1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng Tin 1office 2010

195 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 21,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phép tính cơ bản của số nhị phân. Mệnh đề Logic: Mệnh đề logic chỉ nhận một trong hai giá trị: Đúng hoặc Sai True, False... Chọn nhiều tập tin, thư mục:  Kích chuột vào File hoặc

Trang 1

ĐạI HọC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHệ HÀ NộI

KHOA CÔNG NGHệ THÔNG TIN

GIÁO TRÌNH TIN 1

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

Chương 1 Những khái niệm cơ bản.

Trang 4

1.1 Thông tin (Information)

Là một khái niệm mô tả những gì mang lại sự hiểu biết và nhận thức cho con người.

Thông tin có thể được:

 Tạo ra.

 Truyền đi.

 Lưu trữ.

 Xử lý v v

Trang 6

 Thuật ngữ Công nghệ thông tin (Information

Tecnology) là thuật ngữ rộng hơn:

 Phương pháp.

 Phương tiện.

 Kỹ thuật máy tinh.

 Viễn thông v v

Trang 7

1.4 Quy trình xử lý thông tin.

Vào thông tin

(Input)

Xử lý thông tin (Processing)

Xuất và lưu trữ

thông tin (Output and Storage)

Ví dụ:

Trang 8

1.5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

1.5.1 Mã hai trạng thái.

1.5.2 Hệ nhị phân.

-Một số hệ đếm.

Hệ 10 Thập phân

Hệ 2 Nhị phân

Hệ 8 Bát phân

Hệ 16 Thập lục phân

0 1 2 3 4 5

0000 0001 0010 0011 0100 0101

00 01 02 03 04 05

0 1 2 3 4 5

Trang 9

1.5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

1.5.2 Hệ nhị phân:

Hệ nhị phân chỉ sử dụng 2 chữ số 0, 1

-Đổi một số hệ 10 sang hệ 2.

-Đổi một số hệ 2 sang hệ 10

Trang 10

1.5.2 Đổi số hệ 10 sang hệ 2.

Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho 2 cho đến khi thương số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi N(2) là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại.

Trang 11

1.5.2 Đổi số hệ 2 sang hệ 10.

Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn diễn

tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau

Ví dụ đổi số 1001 hệ 2 sang hệ 10:

1*2^3 + 0*2^2 +0*2^1 +1*2^0

1*8+0+0+1=9 (hệ 10)

Trang 12

1.5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

1.5.3 Các phép tính cơ bản của số nhị phân:

Với số nhị phân ta có 3 loại phép toán :

 Phép toán số học: cộng, trừ, nhân, chia.

 Phép toán logic: AND, OR, NOT, XOR.

 Phép toán quan hệ: =, >, >=, <, <=, <>.

Trang 13

1.5.3 Các phép tính cơ bản của số nhị phân.

10000 số 16 trong hệ 10

Trang 14

1.5.3 Các phép tính cơ bản của số nhị phân.

0111 0000 0000 0111 -

111111 số 63 trong hệ 10

Trang 15

1.5.3 Các phép tính cơ bản của số nhị phân.

Mệnh đề Logic: Mệnh đề logic chỉ nhận một trong hai giá

trị: Đúng hoặc Sai (True, False).

 VD:10<5 cho ta kết quả Sai (False)

Mùa đông lạnh hơn mùa hè Ta có kết quả Đúng (True)

False False False

False False False

 Gán False = 0 và True = 1 ta có:

Trang 16

1.5.3 Các phép tính cơ bản của số nhị phân.

 Các phép Logic: And, Or, Not.

Trang 17

1.5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

1.5.4 Bảng mã ASCII ( A merican S tandard C ode for

I nformation I nterchange).

Là bảng mã chuẩn của Mỹ dùng để biểu diễn thông tin.

Bảng mã này gồm hai phần: phần 1 từ mã 0 tới 127, nửa sau

từ 128 tới 255, gồm:

- mã điều khiển.

- chữ cái Latin, dấu câu, chữ số.

- có riêng mã cho chữ hoa, chữ thường.

Trang 18

Phần mềm: là tập hợp các chỉ thị cho máy làm việc.

VD: phần mềm soạn thảo văn bản Word, phần mềm

bảng tính Excel v v

Trang 20

1.7 Các kiểu máy tính.

Máy tính xách tay (Laptop):

Một số máy tính khác: Mac, PDA…

Trang 21

CD, USB, đĩa Zip v v

Các thiết bị vào (Input

Cổng nối tiếp (Serial

Cổng nối tiếp vạn năng

USB (Universal Serial

Tổng quan Bàn phím, màn hình, vỏ máy và đôi loa.

Khối xử lý trung tâm (CPU) Để tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong máy

tính.

Bộ nhớ trong (Internal Storage) Gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ

đọc (ROM).

Bộ nhớ ngoài (External Storage) CD, USB, đĩa Zip v v

Các thiết bị vào (Input device) Bàn phím, chuột, máy quét v v

Các thiết bị ra (Output device) Máy in, màn hình, loa v v

Các thiết bị ngoại vi (Peripheral

Cổng nối tiếp vạn năng USB

(Universal Serial Bus)

Trang 22

1.8 Các bộ phận chính của máy tính.

Trang 23

1.9 Tốc độ máy tính phụ thuộc vào?

Tốc độ máy tính phụ thuộc vào một số những yếu tố sau:

Tốc độ đồng bộ vi xử lý.

Dung lượng bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên Ram.

Tốc độ và dung lượng của ổ cứng.

Không gian trống trong đĩa cứng.

Gom các tệp tin đã bị phân mảnh.

Đa nhiệm.

Trang 24

Chương 1 Những khái niệm cơ bản.

1.10 Phần mềm

1.11 Phần cứng.

Trang 25

1.12 Sự cần thiết của máy tính.

 Máy tính trong công việc:

- Có tính lặp lại.

- Tự động hóa.

- Tính toán.

- Nguy hiểm.

 Trong Kinh doanh và đào tạo:

- Một số hệ thống: quản lý kinh doanh, bán vé máy bay,

xử lý dữ liệu ngân hàng…

- Đào tạo: hệ thống thi trắc nghiệm, OLS

 Tham khảo thêm giáo trình (tr 29)

Trang 26

1.13 Bảo mật thông tin.

 Là thuật ngữ chung chỉ tất cả các hình thức an toàn trong máy tính để bảo vệ máy tính tránh bị tấn công.

 Một số thao tác giúp bảo vệ máy tính:

- Tắt máy tính đúng cách.

- Cân bằng điện áp.

- Điều kiện môi trường nơi đặt máy tính.

- Sao lưu dữ liệu.

- v…v

Trang 27

Chương 1 Những khái niệm cơ bản.

Trang 28

Chương 2 Hệ điều hành Window.

Trang 29

2.1 Làm quen với Window.

2.1.1 Một số thuật ngữ:

Nhấp phím trái chuột: ấn phím trái chuột 1 lần và thả ra.

Nhấp phím phải chuột: ấn phím phải chuột 1 lần và thả ra.

Nhấp đúp: nhấp hai lần.

Chọn X: yêu cầu bạn nhấp vào mục X.

Di chuyển chuột: Đưa trỏ chuột vào một vùng xác định.

Rê chuột: ấn và giữ phím trái chuột đồng thời kéo đến nơi

cần thiết rồi thả ra.

Trang 30

2.1 Làm quen với Window (tiếp)

2.1.2 Khởi động Window:

 Bật máy tính.

 Ấn tổ hợp Alt + Ctrl + Del nếu có.

 Chọn tài khoản người dùng.

 Khi cửa sổ Login Windows hiển thị:

Password: nhập mật khẩu.

Trang 31

2.1 Làm quen với Window (tiếp)

2.1.3 Giao diện Window:

Lối tắt (Shortcut)

Màn hình nền

Thanh Taskbar

Nút khởi động (Start)

Thanh Quick Launch

Đồng hồ

Trang 32

2.1.4 Cửa sổ Window.

1

1 Thanh tiêu đề (Title Bar):

- Chứa tên tệp đang làm việc (Công Văn)

- Tên chương trình ứng dụng (Microsoft Word)

- Các nút điều khiển

2

2 Thanh thực đơn (Menu Bar):

- Chứa các thực đơn nhỏ, bên trong là các công cụ

4 Thanh trượt (Scroll Bar): cho phép ta cuộn xuống,

hoặc sang trái sang phải để xem phần thông tin bị khuất

5 Thay đổi độ rộng cửa sổ:

- Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng:

- Phóng to thu nhỏ cửa sổ:

- Đóng cửa sổ:

Trang 33

2.1 Làm quen với Window (tiếp)

2.1.5 Sắp xếp các cửa sổ:

 Nhấp phím phải chuột vào

thanh Taskbar:

 Lựa một tùy chọn.

Trang 34

2.1 Làm quen với Window (tiếp)

2.1.6 Lệnh đơn tắt:

Sẽ hiển thị khi bạn nhấp

phải chuột.

Trang 35

2.1 Làm quen với Window (tiếp)

2.1.7 Hộp thoại:

Các Tab

Hộp liệt kê

Nút kiểm

Trang 36

2.1 Làm quen với Window (tiếp)

2.1.8 Thoát khỏi Window:

 Kích nút Start\ Shutdown để tắt hẳn máy tính.

 Kích vào mũi tên bên cạnh tùy chọn:

Trang 37

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.1 Thư mục (Folder):

 Là vùng nhớ trên đĩa từ, chứa các tệp tin và các thư mục con

 Tên thư mục dài tối đa 255 kí tự, không có các kí tự đặc biệt như (:), (/), (?)

“cây thư mục”

Trang 38

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.1 Tập tin (File):

 Chứa các dữ liệu bên trong, biểu diễn một thông tin nào đó

 Tên tệp tin như tên thư mục, có thêm phần mở rộng gồm 3 kí tự, ngăn cách với tên bằng dấu chấm (.)

Trang 39

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.2 Mở thư mục và tập tin (File)

 Sử dụng My Computer hoặc Windows Explorer để mở thư mục

 Kích đúp vào thư mục hoặc tập tin muốn mở

Trang 40

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin 2.2.3 Hiển thị nội dung một thư mục:

Trang 41

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.4 Sắp xếp nội dung một cửa sổ:

 Kích phải chuột

lên vùng trống/

chọn Sort by.

 Tùy chọn.

Trang 42

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.5 Tìm kiếm tập tin và nội dung tập tin:

 Việc tìm kiếm có thể thực hiện tại mọi cửa sổ của Window

 Tìm kiếm nâng cao: Start , nhập từ khóa vào Search Programs and Files sau đó kích vào See more results

Trang 43

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.6 Tạo thư mục:

 Chọn vị trí muốn đặt thư mục (ổ đĩa, Folder)

 Kích chuột phải\ New\ Folder

 Gõ tên Folder mới và nhấn Enter.

Trang 44

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.7 Bổ sung thư mục vào danh sách Favorite:

 Mở thư mục muốn thêm vào Favorites.

 Kích chuột phải lên Favorites\ chọn Add current location to Favorites.

Trang 45

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.8 Chọn nhiều tập tin, thư mục:

 Kích chuột vào File hoặc Folder thứ nhất, sau đó:

Trang 46

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.9 Sao chép, di chuyển tập tin, thư mục:

Sao chép:

 Chọn File hoặc Folder muốn sao chép.

 Kích chuột phải\ Copy hoặc nhấn Ctrl + C

 Đưa tới vị trí muốn dán\ chuột phải\ Paste hoặc nhấn Ctrl + V.

Di chuyển:

 Chọn File hoặc Folder muốn sao chép.

 Kích chuột phải\ Cut hoặc nhấn Ctrl + X

 Tương tự như Copy.

Trang 47

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.10 Đổi tên tập tin, thư mục:

 Nhấp chuột phải vào thư mục hoặc tệp tin.

 Chọn Rename

 Gõ tên mới.

Hoặc ấn phím F2

Trang 48

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.11 Xóa tập tin, thư mục:

 Nhấp chuột phải vào thư mục hoặc tệp tin.

 Chọn Delete

 Gõ tên mới.

Hoặc ấn phím Delete

Trang 49

2.2 Làm việc với thư mục và tập tin

2.2.12 Phục hồi hoặc xóa hẳn tập tin, thư mục:

 Nháy kép vào biểu tượng Recycle Bin trên

nền màn hình.

 Chọn File hoặc Folder muốn khôi phục.

 Mở Menu File chọn Restore hoặc nhấn chuột

phải chọn Restore

Trang 50

Chương 3 Mạng máy tính

Trang 52

3.1 Mạng là gì?

 Mạng máy tính (network) là hai hay nhiều máy tính nối với nhau theo một nguyên lý nào đó, cho phép các máy dùng chung dữ liệu và thiết bị của nhau.

 Các tệp dữ liệu (văn bản, hình ảnh,chương trình ) và

các thiết bị như (ổ đĩa, máy in, ) được gọi chung là tài nguyên (resource) trên mạng

Trang 53

3.2 Lợi ích của mạng.

Giảm số lượng máy in, số lượng ổ đĩa, giảm tối đa cấu hình của các máy trạm (workstation).

 Thông tin, dữ liệu chỉ cần nhập một lần

 Thông tin về một vấn đề nào đó có thể nhiều người cùng khai thác.

 Tránh được tình trạng nhanh chóng lạc hậu về thiết bị

Trang 54

3.3 Phân loại mạng.

Theo nhu cầu hoạt động:

Mạng Peer to Peer: Là mạng mà trong đó vai trò của các máy trạm là tương đương nhau trong qua trình khai thác tài nguyên Trong mạng này không có Server (máy chủ)

Trang 55

3.3 Phân loại mạng.

Theo nhu cầu hoạt động:

Mạng Client/ Server: Là mạng có ít nhất một máy Server, ở máy Server có cài đặt hệ điều hành mạng và nó có chức năng điều khiển, cung cấp, phân chia tài nguyên theo yêu cầu của các máy trạm

Trang 56

3.3 Phân loại mạng.

Theo độ lớn:

Mạng Lan (Local Area Network): là mạng kết nối các máy tính lại

với nhau qua đường cáp trong một khu vực địa lí nhỏ VD trong một toà nhà công sở

Trang 57

3.3 Phân loại mạng.

Theo độ lớn:

Mạng Wan (Wide Area Network): là mạng cục bộ phục vụ trên một khu bình diện lớn như trong các quốc gia, các châu lục

Trang 58

3.3 Phân loại mạng.

Theo NIC (Network Interface card):

Tùy thuộc vào card nối mạng:

Mạng Ethernet Tokenring

v v

Trang 59

3.3 Phân loại mạng.

Theo cách đấu (Topology):

Tùy thuộc vào card nối mạng:

- Sơ đồ Bus ( sơ đồ tuyến tính)

- Sơ đồ Star ( sơ đồ hình sao)

- Sơ đồ Ring ( sơ đồ vòng)

Trang 60

3.3 Phân loại mạng.

Theo cách đấu Topology:

Sơ đồ BUS (Sơ đồ tuyến tính): Máy trạm có một card mạng (NIC) kết

nối vào Bus (cáp đồng trục) qua một Tap.

Trang 61

3.3 Phân loại mạng.

Theo cách đấu Topology:

Sơ đồ STAR (Sơ đồ hình sao).

Về logic hoạt động như một Bus, về vật lý trông giống như Star Thiết kế Star dựa trên cơ sở sử dụng Hub Mọi máy trạm kết nối thông qua Hub.

Trang 62

3.3 Phân loại mạng.

Theo cách đấu Topology:

Sơ đồ RING (Sơ đồ vòng).

Về logic hoạt động như một Ring (vòng) nhưng về vật lý trông giống một star Cấu hình Ring sử dụng một thiết bị được gọi là MAU (multi-station access unit)

mà tính năng gần giống như Hub trong cấu hình star

Trang 63

3.4 Máy Server.

Máy Server (máy phục vụ, máy chủ) được cài đặt hệ điều hành mạng, thường xuyên phải tiếp nhận, xử lí, phân tích và đáp ứng các yêu cầu của các máy trạm.

Trang 64

3.5 Máy trạm (Work Station).

Các máy trạm không có yêu cầu cao, chỉ sử dụng vào việc

xử lí thông thường (Các xử lí phức tạp đã có máy Server) Đặc điểm:

 Dung lượng bộ nhớ nhỏ (hoặc vừa phải)

 Tốc độ bình thường

 Thường có một CPU

 Thường chỉ như là một PC

Trang 65

3.6 Quá trình truyền dữ liệu.

Bước 1: Dữ liệu được chia thành từng gói (packet) và mã hoá thành tín hiệu, sau đó bổ sung: địa chỉ nơi nhận, nơi gửi, tốc độ truyền, kiểu truyền Vì vậy bước 1 được gọi là bước gói thông tin

Bước 2: Truyền tín hiệu đã được tạo thành gói ở bước 1.

Bước 3: Nhận và giải mã: trong bước này máy nhận các tín hiệu truyền đến, lọc bỏ những thông tin không phải là dữ liệu để tiếp nhận lại đúng dữ liệu Bước này được gọi là bước tiếp nhận Ba bước trên

là khái quát hoá quá trình truyền dữ liệu giữa hai máy tính trong mạng

Trang 66

3.7 Nối Logic:

Đấu nối Logic là bước cuối cùng để chúng ta làm việc trên mạng

B1 Bật các máy trong một mạng LAN (giả sử cùng nhóm làm việc) lên Vào My Computer chọn Network

B2 Trong cửa sổ Network, chọn Network and Sharing Center

B3 chọn Change adpter settings để hiên thị các cách thức kết nối mạng của máy

B4 Nhấp nút phải chuột vào biểu tượng Logal Area Connection và chọn Properties

B5 Chọn giao thức/ Add.

Trang 67

3.8 Sử dụng tài nguyên trên mạng.

 Vào My Computer\ Network :

Nếu chọn VAIO: tài nguyên có thể

dùng được như sau:

Trang 68

3.9 Tạo tài khoản người dùng.

Các kiểu tài khoản:

Administrators (quản trị) Thường dành cho nhà quản trị mạng, mức này có đầy đủ quyền.

Standard users (người dùng chuẩn) Quyền này có thể kiểm soát những

thứ đã được quy định chuẩn, nhưng không thực hiện đuợc các hoạt động

ảnh hưởng bất lợi đến những người dùng khác ví như bổ sung hoặc loại bỏ phần cứng và phần mềm chẳng hạn.

Trang 69

3.9 Tạo tài khoản người dùng.

Start | Control Panel | User Accounts and Family Safety | Add or Remove User Accounts | Chọn Create a new account, nhập tên cho tài khoản, lựa

chọn kiểu tài khoản (Administrator hoặc Standard User)\ nhấn nút  Creat Account

Chú ý: Mặc định, Windows

sẽ không gán mật khẩu

cho tài khoản mới Để tạo

mật khẩu cho tài khoản

này, click vào biểu tượng

của nó chọn Create a

password.

Tạo một tài khoản mới:

Trang 70

3.9 Tạo tài khoản người dùng.

Thay đổi tài khoản người dùng:

Start | Control Panel | User Accounts and Family Safety | User Accounts.

Tùy chọn hiệu chỉnh

Change the account name Thay đổi tên tài khoản

Change the password Thay đổi password

Remove the password Xóa password

Change the picture Thay đổi ảnh đại diện

Change the account type Thay đổi kiểu tài khoản

Trang 71

3.10 Chia sẻ thử mục.

 Nhấp phím phải chuột vào thư mục cần chia sẻ/ Share with/ Advanced Sharing…

 Chọn Permissions trên hộp thoại.

 Chọn mức truy cập: Full Control (có toàn quyền như bạn), Change (người dùng có thể bổ sung các tập tin và loại bỏ chúng ra khỏi thư mục) hoặc Read

(người dùng chỉ có thể kiểm tra nội dung thư mục)

Nếu không muốn chia sẻ thư mục đó bạn nhấp chuột phải lên thư mục đó rồi

chọn Sharing trên menu tắt Nhấp tuỳ chọn Do Not Share This Folder trong tab

Sharing thuộc hộp thoại Properties, tiếp sau chọn OK.

Trang 72

3.11 Ánh xạ ổ đĩa mạng:

 Chuột phải biểu tượng My Computer trên màn hình nền chọn Map Network Drive Hộp thoại này hiển thị và ký tự ổ đĩa chưa được gán đầu tiên được chọn trong hộp thoại Drive.

 Nhấp nút Browse.

 Nhấp đúp một trong những tên máy tính.

 Nhấp tên thư mục trong danh sách.

 Trong hộp thoại Map Network Drive, địa chỉ đầy đủ của thư mục hiển thị trong hộp Folder.

 Nhấp nút Finish. Cửa sổ mới hiện ra, hiển thị thư mục và tập tin của thư mục mạng vừa mới được ánh xạ.

Loại bỏ ánh xạ

Chuột phảI biểu tượng My Computer trên màn hình nền, chọn

Disconnect Network Drive.

Chọn ký tự ổ đĩa bạn muốn loại bỏ , sau đó chọn OK.

Ngày đăng: 01/12/2017, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN