặc

ghi trong các bản vẽ

- Các công việc cần thiết khác ñể hình thành một hệ thống hoạt ñộng hoàn chỉnh, dù có hay không có qui ñịnh hoặc minh thị trên các bản vẽ

- Chuẩn bị tất cả các bản vẽ “Cho Xây dựng” và bản vẽ chế tạo (bản vẽ thi công )

- Tất cả công việc thanh tra, thử nghiệm và bàn giao

- Tất cả công việc ñệ trình các dữ liệu về thiết bị, các mẫu, danh mục chi tiết

- Chuẩn bị các bản vẽ “Hoàn công” và các sổ tay hướng dẫn sử dụng, bảo trì

- Bảo hành khuyết tật

I.3 CÁC ðIỀU LUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY CÁCH ðƯỢC ÁP DỤNG

Việc thiết kế và xây dựng công trình này phải tuân thủ các yêu cầu mới nhất của các ñiều luật

và tiêu chuẩn quy cách Việt nam ñược áp dụng do các cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành về việc thiết kế, ñánh giá, sản xuất, thử nghiệm lắp ñặt và vận hành

Mọi khác biệt phải ñược báo cáo cho Công ty Tư vấn Giám sát hoặc Chủ Sở Hữu trước khi

sản xuất

Một số tiêu chuẩn tham khảo:

Quy phạm nghiệm thu và thi công

- TCVN 5576 : 1991 : Hệ thống cấp thoát nước

- TCVN 6140 : 1996 : Oáng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng ñể cung cấp nước (ISO 6992 : 1986)

Trang 4

- TCVN 6151 : 1996 : Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng (ISO 4422 : 1920) ñể cấp nước

- TCVN 6250 : 1997 : Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) Hướng dẫn lắp ñặt (ISO 4191 : 1989)

- TCVN 6253 : 1997 : Ống nhựa dùng ñể vận chuyển nước sinh hoạt

I.4 BẢO ðẢM CHẤT LƯỢNG

Thực hiện mọi công việc, sử dụng nhân công có kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp với các yêu cầu của bất kỳ cơ quan kiểm tra nào Phải lưu ý ñặc biệt ñến các yêu cầu của các cơ quan chính quyền ñịa phương, và toàn bộ công trình phải ñược thiết lập phù hợp với các yêu cầu của các cơ quan ñó

I.5 LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN NỘP CHO CƠ QUAN CHỨC NĂNG

Nhà thầu Nước có trách nhiệm thực hiện mọi thủ tục về hành chính và phải chịu trách nhiệm nộp mọi khoản thu và lệ phí cần thiết cho các cơ quan chức năng như nộp ñơn, xin nối ñường vào, mở ñường và phục hồi v.v….(nếu có)

I.6 TÀI LIỆU THIẾT KẾ

Tài liệu này bao gồm:

- Bản ñánh giá khối lượng

- Quy cách

- Các bản vẽ

I.7 ðỆ TRÌNH

1 Tổng quát:

Nhà thầu Nước phải ñệ trình lên Công ty Tư vấn Giám sát hoặc Nhà tổng thầu các dữ liệu

sản phẩm của thiết bị và vật liệu ñể xem xét Các dữ liệu phải bao gồm các trang có ghi quy cách trong catalogue của nhà sản xuất, các trang ghi dữ liệu về công suất, ñường cong làm việc, kích thước có chứng nhận và bất kỳ dữ liệu nào khác có thể ñược yêu cầu ñể ñánh giá ñầy ñủ các yêu cầu theo quy ñịnh

Nhà thầu Nước phải phối hợp các bản vẽ ñó với các bản vẽ cho các công việc phục vụ khác

trước khi ñệ trình lên Công ty Tư vấn Giám sát hoặc Nhà thầu chính

Trang 5

3 Sơ ñồ mắc dây ñiện

Các sơ ñồ ñường dây ñiện cho tất cả các Sơ ñồ ðường Dây Chính phải chỉ rõ tất cả dây nguồn và dây ñiều khiển, bao gồm các dải ñầu mút, các khóa liên ñộng, ñiều khiển riêng rẽ và ñiều khiển an toàn

4 Danh mục các chi tiết

Danh mục ñầy ñủ các chi tiết bao gồm các bản vẽ tiết diện và các sơ ñồ do nhà sản xuất cung cấp cho từng khoản mục thiết bị, phải ñược kèm trong các tài liệu ñệ trình

5 Báo cáo thử nghiệm kiểm tra

6 Các sách hướng dẫn và các dữ liệu vận hành và bảo trì

I.8 BẢN VẼ GHI NHẬN

Lưu giữ các ghi chép về kích thước chính xác về các ñịa ñiểm xây dựng của toàn bộ công trình

Khi hoàn thành công trình, nhà thầu Nước phải cung cấp một bộ tài liệu hoàn chỉnh các bản

vẽ công trình xây dựng xong trong ñó có chỉ ra mọi thay ñổi, sửa ñổi cho ñến khi công trình hoàn thành và ñược chấp nhận

I.9 AN TOÀN

Các Luật, các Quy ñịnh, Tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe cho người cư trú phải ñược áp dụng bắt buộc

Các dây ñai, ròng rọc, xích, bánh răng, khớp nối, các ñinh ốc nhô ra, các chìa khóa và bất kỳ

bộ phận nào khác ñược ñặt ở vị trí mà mọi người có thể ñến gần, ñều phải ñược bao bọc hoặc bảo vệ

I.10 THANH TRA VÀ THỬ NGHIỆM

Khi hoàn thành công trình, nhà thầu Nước phải ñệ trình một bản báo cáo kiểm tra cho toàn bộ các hệ thống của công trình này

Nhà thầu Nước phải thực hiện việc thử nghiệm sau ñây khi hoàn thành từng phần trước khi niêm phong công trình:

Thử nghiệm áp lực nước cho hệ thống ống dẫn

Thử nghiệm ñổ ñầy nước cho hệ thống ống dẫn

Thử nghiệm ñiện trở cho toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn

Thử nghiệm thông mạch cho toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn

Thử nghiệm ñiện trở nối ñất cho việc lắp ñiện

I.11 HƯỚNG DẪN, SỐ LIỆU VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ

1 Các số liệu vận hành và bảo trì

Các số liệu về vận hành và bảo trì hoàn chỉnh dưới dạng sách hướng dẫn phải ñược cung

cấp cho Chủ Sở hữu khi hoàn thành công trình

2 Hướng dẫn cho các nhân viên vận hành của Chủ Sở hữu

Trước khi nghiệm thu từng hệ thống, nhà thầu Nước phải hướng dẫn cho các nhân viên vận hành của Chủ Sở hữu về cách sử dụng và bảo trì toàn bộ hệ thống theo yêu cầu của Chủ Sở hữu

Trang 6

I.12 THỜI HẠN BẢO HÀNH VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ KHUYẾT TẬT

Toàn bộ công trình phải không có khuyết tật về vật liệu và tay nghề

Toàn bộ thiết bị phải ựạt công suất và các ựặc tắnh ựã ựược xác ựịnh

Trong thời hạn bảo hành, bất kỳ khuyết tật nào về tay nghề, bộ phận và/hoặc vật liệu phải ựược sữa chữa bằng chi phắ của nhà thầu Nước

Thời hạn bảo hành cho bất kỳ khuyết tật nào của công trình phải là 12 tháng tắnh từ

ngày ghi trong giấy chứng nhận hoàn thành Nhà thầu Nước phải ựệ trình lên Công ty Tư vấn Giám sát và Chủ sở hữu một văn bản bảo hành mọi khuyết tật trước khi hoàn thành

công trình

I.13 PHỤ TÙNG

Nhà thầu Nước phải ựệ trình bản phụ tùng cùng với danh mục các phụ tùng ngay khi hoàn thành công trình

Nhà thầu Nước phải nêu chi phắ cho các phụ tùng vào các bảng dự toán của công trình ựó

I.14 đỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ

Trừ khi ngữ cảnh có yêu cầu khác, trong Tài liệu này:

- ỘBản ựánh giá khối lượngỢ là một tài liệu có tiêu ựề là Bản đánh Giá Khối Lượng ựược

phát cho các nhà dự thầu bởi hoặc người thay mặt cho Nhà thầu chắnh, có ghi khối lượng ước tắnh của công trình phải ựược thực hiện

- ỘNhà Tổng ThầuỢ là ẦẦẦẦ

- ỘNhà Thầu PhụỢ là người hoặc công ty cam kết thực hiện công trình theo hợp ựồng phụ

- ỘKỹ sưỢ là người ựược Chủ Sở hữu chỉ ựịnh ựể giám sát và thanh tra công trình

- ỘCông ty Tư vấn Giám sátỢ là người ựược Chủ Sở hữu chỉ ựịnh làm người giám sát công

trình

- ỘHoàn côngỢ là:

công trình có thể ựưa vào sử dụng theo mục ựắch dự kiến, mà Người Giám sát xác ựịnh

rằng Nhà thầu không cần phải sửa chữa ngay lập tức và các thiếu sót ựó không ảnh hưởng

có tác hại ựến việc sử dụng bình thường các công trình nếu như chưa ựược sửa chữa

ựược cung cấp theo yêu cầu

- ỘBản Quy CáchỢ là quy cách ựược viện dẫn trong Tài liệu và bất kỳ sưả ựổi nào trong các

bản vẽ ựược thông báo cho Nhà thầu phụ bởi Người Giám sát và bao gồm các bản vẽ khác kể

từ thời ựiểm ựược Người Giám sát cung cấp cho Nhà Thầu Phụ, hoặc ựã ựược Người Giám sát cho phép sử dụng các bản vẽ ựó cho các mục ựắch của Hợp đồng Phụ

Trang 7

PHẦN II : DỊCH VỤ NƯỚC

II.1 TỔNG QUAN

II.1.1 Mô tả Dịch vụ nước

Dịch vụ nước dự kiến cho việc xây dựng và nêu chi tiết trong hồ sơ bao gồm như sau :

- Hệ thống nước thuỷ cục từ ñường ống chính

- Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt

- Cung cấp, lắp ñặt các ñồng hồ nước (ñồng hồ chính và ñồng hồ nhánh cho mỗi

căn hộ)

- Hệ thống ống chờ cho máy nước nóng

- Hệ thống ống chờ cho máy giặt

- Bể chứa nước sinh hoạt (bể ngầm và bể trên tầng thượng)

- Hệ thống nước thải và vệ sinh

- Hệ thống thoát nước cho máy lạnh

- Cung cấp và lắp ñặt các bồn rửa trong nhà bếp, vòi nước, bồn rửa mặt, vòi sen,

bồn tắm, bồn vệ sinh

* Chú ý: tất cả các bồn vệ sinh và bồn rửa ñều phải bằng sứ màu tiêu chuẩn

- Tất cả việc thông hơi từ hệ thống cống rãnh và ống thoát

- Cung cấp và lắp ñặt tất cả các chỗ thoát nước mưa

- Tất cả các ñiểm liên kết cho hệ thống tưới

- ðấu nối vào bể tự hoại (bể tự hoại là do nhà thầu xử lý nước thải thực hiện)

- ðấu nối từ bể tự hoại ra ống nước thải chính (hệ thống nước thải chính là do nhà

thầu xây dựng thực hiện)

- Tất cả các tủ ñiều khiển

Tất cả các dịch vụ nêu trên ñều ñược trình bày trong các bản vẽ dịch vụ nước và trong các phần sau ñây của bản quy cách này

Mọi công việc ñều bao gồm bảo hành, bảo ñảm chất lượng và thử nghiệm như ñã quy ñịnh

II.1.2 Công việc do nhà thầu khác thực hiện mà nhà thầu nước phải phối hợp với họ

Danh mục các công việc sau ñây sẽ do nhà thầu khác phù hợp thực hiện theo bản quy cách

này, dưới sự kiểm soát của Công ty Giám sát, và phải phù hợp với các trình bày tổng quát và

chi tiết

* Công việc do nhà thầu xây dựng thực hiện:

- Tất cả các chỗ khoét ở các tường lắp ráp, sàn, dầm, kệ,v.v…ñể các ñường ống ñi

qua theo như các trình bày chi tiết do Nhà thầu về nước cung cấp

- Các chỗ khoét ñể lên trần, cần thiết cho việc bảo trì thiết bị và ñường ống

- Cung cấp một hệ thống cấp nước tạm thời ñể sử dụng chung trên công trường

- Các chân cột bằng bê tông theo kích thước và trình bày do Nhà thầu về nước cung

cấp

Trang 8

- Tất cả thoát nước trên mặt ựất (ngoài phạm vi cao ốc)

- Sự phối hợp giữa các nhà thầu xây dựng và Nhà thầu Nước về tiến ựộ công việc

ựể ựáp ứng sự nối tiếp nhau trong chương trình xây dựng và sửa sang của Nhà thầu xây dựng

Lưu ý: Nhà thầu Nước sẽ chịu mọi chi phắ phát sinh trong trường hợp nếu các tường và sàn

bị Nhà thầu Nước làm hư hỏng trong quá trình lắp ựặt ựường ống, ựồ gá và chi tiết nối hoặc

do chậm trễ tiến ựộ phối hợp công việc với nhà thầu xây dựng

* Công việc do nhà thầu phụ về ựiện thực hiện:

- Cung cấp nguồn ựiện và dây chờ cho tủ ựiều khiển bơm cứu hoả ựến máy nước

nóng

- Cung cấp nguồn ựiện và dây chờ ựến tủ ựiều khiển cho các máy bơm

Tất cả các tủ ựiều khiển và mọi việc ựiều khiển từ tủ ựiều khiển ựến các máy bơm và bể nước ựều phải do nhà thầu Nước thực hiện

* Công việc do nhà thầu phụ về PCCC thực hiện:

- Các trụ nước bên ngoài

- Các vòi nước bên trong

- Bơm chữa cháy

- Phối hợp với nhà thầu nước về việc ựấu nối

- Xác ựịnh vị trắ các bể cho nhà thầu xây dựng

II.1.3 đào và Lấp hào

Phải ựào ựất theo dạng hào ựể các ống có thể ựược xây dựng ở các ựịa ựiểm trình bày trong bản vẽ Các hào phải ựược ựào với dốc ựều và thẳng hàng

để hoàn tất công trình một cách an toàn và hiệu quả, ở những nơi cần thiết, Nhà thầu Nước phải dựng cột gỗ có chiều dài và chất lượng ựủ ựể tránh cho ựất và các vật liệu khác không tuột hay rơi hoặc rớt ra bên ngoài mặt ựào Nhà thầu Nước phải luôn duy trì lối ra vào công trường hợp lý

Mọi chỗ ựào ựều phải ựược canh gác và bảo vệ bằng các thanh chắn, hàng rào, bảng hiệu và ựèn báo ựã ựược chấp thuận vì sự an toàn cho cộng ựồng và theo sự chấp thuận của kỹ sư

Di chuyển và vứt bỏ tất cả các vật liệu ựào thừa

Trang 9

Sau khi ñược kỹ sư cho phép lấp, các hào ñường ống phải ñược lấp lại theo quy ñịnh như sau: Tất cả các hào phải ñược lấp ñến ñộ cao của lớp nền và bằng cát sạch không bị lẫn ñá hoặc các vật cứng, kết chặt thành các lớp giống nhau bằng cách dùng máy nén cơ học

Tất cả các vật liệu thừa ñược ñào phải ñược Nhà thầu Nước mang ra khỏi công trường Vật liệu ñào phải ñược vận chuyển ra khỏi công trường ngay khi ñào, và không ñược lưu giữ tạm thời

II.1.4 Bảo ñảm chất lượng

Thực hiện mọi công việc trong phần này phải sử dụng nhân công có kinh nghiệm và kỹ năng

phù hợp với các yêu cầu của bất kỳ cơ quan có chức năng kiểm tra nào Phải lưu ý ñặc biệt ñến các yêu cầu của Công ty cấp thoát nước Tp Hồ Chí Minh và các cơ quan thẩm quyền liên quan, và toàn bộ công trình phải ñược thiết lập phù hợp với các yêu cầu của các cơ quan ñó

II.1.5 Bảo hành

Tất cả các máy móc và thiết bị ñược nêu trong tài liệu này ñều phải ñược bảo hành một năm ñối với các lỗi về sản xuất, tay nghề và/hoặc vật liệu Nhà thầu Nước phải chịu trách nhiệm sửa chữa và/hoặc thay thế bất cứ phần lắp ñặt nào bị hư hỏng trong thời hạn bảo hành

Việc bảo hành sẽ không áp dụng cho sự hao mòn, hư hỏng thiết bị hay các thiệt hại do cố tình hoặc do tai nạn

Thời hạn bảo hành phải bắt ñầu từ ngày hoàn thành thực tế hoặc ngày thay thế, tùy trường hợp áp dụng

II.1.6 Bản vẽ thi công của nhà thầu Nước

Trước khi lắp ñặt, Nhà thầu Nước phải soạn thảo và ñệ trình cho Kỹ sư Giám sát hoặc Nhà thầu chính các bản vẽ kết hợp có xác ñịnh kích thước, trình bày vị trí dự kiến của các ñường

ống, hốc lõi, ống tháo,v.v….ñể xem xét Các bản vẽ này phải có tỷ lệ ñủ rộng ñể trình bày rõ ràng sự liên hệ giữa ñường ống dịch vụ nước với kết cấu và các dịch vụ khác

Nhà thầu Nước này phải phối hợp các bản vẽ ñó với các bản vẽ của các dịch vụ khác trước

khi ñệ trình cho Kỹ sư Giám sát hoặc Nhà thầu chính

Tất cả các bản vẽ phải ñược ñệ trình cho Kỹ sư Giám sát hoặc Nhà thầu chính ít nhất mười

ngày làm việc trước khi lắp ñặt

II.1.7 Lệ phí và các khoản nộp cho cơ quan chức năng

Nhà thầu Nước phải nộp mọi khoản thu và lệ phí cần thiết cho các cơ quan chức năng ñể mở ñường, phục hồi và xin các chấp thuận

II.1.8 Các bản vẽ “Hoàn công”

Nhà thầu Nước phải chuẩn bị các bản vẽ “Hoàn công” chi tiết và có ñịnh kích thước ñể ñược

kỹ sư chấp thuận vào lúc hoàn thành thực tế Các bản vẽ này phải ñệ trình cho kỹ sư với ba bản in

II.1.9 Sách hướng dẫn bảo trì

Khi hoàn thành thực tế Nhà thầu Nước phải ñệ trình cho kỹ sư ba cuốn sách ñóng gáy hướng dẫn bảo trì trình bày chi tiết các thiết bị ñược sử dụng, và các hướng dẫn về thủ tục bảo trì nhằm duy trì hệ thống

Trang 10

II.2 NGUỒN CẤP NƯỚC SINH HOẠT

II.2.1 Phạm vi công việc

Công việc ñặt ñường ống trong phần này của bản quy cách bao gồm

- Cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và bàn giao các dịch vụ nước sinh hoạt như ñã trình

bày chi tiết trong các bản vẽ và quy ñịnh ở ñây, và phù hợp với tiêu chuẩn và luật thực hành của Việt Nam có liên quan

- Cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, hố ga, van ñồng hồ nước và tất

cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm, vật liệu kết nối, ñồ ngũ kim và các ñồ gá, kể

cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một cách chính xác và mỹ mãn

Mọi việc ñều phải ñược tiến hành theo chấp thuận của Công ty cấp thoát nước Tp HCM và Công ty Tư vấn Giám sát, như ñã quy ñịnh

II.2.2 Nguồn cung cấp

Nguồn nước cung cấp thường xuyên cho công trình ñược lấy từ hệ thống cấp nước thành phố

toà nhà

II.2.3 Ống và chi tiết nối

Các yêu cầu về vật liệu và việc lắp ñặt có liên quan ñến việc ñặt ñường ống cho nước sinh hoạt phải như trình bày dưới ñây:

- Kích thước, vật liệu và các van cần thiết cho hệ thống phải phù hợp với các yêu

cầu trình bày trong bản vẽ Tuy nhiên, bất cứ van và chi tiết nối riêng biệt nào ñược cung cấp bình thường như một bộ phận của ñồ gá hoặc thiết bị dù không ñược quy ñịnh cụ thể trong bản vẽ cũng phải ñược cung cấp và lắp ñặt phù hợp với bản quy cách này, với thực tế ngành, và các yêu cầu của Công ty cấp thoát nước Tp HCM và Công ty Tư vấn Giám sát

- Vị trí và việc sắp ñặt tất cả các ống và chi tiết nối phải phối hợp với các ngành

khác, và phải ñược lắp ñặt như ñã trình bày trong bản vẽ và quy ñịnh ở ñây

- Tất cả các ñường ống nước sinh hoạt và chi tiết nối ñược dùng trong dự án phải có

ñường kính và vị trí như ñã trình bày trong bản vẽ, và phù hợp với dịch vụ nước

dự kiến, và phải thật phù hợp với các vật liệu và chi tiết nối ñã ñược Công ty Cấp

thoát nước Tp HCM và Công ty Tư vấn Giám sát chấp thuận cho áp dụng

- Các ống ñặt ngầm dưới ñất, bên ngoài phải là ống tráng kẽm

- Bán kính của ống cong tối thiểu phải gấp năm lần ñường kính chuẩn của ống

- Việc nối ống thép tráng kẽm ñến các bồn,v.v…phải ñược thực hiện bằng phương

pháp hàn, ñai ốc và bản lề với ống ñược mở rộng bằng dụng cụ ñã ñược chấp thuận phù hợp với kinh nghiệm chuyên môn theo sự chấp thuận

- Các mối nối ống bắt vít phải ñược bít bằng băng Teflon bọc xung quanh ren ngoài

và ñược ñính vào phù hợp với kinh nghiệm chuyên môn trước khi bắt vít mối nối

II.2.4 Van

Tất cả các van phải ñược cung cấp và lắp ñặt ở những nơi trình bày trong bản vẽ

Trang 11

Van phải bằng đồng thiếc/gang đúc như trình bày trong bản vẽ, và phải phù hợp với việc ứng dụng cho dịch vụ nước

Tất cả các van kể cả các vịi chặn phải được bắt vít và đặt ở những vị trí cĩ thể tiếp cận được,

và phải cĩ các ứng dụng như sau :

Van cách ly : để nối với nguồn nước của cơ quan chức năng

Van cổng cĩ miếng đệm : đồng hồ van ngăn dịng chảy ngược

Van một chiều : tránh ngược dịng

Các van với các đầu bắt vít phải được lắp vào trong đường ống bằng các dùng các khớp nối

đã được chấp thuận để cĩ thể thay thế mà khơng làm ảm hưởng đường ống bên cạnh

Các vật liệu van sau đây phải được sử dụng trong các van được cung cấp cho cơng trình:

II.2.5 Bể chứa nước

* Bể chứa nước chính (bể này phục vụ cho tồn khu nhà A, B và C):

gồm nước sinh hoạt và nước dự trữ cho chữa cháy)

Nhà thầu nước phải xác định vị trí đặt bể và phải cung cấp nấp khung, lối vào ở mức sàn để nhà thầu xây dựng hồn tất

* Bể chứa nước phụ:

hoạt và dự trữ một phần nước cho chữa cháy)

II.2.6 Hệ thống

Hệ thống nước sinh hoạt phải được lắp đặt hồn thiện trên mọi phương diện, nĩi chung phải như trình bày trong bản vẽ

Tất cả các ống và vật liệu, van, mĩc treo và việc cố định phải như trình bày chi tiết trong bản

vẽ hoặc quy định ở đây

Các van cách ly phải được bố trí trên các ống nhánh như trình bày trong bản vẽ

Cơng việc bao gồm cả việc đặt đường ống đến, và cung cấp, các bộ gắn và nối tất cả các chi tiết nối đầu ra Tất cả các ống lộ ra phải được sắp đặt gọn gàng và phải vuơng và đối xứng,

đường ống đi vào tường hồn thiện phải theo sự chấp thuận của Cơng ty Tư vấn Giám sát hoặc Chủ sơ hữu

Thiết kế và khoảng cách của các trụ đỡ ống nĩi chung phải như quy định trong phần “Hệ thống ống nước vệ sinh” của bản quy cách này

Các kẹp và bệ đỡ ống đã được chấp thuận bằng thép hoặc thép bọc PVC phải được dùng để

đỡ ống nước như đường ống trên mặt dựa vào tường, sàn hoặc trần Việc cố định đường ống

phải theo chấp thuận của Cơng ty Tư vấn Giám sát hoặc Chủ sở hữu

Aùo ống như quy định ở những nơi khác phải được bố trí ở những nơi ống đi ngang qua tường hoặc sàn treo, và phải là vật liệu giống như ống Phải tránh sự tiếp xúc của kim loại khác nhau ở áo ống bằng dải PVC hoặc bằng phương pháp được chấp thuận khác

Trang 12

II.2.7 Thử nghiệm

Hệ thống phải được thử nghiệm thủy tinh tĩnh liên tục từng phần trong quá trình lắp đặt và khi kết thúc Aùp suất thử nghiệm tối thiểu phải là 2100 kPa và được duy trì trong khoảng thời gian tối thiểu là một (1) giờ Phải lưu ý đặc biệt để loại khí khỏi hệ thống trong quá trình thử nghiệm

II.2.8.2 Bơm nước sinh hoạt:

Cung cấp và lắp đặt theo sự chấp thuận của Cơng ty Tư vấn Giám sát hai máy bơm nước

sinh hoạt ở những nơi trình bày trong bản vẽ

Các máy bơm được sản xuất phải cĩ khả năng thực hiện chức năng như đã nêu trong bản vẽ Các máy bơm phải phù hợp với việc lắp đặt đứng

Chỗ liên kết hút và nạp phải nối với đường ống bằng cách dùng ống nối chống rung hoặc bằng các khác được chấp thuận

Các máy bơm phải là loại được chế tạo, cĩ vỏ bọc, cánh quạt và vật liệu trục như nêu trong bản vẽ Các máy bơm phải được trang bị các tấm đệm chống ma sát theo loại được chấp thuận, và cánh quạt phải cĩ đường kính phù hợp với cơng việc cụ thể với tốc độ vịng/phút khơng được vượt quá tốc độ trình bày trong danh mục bản vẽ

Các yêu cầu về điện và các đặc tính khởi động và điều khiển máy bơm phải theo các yêu cầu nêu đến trong bản vẽ

Nếu các máy bơm được lắp đặt quá ồn, theo ý kiến của kỹ sư thì chúng phải được thay thế bằng chi phí của Nhà thầu Nước

Việc lắp đặt điện phải phù hợp với các quy tắc đấu dây điện liên quan và các quy tắc của cơ quan cấp điện, và phải được như trình bày trong bản vẽ

Một hệ thống điều khiển điện phải được cung cấp và lắp đặt theo chấp thuận để điều khiển hoạt động của các máy bơm nước sinh hoạt Nguồn điện cho các mơ tơ máy bơm phải lấy từ

một nguồn ba pha do Nhà thầu về điện cung cấp Nhà thầu này phải đưa nguồn đến tủ điều

khiển

Tất cả việc đấu dây điện phải được tiến hành bằng các dây dẫn đồng cách điện PVC chạy trong ống thép mạ cĩ đường kính tối thiểu 20 mm Việc nối cuối cùng đến các mơ tơ phải được thực hiện bằng các ống dẻo chịu được thời tiết như được chấp thuận với các ống nối được chấp thuận Tất cả việc nối phải đạt hiệu quả về cơ và điện

Các máy bơm được lắp đặt phải được thử nghiệm theo yêu cầu của kỹ sư để khẳng định đã đạt được các yêu cầu quy định Nếu bất cứ một máy bơm nào khơng thực hiện được chức năng quy định do lỗi trong chế tạo hoặc lắp đặt, nĩ sẽ phải được thay thế bằng một máy bơm thỏa mãn các yêu cầu, bằng chi phí của Nhà thầu Nước

Trang 13

a Vận hành bơm:

Nhà thầu Nước phải cung cấp và lắp ñặt tất cả các cơ cấu ñóng mở ñiều khiển mức, ñường ống, van, tủ ñiều khiển, dây ñiện nối với nhau, v.v…cần thiết ñể hoàn thành việc lắp ñặt, như

ñã trình bày chi tiết và liệt kê trong bản vẽ

Như ñã trình bày chi tiết và liệt kê trong bản vẽ, Nhà thầu Nước phải mua các thiết bị ñể lắp ñặt cho mỗi cao ốc (A,B &C) như sau:

- Hai (02) máy bơm: 01 bơm hoạt ñộng, 01 bơm dự bị

- Phao ñiều khiển

Phải bố trí hai công tắc không ñiện áp cho mỗi máy bơm ñể có thể giám sát tình trạng hoạt

ñộng/lỗi tại bảng giám sát ñặt trong văn phòng quản lý Bố trí tất cả hệ thống dây ñiện báo

tình trạng ñến bảng giám sát

c Báo ñộng:

Phải bố trí một ñèn báo ñộng màu ñỏ trên bảng giám sát ñặt trong văn phòng quản lý, và

chúng phải ñỏ khi ở tình trạng “lụt”, do bộ ñiều khiển mức xác ñịnh hoặc khi ở tình trạng

“cạn” hoặc khi mất bất kỳ một pha nào

Cùng lúc ñó, còi sẽ kêu và nó có thể tắt bằng một công tắc trên tủ ñiều khiển (chỉ ñược sử dụng trong khi nghiệm thu, thử nghiệm và trong thời gian bảo trì)

Trang 14

Việc lắp ñặt ñiện quy ñịnh ở ñây phải tuân theo mọi yêu cầu của quy tắc bắt dây ñiện trên mọi phương diện

II.2.8.3 Bơm tăng áp:

Cung cấp và lắp ñặt một hệ thống hoàn chỉnh như trình bày trong bản vẽ theo sự chấp thuận

của Công ty Tư vấn Giám sát

Hệ thống bao gồm:

- Hai bơm

- Hai miệng hút -ñẩy bằng gang tráng kẽm

- Các van nạp và van thoát của mỗi bơm

- Nấp van giảm thanh ngăn cản sự ñẩy ngược của mỗi bơm

- Một rờ le áp suất ñiều khiển tự ñộng của các bơm

Các yêu cầu về ñiện và các ñặc tính khởi ñộng và ñiều khiển máy bơm phải theo các yêu cầu nêu ñến trong bản quy cách này

Nếu các máy bơm ñược lắp ñặt quá ồn, theo ý kiến của kỹ sư thì chúng phải ñược thay thế bằng chi phí của Nhà thầu Nước

Việc lắp ñặt ñiện phải phù hợp với các quy tắc ñấu dây ñiện liên quan và các quy tắc của cơ quan cấp ñiện, và phải ñược như trình bày trong bản vẽ

Một hệ thống ñiều khiển ñiện phải ñược cung cấp và lắp ñặt theo chấp thuận ñể ñiều khiển hoạt ñộng của các máy bơm tăng áp Nguồn ñiện cho các mô tơ máy bơm phải lấy từ một

nguồn ba pha do Nhà thầu về ñiện cung cấp Nhà thầu này phải ñưa nguồn ñến tủ ñiều

khiển

Các máy bơm ñược lắp ñặt phải ñược thử nghiệm theo yêu cầu của kỹ sư ñể khẳng ñịnh ñã ñạt ñược các yêu cầu quy ñịnh Nếu bất cứ một máy bơm nào không thực hiện ñược chức năng quy ñịnh do lỗi trong chế tạo hoặc lắp ñặt, nó sẽ phải ñược thay thế bằng một máy bơm thỏa mãn các yêu cầu, bằng chi phí của Nhà thầu Nước

a ðiều khiển tự ñộng:

Các bơm sẽ ñược vận hành bằng các rờ le áp suất (áp suất thấp và áp suất cao) Ở mức dò biết

thấp và áp suất cao) thì bơm tiếp theo sẽ không ñược khởi ñộng

cao

Khi bơm cuối cùng ngừng hoạt ñộng, một rờ le sẽ ñảm bảo việc hoán chuyển theo chu kỳ của

Trang 15

Sau khi bơm ngừng hoạt ñộng do “cạn” nước (ñược thông báo từ phao), các bơm chỉ ñược cho phép khởi ñộng lại khi mực nước lại dâng lên ở mức bình thường (ñược thông báo từ phao)

b Báo ñộng:

Phải bố trí hai công tắc không ñiện áp cho mỗi máy bơm ñể có thể giám sát tình trạng hoạt

ñộng/lỗi tại bảng giám sát ñặt trong văn phòng quản lý Bố trí tất cả hệ thống dây ñiện báo

tình trạng ñến bảng

Phải bố trí một ñèn báo ñộng màu ñỏ trên bảng giám sát ñặt trong văn phòng quản lý, và

chúng phải ñỏ khi ở tình trạng “lụt”, do bộ ñiều khiển mức xác ñịnh hoặc khi ở tình trạng

“cạn” hoặc khi mất bất kỳ một pha nào

Cùng lúc ñó, còi sẽ kêu và nó có thể tắt bằng một công tắc trên tủ ñiều khiển (chỉ ñược sử dụng trong khi nghiệm thu, thử nghiệm và trong thời gian bảo trì)

Việc lắp ñặt ñiện quy ñịnh ở ñây phải tuân theo mọi yêu cầu của quy tắc bắt dây ñiện trên mọi phương diện

II.4.10 Vòi rồng cứu hỏa

Các vòi rồng cứu hỏa phải là của nhà sản xuất ñã ñược chấp nhận, vòi rồng cố ñịnh và ống nối miệng vòi có ñầu phun theo tiêu chuẩn Phòng cháy chữa cháy Việt Nam

Nhà thầu Nước phải ñệ trình bản vẽ cho Nhà thầu chính, trình bày sự sắp ñặt khung vòi rồng

ñể ñược chấp thuận trước khi bắt ñầu lắp ñặt

II.4.11 Các vòi lắp cố ñịnh

Nhà thầu Nước này phải cung cấp và lắp ñặt các vòi vào ñồ gá vệ sinh như trình bày trong bản vẽ và như quy ñịnh

II.2 HỆ THỐNG ðƯỜNG ỐNG THẢI VỆ SINH VÀ THẢI THÔNG DỤNG

II.2.1 Phạm vi công việc

Công việc trong phần này của bản quy cách bao gồm:

- Cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và nghiệm thu các dịch vụ về hệ thống cống rãnh

vệ sinh như trình bày trong các bản vẽ về dịch vụ nước và phải tuân theo các quy ñịnh, các tiêu chuẩn và các ñiều luật hiện hành của Việt Nam ðồng thời mọi

Trang 16

việc phải phù hợp với các yêu cầu của cơ quan thẩm quyền liên quan, và theo

sự chấp thuận của các kỹ sư

- Cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, ñào và lấp hào, phục hồi, các

móc treo, các giá ñỡ, và tất cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm, vật liệu kết nối,

ñồ ngũ kim và các ñồ gá, kể cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một cách chính xác và mỹ mãn Nói chung, các ñường ống phải chạy như trình bày trong bản vẽ theo ñúng cấp ñộ, khoan chính xác và thẳng hàng, và ñược nối với các cống ở những chỗ ñã ñược trình bày trong bản

vẽ, và ñến các ống thoát nước vệ sinh trong toà nhà

II.2.2 Các tiêu chuẩn tham khảo

Nhà thầu Nước phải tuân thủ các phần có thể áp dụng ñược trong các tiêu chuẩn Việt nam hiện hành như:

TCVN 6250 Các ống và chi tiết nối bằng nhựa cứng (UPVC) ứng dụng cho ống

II.2.3 Ống và chi tiết nối

Tất cả các ống và chi tiết nối phải có ñường kính như trình bày trong bản vẽ, và phải tuân theo các tiêu chuẩn liên quan quy ñịnh cho mỗi loại vật liệu, và theo các quy ñịnh hiện hành

của Công ty cấp thoát nước Tp Hồ Chí Minh, và ở những chỗ quy ñịnh trong bản vẽ

Oáng và chi tiết nối phải mang tên của nhà sản xuất và dán tem của cơ quan chức năng ghi là chúng phù hợp

Các ống ñặt xuống ñất phải ñược xây chặt vào thân ống và các hốc ñặt vành ñai phải ñược ñổ ñầy vật liệu hạt Chỗ ñào quá sâu xuống dưới ống phải ñược lấp bằng vật liệu hạt 10mm Trong trường hợp những chỗ ñất ñược ñổ nước, tất cả các ống dưới ñất phải ñược trụ ñỡ bằng các Lanh tô, như quy ñịnh chi tiết trong bản vẽ

Các ống và chi tiết nối UPVC phải tuân theo TCVN 6250 Tất cả các hệ thống cống rãnh UPVC phải ñược lắp ñặt phù hợp với TCVN 4519, và nói chung phải như mô tả dưới ñây:

- Tất cả các ống UPVC phải ñược nối với các vòng bằng cao su/xi măng dung môi

Việc nối phải ñược thực hiện bằng cách quấn các vòng cao su vào ñúng vị trí của chúng trong các ñầu loe của ống ñể tạo các mối nối không thấm nước

- ðầu loe của ống ñược lắp ñặt phải không ñược dính vào cát hoặc bụi, vòng cũng

phải ñược ñặt ngay trong ñầu loe, sau ñó bôi dầu nhờn vào mặt của ñầu loe của ống Cuối cùng, ñầu gờ ñược lồng thẳng vào ñầu loe và ñược ấn cho ñến mốc

- Tất cả các mối nối UPVC phải làmối nối xi măng dung môi Phải bảo dưỡng và

ñảm bảo bằng ống ñược cắt vuông góc và các rìa xờm bên trong và bên ngoài phải

bị vứt bỏ Một chất sơn lót ñã ñược chấp thuận ñược sơn lên phần cuối ñầu gờ của ống và bên trong chi tiết nối, sau ñó một lớp xi măng dung môi áo ñược trát lên và

ñể cho khô, rồi trát lớp áo thứ hai và mối nối ñược giữ tại vị trí cuối cùng 30 giây

và không ñược ñụng ñến tối thiểu 5 phút sau khi mối nối ñã hoàn thành

Trang 17

II.2.4 Thử nghiệm ñường ống thải

Việc thử nghiệm phải duy trì mà không bị rỉ nước trong khoảng thời gian thối thiểu 15 phút Nếu trong quá trình thử nghiệm mà tìm ra ñược khuyết tật thì phải ngừng việc thử nghiệm và sửa chữa các khuyết tật, sau ñó bắt ñầu thử nghiệm lại

Tất cả các lỗ thoát, vòi, và thiết bị khác cần thiết cho các cuộc thử nghiệm nêu trên ñều do Nhà thầu Nước cung cấp Nhà thầu Nước phải thông báo rõ ràng cho các kỹ sư ít nhất là ba (03) ngày trước khi thử nghiệm

II.2.5 ðộ võng

Các ñộ võng trình bày trong bản vẽ chỉ ñể tham khảo, và Nhà thầu phụ phải xác ñịnh tất cả các mức ở công trường trước khi ñào lắp ñặt ñường ống ñể ñảm bảo chính xác

II.2.6 Thiết bị xử lý chất thải

Thiết bị xử lý phải có khả năng xử lý chất thải từ toà nhà căn hộ phục vụ 900 người Thiết bị

xử lý phải bao gồm các khoản mục về trang thiết bị như sau

Truyền thông (Media)

Bộ bảo vệ máy quạt gió

Các bể xử lý phải có hình dạng như sau:

Trang 18

II.2.7 Thử nghiệm hệ thống tháo nước

Nhà thầu về nước phải ñảm bảo rằng các giếng thu gom phải ñược lắp ñặt ở những nơi ñã quy ñịnh trong bản vẽ, và phù hợp với các yêu cầu của cơ quan chức năng liên quan

Nhà thầu Nước xác ñịnh vị trí và ñặt các bể, và phải cung cấp nắp và khung cho lối vào ở mức sàn ñể Nhà xây dựng hoàn tất

II.2.8 Vận hành bơm và tình trạng báo lỗi, báo ñộng:

Nhà thầu Nước phải cung cấp và lắp ñặt tất cả các máy bơm, cơ cấu ñóng mở ñiều khiển mức, ñường ống, van, tủ ñiều khiển, dây ñiện nối với nhau, v.v…cần thiết ñể hoàn thành việc lắp ñặt, như ñã trình bày chi tiết và liệt kê trong bản vẽ

Như ñã trình bày chi tiết và liệt kê trong bản vẽ, Nhà thầu Nước phải mua các thiết bị ñể lắp ñặt như sau:

- Hai (02) máy bơm chìm bằng thép không gỉ, như ñã liệt kê, mỗi bộ hoàn chỉnh với

6000 mm dây xích nâng mạ và 10 000 mm dây cáp mô tơ ñiện dẻo chìm cọc cao

su tổng hợp của CMA (những nhà sản xuất dây cáp của Uùc) ñặc biệt Dây cáp không bị thấm nước và có tính ñến sự di chuyển của máy bơm Bơm không ñược bắt chặt vào ñáy giếng

- Bốn (04) Flypt hoặc loại phao ñã ñược chấp thuận ñiều chỉnh mức bằng quả bóng,

mỗi bộ hoàn chỉnh với 6000 mm dây cáp chìm mềm và dây cáp mạ và các giá ñỡ

- Một (01) tủ ñiều khiển chịu ñược thời tiết, tương ñương với tiêu chuẩn …….,

ñược xịt kẽm và sơn, hoàn chỉnh với ñèn báo ñộng nhỏ, chuông báo ñộng và công tắc ngắt Tủ ñiều khiển phải có tất cả các thiết bị kiểm tra ñiện như trình bày dưới ñây, và có cả dây ñiện ñến các máy bơm từ tủ ñiều khiển và dây diện ñến các công tắc nổi từ tủ ñiều khiển

Phải bố trí hai công tắc không ñiện áp cho mỗi máy bơm ñể có thể giám sát tình trạng hoạt ñộng/lỗi tại bảng báo ñộng của văn phòng quản lý Bố trí tất cả hệ thống dây ñiện báo tình trạng ñến bảng giám sát

* Báo ñộng

Phải bố trí một ñèn báo ñộng màu ñỏ chịu ñược thời tiết và ñược chấp thuận trên bảng báo ñộng của văn phòng quản lý, và chúng phải ñỏ khi ở tính trạng “lụt”, do bộ ñiều khiển mức xác ñịnh hoặc khi thiếu bất kỳ một pha nào

Trang 19

Cùng lúc ñó, còi sẽ kêu và nó có thể tắt bằng một công tắc trên tủ ñiều khiển (chỉ ñược sử dụng trong khi nghiệm thu, thử nghiệm và trong thời gian bảo trì)

Việc cung cấp, lắp ñặt và nối ñiện vào ñến phòng ñiều khiển máy bơm phải do Nhà thầu về ñiện thực hiện

Nhà thầu ðiện này phải chịu trách nhiệm cung cấp, lắp ñặt, nối thử nghiệm toàn bộ tất cả các chỗ nối ñiện giữa tủ ñiều khiển bơm, các máy bơm, và các công tắc nổi Nhà thầu ðiện này phải chịu trách nhiệm nối các ñuôi từ nguồn vào ñến bảng cầu dao

Tất cả các giá ñỡ, trụ ñỡ, bít kín, v.v…cần thiết ñể lắp ñặt chính xác và ñể phục vụ việc lắp ñặt hoàn thiện máy bơm, kể cả các dây cáp ñiện cần thiết nối với nhau, các ñầu nối và ñầu cuối, phải do Nhà thầu ðiện cung cấp

Việc lắp ñặt ñiện quy ñịnh ở ñây phải tuân theo mọi yêu cầu của quy tắc bắt dây ñiện trên mọi phương diện

II.3 HỆ THỐNG ỐNG NƯỚC VỆ SINH

II.3.1 Phạm vi công việc

Phần này của bản quy cách ñề cập ñến việc cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và bàn giao mọi công việc về hệ thống ống nước vệ sinh trong tòa nhà dự kiến, cùng với việc cung cấp ñược chấp thuận các ñồ gá, trang bị nhà vệ sinh ñược liệt kế như trình bày chi tiết trong các bản vẽ

ñi kèm và quy ñịnh ở ñây

Công việc bao gồm việc cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, các móc treo, các giá ñỡ, và tất cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm, vật liệu kết nối, ñồ ngũ kim và các ñồ gá,

kể cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một cách chính xác và mỹ mãn

Các ống thải và ống thông gió của hệ thống vệ sinh phải ñược mở rộng từ các ống cong PVC quy ñịnh trong ñường ống vệ sinh

Mọi việc ñều phải ñược tiến hành có sự chấp thuận của Công ty cấp thoát nước Tp HCM

và các kỹ sư, như ñã quy ñịnh

II.3.2 Ống và chi tiết nối

Tất cả các ống và chi tiết nối phải ñược lắp ñặt ở những nơi ñã trình bày trong bản vẽ, và có ñường kính như ñã ñịnh chuẩn trong bản vẽ Tất cả các ống và chi tiết nối ñược lắp ñặt phải tuân theo các tiêu chuẩn liên quan ñược quy ñịnh cho mỗi loại vật liệu, và theo mọi tiêu chuẩn của Việt Nam liên quan ñến chiều dày và trọng lượng tương ñối với các ñiều kiện dịch

vụ cụ thể

Các ống PVC và chi tiết nối theo TCVN 6151 phải ñược sử dụng ở những nơi ñã trình bày trong bản vẽ, và phải ñược ñỡ bằng các giá ñỡ và neo ñược chấp thuận, với mỗi ống và chi tiết nối ñược ñỡ tối thiểu một chỗ giữa mối nối mỗi ống, và ñược nối bằng xi măng dung môi

Vị trí và việc lắp ñặt tất cả các ống và chi tiết nối phải phối hợp với các ngành khác, và phải ñược lắp ñặt như ñã trình bày trong bản vẽ và quy ñịnh ở ñây

Trang 20

Các ống thải và ống thông gió ñược dùng trong dự án phải có ñường kính và vị trí như ñã trình bày trong bản vẽ, và phù hợp với loại chất thải ñược mang ñi, và phải thật phù hợp với các vật liệu và chi tiết nối ñã ñược Công ty cấp thoát nước Tp HCM chấp thuận cho áp dụng Các ống thải và ống thông gió phải ñược thực hiện trong các vật liệu ñã liệt kê ñầy ñủ cả chi tiết nối ghép và nối, kể cả các ống chữ U, các lỗ tháo sạch, các rãnh ở sàn và các khoản mục phụ và linh tinh khác cần thiết cho việc lắp ñặt hoàn hảo hệ thống ống nước vệ sinh ñã ñược phê duyệt Vật liệu và các thành phần sử dụng phải ñược chế tạo phù hợp với quy cách tiêu chuẩn Việt nam thích hợp

Các mối nối ống nói chung phải theo quy ñịnh và ñược chấp thuận

Các mối nối mở rộng phải ñược lắp ñặt ở những nơi cần thiết, và phải là loại ñã ñược Công ty cấp thoát nước Tp HCM chấp thuận và thoả mãn yêu cầu của kỹ sư

II.3.3 Các trụ ñỡ ống bằng gang ñúc, UPVC và ñồng

Tất cả các trụ ñỡ, giá treo, móc, neo, bu lông, kẹp và các ñồ gá khác của ñường ống cần thiết cho việc ñỡ và gắn cố ñịnh chính xác các ñường ống vệ sinh phải ñược cung cấp và lắp ñặt ñể ñược chấp thuận

Tất cả các trụ ñỡ và các ñồ gá phải ñược xây bằng thép hình U trong tiết diện, ñể có thể gá chi tiết nối vào bất cứ chỗ nào dọc theo chiều dài của máng thép

Các trụ ñỡ phải là thép lòng máng mạ nhúng nóng dày 2,5mm, cao 41,3mm x rộng 41,3mm theo hình uốn chữ U phù hợp ñể có thể gắn một móc treo ống giống phương pháp gắn

“Unistrut”, dùng thép lòng máng P1000 làm móng cho tất cả các giá ñỡ

Thép lòng máng và cá phụ kiện ñi kèm phải ñược mạ nhúng nóng phù hợp với tiêu chuẩn Việt nam hiện hành có liên quan

Các giá treo ống phải là loại kẹp ñường tròn/tách ñã ñược chấp thuận với vỏ cách ly bằng PVC hoặc vật liệu ñược chấp thuận khác giữa ống và kẹp như ñã quy ñịnh ở những nơi khác trong phần này Ở những nơi sử dụng các thanh trụ ñỡ thì các thanh ñó phải là loại thép bắt vít, có ñường kính như liệt kê dưới ñây

Nói chung các ñường ống ñứng phải cách mặt tường tối thiểu 25 mm và các ống ngang cách tòa nhà hoàn chỉnh tối thiểu 25mm Các ống không ñược ñỡ và treo từ các dịch vụ khác của tòa nhà

Chiều ngang khoảng cách

thanh giá treo

Trang 21

II.3.4 Bảo vệ

Tất cả các ñường ống vệ sinh, chi tiết nối, ñồ gá, v.v…phải ñược bịt kín trong quá trình lắp ñặt ñể tránh không cho bụi và vật lạ rơi vào

II.3.5 Cửa kiểm tra và lỗ thoát sạch

Tất cả ñường ống vệ sinh ñều phải sắp ñặt ñể có thể tiếp cận tất cả các dịch vụ và làm vệ sinh ñường ống, các cửa kiểm tra và các lỗ thoát sạch phải ñược sự chấp thuận của Công ty Giám sát, và ñược bố trí ñể tạo ñiều kiện dễ dàng cho công việc thử nghiệm cần thiết hệ thống lắp ñặt

Tất cả ñường ống vệ sinh phải ñược thử nghiệm thủy tĩnh ñến mức tràn ở tất cả các phần của

hệ thống ống rác và ống thải trong 24 giờ và theo yêu cầu của Công ty Giám sát

Nhà thầu phụ phải cung cấp tất cả các nút, vòi và các thứ tương tự ñể hoàn tất việc thử nghiệm

II.3.9 Các ñồ gá vệ sinh

Nhà thầu về nước phải cung cấp và lắp ñặt tất cả các ñồ gá vệ sinh như dã trình bày chi tiết trong bản vẽ và trong quy cách

II.4 CÁC DỊCH VỤ NƯỚC SINH HOẠT VÀ VÒI RỒNG CỨU HỎA

II.4.1 Phạm vi công việc

Công việc ñặt ñường ống trong phần này của bản quy cách bao gồm

- Cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và bàn giao các dịch vụ nước sinh hoạt và vòi rồng

cứu hỏa như ñã trình bày chi tiết trong các bản vẽ và quy ñịnh ở ñây, và phù hợp với tiêu chuẩn và luật thực hành của Việt Nam có liên quan

- Cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, các móc treo, các giá ñỡ, và tất

cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm, vật liệu kết nối, ñồ ngũ kim và các ñồ gá, kể

cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một cách chính xác và mỹ mãn

Mọi việc ñều phải ñược tiến hành theo chấp thuận của Công ty cấp thoát nước Tp HCM và các kỹ sư, như ñã quy ñịnh

Dịch vụ nước sinh hoạt bao gồm các công việc như sau : ñặt ñường ống cung cấp nói chung, ống và các chi tiết nối, kẹp và chốt, làm hào, lấp và phục hồi, van, vòi, thử nghiệm theo quy ñịnh ở ñây

Trang 22

II.4.2 Nguồn cung cấp

Phải nối với ñường ống nước chính của cơ quan chức năng hiện hành trên vỉa hè ñường Kinh Nhiêu Lộc, cung cấp ñến tất cả các vòi rồng cứu hỏa, ñồ gá vệ sinh trong toàn bộ tòa nhà

II.4.3 Các tiêu chuẩn tham khảo

Nhà thầu Nước phải tuân thủ các phần có thể áp dụng ñược trong tiêu chuẩn dưới ñây:

II.4.4 Ống và chi tiết nối

Các yêu cầu về vật liệu và việc lắp ñặt có liên quan ñến việc ñặt ñường ống cho dịch vụ nước sinh hoạt phải như trình bày dưới ñây:

- Kích thước, vật liệu và các van cần thiết cho hệ thống phải phù hợp với các yêu

cầu trình bày trong bản vẽ Tuy nhiên, bất cứ van và chi tiết nối riêng biệt nào ñược cung cấp bình thường như một bộ phận của ñồ gá hoặc thiết bị dù không ñược quy ñịnh cụ thể trong bản vẽ cũng phải ñược cung cấp và lắp ñặt phù hợp với bản quy cách này, với thực tế ngành, và các yêu cầu của nhà chức trách liên quan

- Vị trí và việc sắp ñặt tất cả các ống và chi tiết nối phải phối hợp với các ngành

khác, và phải ñược lắp ñặt như ñã trình bày trong bản vẽ và quy ñịnh ở ñây

- Tất cả các ñường ống nước sinh hoạt và chi tiết nối ñược dùng trong dự án phải có

ñường kính và vị trí như ñã trình bày trong bản vẽ, và phù hợp với dịch vụ nước

dự kiến, và phải thật phù hợp với các vật liệu và chi tiết nối ñã ñược Công ty cấp thoát nước Tp HCM chấp thuận cho áp dụng

- Khoảng cách và loại trụ ñỡ phải ñúng như quy ñịnh, và phải tuân theo các yêu cầu

của Công ty cấp thoát nước Tp HCM

- Các ống và chi tiết nối cho dịch vụ nước sinh hoạt phải như ñã ñịnh chuẩn trong

bản vẽ, và phù hợp với bản quy cách này

- Phải làm các ống cong bằng cách sử dụng máy uốn và các phương tiện ñã ñược

chấp thuận, và phải chính xác theo bán kính và hình dạng và không bị bẹp hoặc có nếp gấp Bán kính của ống cong tối thiểu phải gấp năm lần ñường kính chuẩn của ống

- Các ống chữ T chế tạo sẵn phải là loại cong, và tất cả các mối nối chế tạo sẵn phải

ñược tạo thành có sử dụng kinh nghiệm chuyên môn và hàn bạc vẩy cứng hoặc hàn thiếc theo sự chấp thuận

- Các chi tiết nối mao dẫn phải ñược dùng ñể nối các ống ñồng, và phải ñược sản

xuất theo AS 1585 từ vật liệu ky kẽm như ñồng, ñồng thau Asen Anpha, hoặc hợp kim ñồng ñúc chứa tối thiểu 78% ñồng Các chi tiết nối mao dẫn phải phù hợp với hợp kim bạc tới hạn

- Các thanh hợp kim bạc, phôt pho ñồng chứa 5% bạc phải ñược dùng với chất trợ

dung của nhà sản xuất cho việc hàn bạc vẩy cứng các hợp kim ñồng - ñồng, hoặc không có chất trợ dung cho các mối nối ñồng – ñồng

Trang 23

- Các vòng hàn hợp kim bạc ñược chấp thuận ñể ñưa vào chi tiết nối mao dẫn phải

ñược sử dụng phù hợp với quy cách của nhà sản xuất, và dùng chất trợ dung của nhà sản xuất

- Việc nối ống ñồng ñến các bể, bồn,v.v…việc hiệu chỉnh phải ñược thực hiện bằng

cách dùng ñai ốc dịch vụ và bản lề khớp ô – liu với ống ñược mở rộng bằng dụng

cụ ñã ñược chấp thuận phù hợp với kinh nghiệm chuyên môn theo sự chấp thuận

- Các mối nối ống bắt vít phải ñược bít bằng băng Teflon bọc xung quanh ren ngoài

và ñược ñính vào phù hợp với kinh nghiệm chuyên môn trước khi bắt vít mối nối

II.4.5 Van

Tất cả các van phải ñược cung cấp và lắp ñặt ở những nơi trình bày trong bản vẽ

Van phải bằng ñồng thiếc/gang ñúc như trình bày trong bản vẽ, và phải phù hợp với việc ứng dụng cho dịch vụ nước Tất cả các van phải ñược bắt vít BSP ñến 40 mm, còn từ 50mm trở lên phải ñược nối bằng gờ ñồng

Tất cả các van kể cả các vòi chặn phải ñược bắt vít và ñặt ở những vị trí có thể tiếp cận ñược,

và phải có các ứng dụng như sau :

Vòi chặn van lỏng cách ly : ñể nối với nguồn nước của cơ quan chức năng

Van cổng có miếng ñệm : ñồng hồ van ngăn dòng chảy ngược

Van một chiều : tránh ngược dòng

Các van với các ñầu bắt vít phải ñược lắp vào trong ñường ống bằng các dùng các khớp nối

ñã ñược chấp thuận ñể có thể thay thế mà không làm ảm hưởng ñường ống bên cạnh

Tất cả các van phải ñược bôi dầu nhờn và gắn theo quy cách của nhà sản xuất ñối với những ñiều kiện phục vụ ñược áp dụng

Các vật liệu van sau ñây phải ñược sử dụng trong các van ñược cung cấp cho công trình:

Tất cả các ống và vật liệu, van, móc treo và việc cố ñịnh phải như trình bày chi tiết trong bản

vẽ hoặc quy ñịnh ở ñây

Các van cách ly phải ñược bố trí trên các ống nhánh ñến các ñồ gá hoặc ñến các ñồ gá riêng biệt và các thiết bị như trình bày trong bản vẽ

Công việc bao gồm cả việc ñặt ñường ống ñến, và cung cấp, các bộ gắn và nối tất cả các chi tiết nối ñầu ra Tất cả các ống lộ ra phải ñược sắp ñặt gọn gàng, và phải mạ crôm sáng hoặc như quy ñịnh, và phải vuông và ñối xứng theo sự chấp thuận của kỹ sư ðường ống ñi vào tường hoàn thiện phải che phủ bằng tấm mạ crôm

Thiết kế và khoảng cách của các trụ ñỡ ống nói chung phải như quy ñịnh trong phần “Hệ thống ống nước vệ sinh” của bản quy cách này Tuy nhiên, khoảng cách của các trụ ñỡ ñối với ống bằng ñồng ủ phải bằng một nửa khoảng cách ñối với ống bằng ñồng kéo

Trang 24

Các kẹp và bệ đỡ ống đã được chấp thuận bằng thép bọc PVC phải được dùng để đỡ ống nước như đường ống trên mặt dựa vào tường, sàn hoặc trần Việc cố định đường ống phải theo chấp thuận và ở những vị trí lộ ra phải được mạ crơm

Aùo ống như quy định ở những nơi khác phải được bố trí ở những nơi ống đi ngang qua tường hoặc sàn treo, và phải là vật liệu giống như ống Ở những nơi lộ ra hoặc các bề mặt hồn thiện, tấm phủ bằng đồng mạ crơm hoặc vật liệu khác được chấp thuận phải được lắp đặt để giấu lỗ hình khuyên Phải tránh sự tiếp xúc của kim loại khác nhau ở áo ống bằng dải PVC hoặc bằng phương pháp được chấp thuận khác

II.4.7 Thử nghiệm

Hệ thống phải được thử nghiệm thủy tinh tĩnh liên tục từng phần trong quá trình lắp đặt và khi kết thúc Aùp suất thử nghiệm tối thiểu phải là 2100 kPa và được duy trì trong khoảng thời gian tối thiểu là một (1) giờ Phải lưu ý đặc biệt để loại khí khỏi hệ thống trong quá trình thử nghiệm

II.4.8 Nhận dạng ống

Tham khảo phần II.3.6 Nhận dạng ống (Hệ thống ống nước)

II.4.9 Bơm tăng áp dịch vụ nước sinh hoạt và vịi rồng

Cung cấp và lắp đặt theo sự chấp thuận của Cơng ty cấp thốt nước Tp HCM hai máy bơm tăng áp nước sinh hoạt ở những nơi trình bày trong bản vẽ

Các máy bơm được sản xuất phải là loại ly tâm điều khiển bằng mơ tơ điện nối trực tiếp được chấp thuận và phải cĩ khả năng thực hiện chức năng như đã nêu trong bản vẽ hợp đồng, đặt ở đầu hệ thống khi được lắp đặt

Các máy bơm phải phù hợp với việc lắp đặt ngang, và phải trọn bộ với mơ tơ điện ống nối, bộ khởi động, tấm nền chung và khung chống rung được chấp thuận

Chỗ liên kết hút và nạp phải được làm gờ ngoại trừ cĩ chỉ dẫn khác, và phải nối với đường ống bằng cách dùng ống nối chống rung hoặc bằng các khác được chấp thuận

Các máy bơm phải là loại được chế tạo, cĩ vỏ bọc, cánh quạt và vật liệu trục như nêu trong bản vẽ hợp đồng Các máy bơm phải được trang bị các tấm đệm chống ma sát theo loại được chấp thuận, và cánh quạt phải cĩ đường kính phù hợp với cơng việc cụ thể với tốc độ vịng/phút khơng được vượt quá tốc độ trình bày trong danh mục bản vẽ hợp đồng Các máy bơm phải được lắp gioăng trục cơ được chấp thuận

Các vịng bi phải được bơi trơn bằng dầu nhờn để giải tỏa áp lực, thừa, và được bít kín để chống bụi bẩn và nước

Các máy bơm phải đủ mạnh để cản lực nước và các lực khác mà nĩ gặp phải và phải cĩ khả năng chịu được áp suất thử nghiệm tối thiểu như đã nêu trong bản vẽ

Các yêu cầu về điện và các đặc tính khởi động và điều khiển máy bơm phải theo các yêu cầu nêu đến trong bản vẽ

Nếu các máy bơm được lắp đặt quá ồn, theo ý kiến của kỹ sư thì chúng phải được thay thế bằng chi phí của Nhà thầu Nước

Việc lắp đặt điện phải phù hợp với các quy tắc đấu dây điện liên quan và các quy tắc của cơ quan cấp điện, và phải được như trình bày trong bản vẽ

Một hệ thống điều khiển điện phải được cung cấp và lắp đặt theo chấp thuận để điều khiển hoạt động của các máy bơm nước sinh hoạt/vịi rồng cứu hỏa Nguồn điện cho các mơ tơ máy

Trang 25

bơm phải lấy từ một nguồn ba pha do Nhà thầu về ñiện cung cấp Nhà thầu này phải ñưa nguồn ñến bảng ñiều khiển

Tất cả việc ñấu dây ñiện phải ñược tiến hành bằng các dây dẫn ñồng cách ñiện PVC chạy trong ống thép mạ bắt vít có ñường kính tối thiểu 20 mm Việc nối cuối cùng ñến các mô tơ phải ñược thực hiện bằng các ống dẻo chịu ñược thời tiết như ñược chấp thuận với các ống nối ñược chấp thuận Tất cả việc nối phải ñạt hiệu quả về cơ và ñiện

Các máy bơm ñược lắp ñặt phải ñược thử nghiệm theo yêu cầu của kỹ sư ñể khẳng ñịnh ñã ñạt ñược các yêu cầu quy ñịnh Nếu bất cứ một máy bơm nào không thực hiện ñược chức năng quy ñịnh do lỗi trong chế tạo hoặc lắp ñặt, nó sẽ phải ñược thay thế bằng một máy bơm thỏa mãn các yêu cầu, bằng chi phí của Nhà thầu Nước Vận hành bơm/tình trạng lỗi và báo ñộng, tham khảo phần II.2.8

II.4.10 Vòi rồng cứu hỏa

Các vòi rồng cứu hỏa phải là của nhà sản xuất ñã ñược chấp nhận, vòi rồng cố ñịnh và ống nối miệng vòi có ñầu phun theo tiêu chuẩn Phòng cháy chữa cháy Việt Nam

Nhà thầu Nước phải ñệ trình bản vẽ cho Nhà thầu chính, trình bày sự sắp ñặt khung vòi rồng

ñể ñược chấp thuận trước khi bắt ñầu lắp ñặt

II.4.11 Các vòi lắp cố ñịnh

Nhà thầu Nước này phải cung cấp và lắp ñặt các vòi vào ñồ gá vệ sinh như trình bày trong bản vẽ và như quy ñịnh

II.5 DỊCH VỤ VÒI NƯỚC CỨU HỎA VÀ NGUỒN NƯỚC KHẨN CẤP

II.5.1 Phạm vi công việc

Công việc nước áp lực trong phần này của bản quy cách bao gồm:

- Cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và bàn giao dịch vụ cứu hỏa và nguồn nước khẩn

cấp như trình bày chi tiết trong các bản vẽ và quy ñịnh ở ñây, và phù hợp với tiêu chuẩn và luật thực hành của Việt nam có liên quan

- Cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, các móc treo, các giá ñỡ, và tất

cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm, vật liệu kết nối, ñồ ngũ kim và các ñồ gá, ñào, lấp hào và công việc khôi phục, kể cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một cách chính xác và mỹ mãn

Mọi việc ñều phải ñược tiến hành theo chấp thuận của kỹ sư như ñã quy ñịnh

II.5.2 Dịch vụ vòi nước

Dịch vụ vòi nước phải bao gồm các việc sau :

- Các vòi : (bên trong/bên ngoài) phải là các van vòi kiểu chữa cháy 50 mm và 65

mm lắp ñặt ở chiều cao 1200mm trên sàn hoàn thiện Sự sắp xếp việc lắp ñặt phải ñược trình bày trong bản vẽ của Nhà thầu Nước, ñược ñệ trình ñể xin chấp thuận trước khi bắt ñầu lắp ñặt

- Van tăng áp vòi : cung cấp và lắp ñặt ở nơi trình bày trong bản vẽ hệ thống van

tăng áp vòi chữa cháy ñược chấp thuận, trọn bộ với các ống nối vòi, van một chiều, van cổng và các ñồng hồ áp suất ño sự tăng áp ở ñường ống chính

Trang 26

Các van tăng áp vòi phải theo sự chấp thuận của các cơ quan cứu hỏa ñịa phương Cung cấp chóp và dây cho tất cả các van vòi

II.5.3 Các tiêu chuẩn tham khảo

Nhà thầu Nước phải tuân thủ các phần có thể áp dụng ñược trong tiêu chuẩn Việt nam dưới ñây:

Việc bảo hành sẽ không áp dụng cho sự hao mòn, hư hỏng thiết bị hay các thiệt hại do cố tình hoặc do tai nạn Các kỹ sư là người xét xử duy nhất nguyên nhân nào gây ra các khuyết tật,

và quyết ñịnh của họ là cuối cùng và bắt buộc

Thời hạn bảo hành phải bắt ñầu từ ngày hoàn thành thực tế hoặc ngày thay thế, tùy trường hợp áp dụng

II.5.5 Bảo ñảm chất lượng

Thực hiện mọi công việc sử dụng nhân công có kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp với các yêu cầu của bất kỳ cơ quan kiểm tra nào Phải lưu ý ñặc biệt ñến các yêu cầu của Công ty cấp thoát nước Tp HCM và các cơ quan thẩm quyền liên quan, và toàn bộ công trình phải ñược thiết lập phù hợp với các yêu cầu của các cơ quan ñó

II.5.6 Ống và chi tiết nối

Giống phần nước sinh hoạt và vòi rồng cứu hỏa của bản quy cách này

Trang 27

II.5.10 Nhận dạng ống

Nhà thầu Nước phải nhận dạng tất cả các ống như trình bày chi tiết trong AS 1345, “Nhận dạng dung tích kênh dẫn và ống dẫn”

II.6 DỊCH VỤ NƯỚC NÓNG

II.6.1 Phạm vi công việc

Công việc ñặt ñường ống trong phần này của bản quy cách bao gồm:

- Cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và bàn giao dịch vụ nước nóng như trình bày chi

tiết trong các bản vẽ và quy ñịnh ở ñây, và phù hợp với tiêu chuẩn và luật thực hành của Việt Nam có liên quan

- Cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, các móc treo, các giá ñỡ, và tất

cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm vật liệu kết nối, ñồ ngũ kim và các ñồ gá, kể

cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một các chính xác và mỹ mãn

Mọi việc ñều phải ñược tiến hành theo chấp thuận của Công ty cấp thoát nước Tp HCM và thỏa mãn yêu cầu của kỹ sư

Dịch vụ nước nóng bao gồm các công việc như sau : ñặt ñường ống cung cấp nói chung, ống

và các chi tiết nối, kẹp và chốt, ñào hào, lấp và phục hồi, van, hệ thống mắc lưới, vòi, và việc

II.6.2 Van

Các van nói chung phải như quy ñịnh trong bản quy cách này, và phải phù hợp với các ứng dụng dịch vụ nước nóng tại nhiệt ñộ quy ñịnh

Các van với các ñầu bắt vít phải ñược lắp vào trong ñường ống bằng cách dùng các khớp nối

ñã ñược chấp thuận ñể có thể thay thế mà không làm ảnh hưởng ñường ống bên cạnh

Tất cả các van phải ñược bôi trơn dầu nhờn và gắn theo quy cách của nhà sản xuất ñối với những ñiều kiện phục vụ ñược áp dụng

Các vật liệu van sau ñây phải ñược sử dụng trong các van ñược cung cấp cho công trình: Van ñồng thiếc:

Thân bằng ñồng thiếc theo như AS 1565

Tất cả các mối nối phải ñược bọc bằng băng nhiệt ñộ cao 510 “Denso” hoặc loại tương ñương Các van không ñược cách ly Mọi lớp cách ly nước nóng như phần II.6.2

II.6.4 Máy nước nóng

Các máy nước nóng phải ñược lắp ñặt phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất và các yêu cầu của cơ quan chức năng

Trang 28

Cung cấp và gắn máy nước nóng như trình bày chi tiết trong danh mục máy nước nóng Kéo dài lối thoát van giảm như trình bày chi tiết trong bản vẽ và theo chấp thuận của Công ty cấp thoát nước Tp HCM

Mỗi máy nước nóng áp suất của ñường dẫn ñiện phải ñược bố trí cùng với các thứ sau :

a Van giảm áp suất và nhiệt ñộ cho phép xả ra từ máy nước nóng trong trường hợp quá nóng theo yêu cầu của AS 3500 phần 4

b Van một chiều

c Vòi chặn van lỏng

d Van giới hạn áp suất ñặt ở mức 500 kPa tại ñầu nước lạnh vào

BẢO HÀNH : Chiếu theo BẢO ðẢM : LỜI MỞ ðẦU, phải có giấy bảo hành của nhà sản xuất, và ñệ trình cho kỹ sư Việc bảo hành phải bao gồm sửa chữa hoặc thay ñổi bất kỳ phần sai sót nào chỉ phụ thuộc vào các ñiều kiện hợp lý liên quan ñến việc lắp ñặt sai, lạm dụng hoặc giả mạo, và tối thiểu phải cho 12 tháng Ngoài ra, phải bảo hành cho việc thay thế một

vỏ bình chứa (xi lanh) khi hỏng mà không phải trả tiền trong vòng tối thiểu ba năm và ñược giảm giá cho tối thiểu hai năm nữa

CÔNG SUẤT: trong bản vẽ là lượng nước nóng sản ra (bằng lít) của các máy nước nóng theo

BIỂU ðO LƯU LƯỢNG: Liên tục

NGUYÊN LÝ HOẠT ðỘNG : Chứa tuần hoàn , tham khảo bản vẽ

NẠP NƯỚC LẠNH : ðường ống nạp chính lắp bên cạnh

BỘ LÀM NÓNG : Cấp tối ña ñược thiết kế : tham khảo bản vẽ

II.6.5 Danh mục máy nước nóng

Nhà thầu Nước này phải cung cấp và lắp ñặt tất cả các máy nước nóng như sau :

II.7 ỐNG THOÁT NƯỚC MƯA

II.7.1 Phạm vi công việc

Công việc trong phần này của bản quy cách bao gồm:

- Cung cấp, lắp ñặt, thử nghiệm và bàn giao ñường ống nước mưa và các thiết bị

Trang 29

- Cung cấp và lắp ñặt ñường ống và các chi tiết nối, các móc treo, các giá ñỡ, và tất

cả các thiết bị linh tinh, miếng ñệm, vật liệu kết nối, ñồ ngũ kim và các ñồ gá, kể

cả việc sử dụng các dụng cụ và các phương tiện cần thiết cho việc hoàn thành công trình hợp ñồng một cách chính xác và mỹ mãn

Nói chung, các ống thoát chính phải kết thúc ở ống thoát nước mưa tại chân ống, ở những nơi trình bày trong bản vẽ, và ñến ñầu ra của máng hộp

II.7.2 Các tiêu chuẩn tham khảo

Nhà thầu Nước phải tuân thủ các phần có thể áp dụng ñược trong tiêu chuẩn Việt nam dưới ñây:

chất thải và ống thông hơi (SWV) : từ phần 1-4

II.7.3 Bảo hành

Tất cả các máy móc và thiết bị ñược cung cấp theo tài liệu này ñều phải ñược bảo hành một năm ñối với các lỗi về sản xuất, tay nghề và/hoặc vật liệu Nhà thầu Nước phải chịu trách nhiệm sửa chữa và/hoặc thay thế bất cứ phần lắp ñặt nào bị hư hỏng trong thời hạn bảo hành Việc bảo hành sẽ không áp dụng cho sự hao mòn, hư hỏng thiết bị hay các thiệt hại do cố tình hoặc do tai nạn Các kỹ sư là người xét xử duy nhất nguyên nhân nào gây ra các sai sót, và quyết ñịnh của họ là cuối cùng và ràng buộc

Thời hạn bảo hành phải bắt ñầu từ ngày hoàn thành thực tế hoặc ngày thay thế, tùy từng trường hợp áp dụng

II.7.4 Vật liệu ống và chi tiết nối

Tất cả các ống và chi tiết nối phải có ñường kính như trình bày trong bản vẽ, và bằng vật liệu sau:

Oáng và chi tiết nối PVC (UPVC), như sử dụng cho các ứng dụng ñất, chất thải và ống thông hơi, theo AS 14H Tất cả các ống thoát phải ñược sơn cùng màu với tường bên ngoài mà nó ñược gắn vào

5 phút sau khi mối nối ñã hoàn thành

II.7.6 Thử nghiệm

Phải lưu ý ñể ñảm bảo rằng ống thoát không bị hư hỏng trong quá trình xây dựng, và ống thoát nước mưa ñược thử nghiệm liên tục trong quá trình xây dựng và duy trì thử nghiệm liên tục cho ñến khi việc lắp ñặt ñược kỹ sư chấp thuận và ñược cấp giấy phép ñể nối ñến hệ thống cống thoát nước mưa và tháo gỡ ñầu ống thử nghiệm

Trang 30

II.7.7 Ống thoát nước trên mái

Nhà thầu Nước này phải cung cấp và gắn trên tấm mái và ñúng vị trí các ống thoát nước trên mái Gatic Wade, cả hai ống thoát nước ñều bằng gang ñúc Các ñơn nguyên phải phù hợp ñể tiếp nhận máng ở trên mái không thấm nước, với mối nối và vòng cơ học, ñể gắn với ống UPVC

II.7.8 Hệ thống thoát nước ở ban công

Lắp ñặt chỗ thoát nước ở tường góc lan can như mô tả trong bản vẽ ñể tháo nước cho tất cả các ống tháo hình muỗng ở ban công Tất cả các chỗ thoát nước ở tường góc lan can phải mạ crôm sáng

II.7.9 Hệ thống thoát nước cho máy lạnh

Bản ñấu thầu phải bao gồm giá cho số lượng và loại dụng cụ cứu hỏa ñã ñịnh chuẩn trong bản quy cách này Cung cấp và gắn ñĩa và nhãn phân biệt

Vị trí cuối cùng của dụng cụ cứu hỏa phải thoả mãn yêu cầu của ñội cứu hỏa và kỹ sư

II.8.2 Dụng cụ cứu hỏa di ñộng

Các loại dụng cụ cứu hỏa sau ñây phải ñược Nhà thầu Nước cung cấp và lắp ñặt vào vị trí:

- Dụng cụ cứu hỏa di ñộng loại carbon dioxide như ñã nêu, dung tích chứa 4,5 kg

có thể nạp ñược hoặc loại tương ñương

- Dụng cụ cứu hỏa di ñộng loại bột khô như ñã nêu và là dụng cụ cứu hỏa ép kẹp,

dung tích chứa 4,5 kg có thể nạp ñược loại tương ñương

II.8.3 Chống cháy tạm thời

Cho phép cung cấp các dụng cụ cứu hỏa cho việc chống cháy tạm thời trong quá trình xây dựng, phù hợp với các yêu cầu của các quy ñịnh xây dựng ñịa phương và ñội cứu hỏa ñịa phương

II.8.4 Danh mục dụng cụ cứu hỏa

Các dụng cụ cứu hỏa phải ñược Nhà thầu Nước cung cấp và ñặt vào vị trí

cứu hỏa

Trang 31

NỘI DUNG PHẦN I : MỞ ðẦU

PHẠM VI TỔNG QUÁT CỦA CÔNG TRÌNH

CÁC ðIỀU LUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY CÁCH ðƯỢC ÁP DỤNG

THANH TRA VÀ THỬ NGHIỆM

HƯỚNG DẪN, SỐ LIỆU VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ

THỜI HẠN BẢO HÀNH VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ KHUYẾT TẬT

PHỤ TÙNG

ðỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ

PHẦN II : DỊCH VỤ VÒI PHUN CỨU HỎA

F1.1 Quy mô

F1.2 Phạm vi công việc

F2.1 Tôn trọng các yêu cầu

F4.10 Các thiết bị ño dòng chảy

F4.11 Van và các chi tiết nối

F4.12 Bảng liệt kê van và các chi tiết nối

F4.13 Hệ thống báo ñộng giám sát

F5.1 Máy bơm ly tâm

F5.2 Mô tơ bơm ñiện

F5.3 Mô tơ máy bơm diesel

Trang 32

F6

F6.1 Phạm vi công việc

F6.2 Tiêu chuẩn thiết kế

F6.3 Phân loại mối nguy cho người cư trú

F6.4 Lắp ráp van ñiều khiển vòi phun

F6.5 Công tắc áp suất ñiều khiển bằng ñiện

F6.6 ðầu vòi phun

F9.5 Các hướng dẫn trong các phòng máy

F9.6 Các hướng dẫn của chủ sở hữu

Trang 33

PHẦN I : MỞ ðẦU

I.1 PHẠM VI TỔNG QUÁT CỦA CÔNG VIỆC

Phạm vi công việc của nhà thầu phụ bao gồm các công việc sau:

- Tìm mua tất cả thiết bị và vật liệu, bao gồm vận chuyển CIF ñến Thành phố Hồ Chí Minh, thuế nhập khẩu, giao hàng tại công trường và lưu kho tại công trường

- Lắp ñặt và kiểm tra tất cả thiết bị và thực hiện mọi công việc theo qui ñịnh hoặc ghi trong các bản vẽ

- Các công việc cần thiết khác ñể hình thành một hệ thống hoạt ñộng hoàn chỉnh, dù có hay không có qui ñịnh hoặc minh thị trên các bản vẽ

- Chuẩn bị tất cả các bản vẽ “Cho Xây dựng” và bản vẽ chế tạo

- Tất cả công việc thanh tra, thử nghiệm và bàn giao

- Tất cả công việc ñệ trình các dữ liệu về thiết bị, các mẫu, danh mục chi tiết

- Chuẩn bị các bản vẽ “Lắp ñặt xong” và các sổ tay hướng dẫn sử dụng, bảo trì

- Bảo hành khuyết tật

I.2 CÁC ðIỀU LUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY CÁCH ðƯỢC ÁP DỤNG

Việc thiết kế và xây dựng công trình này phải tuân thủ các yêu cầu mới nhất của các ñiều luật

và tiêu chuẩn ñược áp dụng và của các cơ quan chức năng có thẩm quyền về thiết kế, ñánh giá, sản xuất, thử nghiệm và lắp ñặt như sau:

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn Uùc

Tiêu chuẩn Anh Quốc

Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy cách và yêu cầu của các cơ quan chính phủ thì sẽ

áp dụng yêu cầu nào chặt chẽ hơn

Mọi khác biệt phải ñược báo cáo cho chủ sở hữu trước khi sản xuất

I.3 BẢO ðẢM CHẤT LƯỢNG

Thực hiện mọi công việc, sử dụng nhân công có kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp với các yêu cầu của bất kỳ cơ quan kiểm tra nào Phải lưu ý ñặc biệt ñến các yêu cầu của các cơ quan chính quyền ñịa phương, và toàn bộ công trình phải ñược thiết lập phù hợp với các yêu cầu của các cơ quan ñó

I.4 LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN NỘP CHO CƠ QUAN CHỨC NĂNG

Nhà thầu phụ phải nộp mọi khoản thu và lệ phí cần thiết cho các cơ quan chức năng ñể nộp ñơn, xin nối ñường vào, mở ñường và phục hồi v.v…

1.5 NGÔN NGỮ

Mọi giao dịch giữa Nhà tổng thầu và Nhà thầu phụ phải dùng tiếng Anh

I.6 TÀI LIỆU THIẾT KẾ

Tài liệu này bao gồm:

- Bản ñánh giá khối lượng

- Quy cách

- Các bản vẽ

- Tiến ñộ thi công

Trang 34

I.7 ðỆ TRÌNH

a) Tổng quát

Nhà thầu phụ phải ñệ trình lên nhà tổng thầu các dữ liệu sản phẩm của thiết bị và vật liệu

ñể xem xét Các dữ liệu phải bao gồm các trang có ghi quy cách trong ca-ta-lô của nhà sản xuất, các trang ghi dữ liệu về công suất, ñường cong làm việc, kích thước có chứng nhận và bất kỳ dữ liệu nào khác có thể ñược yêu cầu ñể ñánh giá ñầy ñủ các yêu cầu theo quy ñịnh

b) Bản vẽ thi công

Nhà thầu phụ phải chuẩn bị và ñệ trình cho nhà thầu chính, trước khi lắp ñặt, các bản vẽ phối hợp kích thước có chỉ ra vị trí dự ñịnh của công trình ñường ống, ñường ống dẫn, cáp và công trình ñường dẫn, các lỗ khoan, ống tháo… ñể xem xét Các bản vẽ phải có tỷ

lệ ñủ lớn ñể chỉ ra một cách rõ ràng mối quan hệ giữa thiết bị, ống, ñường ống, cáp, và ñường dẫn v.v… với cấu trúc và các bộ phận khác

Nhà thầu phụ phải phối hợp các bản vẽ ñó với các bản vẽ cho các công việc phục vụ khác trước khi ñệ trình lên nhà thầu chính

c) Sơ ñồ mắc dây ñiện

Các sơ ñồ ñường dây ñiện cho tất cả các Sơ ðồ ðường Dây Chính phải chỉ rõ tất cả dây nguồn và dây ñiều khiển, bao gồm các dải ñầu mút, các khóa liên ñộng, ñiều khiển riêng

rẽ và ñiều khiển an toàn

d) Danh mục các chi tiết

Danh mục ñầy ñủ các chi tiết bao gồm các bản vẽ tiết diện và các sơ ñồ do nhà sản xuất cung cấp cho từng khoản mục thiết bị, phải ñược kèm trong các tài liệu ñệ trình

e) Báo cáo thử nghiệm kiểm tra

f) Các sách hướng dẫn và các dữ liệu vận hành và bảo trì

I.8 BẢN VẼ GHI NHẬN

a) Lưu giữ các ghi chép về kích thước chính xác về các ñịa ñiểm xây dựng của toàn bộ công trình

b) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu phụ phải cung cấp một bộ tài liệu hoàn chỉnh các bản

vẽ công trình xây dựng xong trong ñó có chỉ ra mọi thay ñổi, sửa ñổi cho ñến khi công trình hoàn thành và ñược chấp nhận

1.9 AN TOÀN

a) Bộ luật của các Quy ñịnh Liên bang, tiệu chuẩn An toàn và sức khỏe cho người cư trú phải ñược áp dụng bắt buộc

b) Các dây ñai, ròng rọc, xích, bánh răng, khớp nối, các ñinh ốc nhô ra, các chìa khóa và bất

kỳ bộ phận nào khác ñược ñặt ở vị trí mà mọi người có thể ñến gần, ñều phải ñược bao bọc hoặc bảo vệ

1.10 THANH TRA VÀ THỬ NGHIỆM

a) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu phụ phải ñệ trình một bản báo cáo kiểm tra cho tất cả các hệ thống của công trình này

b) Nhà thầu phụ phải thực hiện việc thử nghiệm sau ñây khi hoàn thành từng phần trước khi niêm phong công trình:

Thử nghiệm áp lực nước cho hệ thống ống dẫn

Thử nghiệm ñổ ñầy nước cho hệ thống ống dẫn

Thử nghiệm ñiện trở cho toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn

Thử nghiệpm thông mạch cho toàn bộ hệ thống cáp và dây dẫn

Thử nghiệm ñiện trở nối ñất cho việc lắp ñiện

Ngày đăng: 02/12/2017, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w