Trong giai đoạn này các khu công nghiệp, nhà máy chưa xây dựng. Cần xác định phụ tải điện để chuẩn bị nguồn điện , thiết kế và xây dựng đường dây cao áp và trạm biến áp trung gian. thông tin thu
Trang 1Ch ơng1:
Mở đầu
1.1.Giới thiệu chung về nhà máy
Khi nền công nghiệp ngày càng phát triển thì những nhà máy,xínghiệp chủ chốt cũng không thể đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của xãhội , đồng thời để thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển mạnh mẽ thìphải xây dựng các xí nghiệp vệ tinh ở các địa phơng
Khi các nhà máy,xí nghiệp đợc xây dựng thì một trong những yếu tốquan trọng đảm bảo cho nhà máy có thể hoạt động liên tục,đảm bảo chất l-ợng đầu ra của sản phẩm đó chính là hệ thống cấp điện của nhà máy.Hệthống cung cấp diện cho nhà máy phải đảm bảo đợc các chỉ tiêu kỹ thuật
và kinh tế đặt ra,không những nó có thể đáp ứng tốt cho phụ tải điện củanhà máy ở thời điểm hiện tại mà còn phải tính đến khả năng mở rộng củanhà máy trong tơng lai
Với yêu cầu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Luyện kim
đen với mặt bằng xây dựng ở Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên
là trung tâm luyện kim đen của cả nớc, chúng ta sẽ xem xét một số đặc
điểm của nhà máy đó
1.1.1 Vị trí địa lý
Nhà máy đợc xây dựng ở Thành phố Thái Nguyên , Tỉnh TháiNguyên gần nguồn mỏ quặng bởi vậy dễ dàng cho vận chuyển nguyên vậtliệu thô để sản xuất Đồng thời nó cách Hà Nội không xa mà lại có đờnggiao thông thuận lợi để phân phối sản phẩm tới trung tâm Hà Nội và từ đó
đi khắp mọi miền đất nớc
Nhà máy cách nguồn điện 15 km
1.1.2 Vị trí kinh tế
Đất nớc ta đang quá trình hiện đại hoá đất nớc cần nhiều nguyên vậtliệu đặc biệt là gang thép để xây dựng hạ tầng và đô thị phục vụ sự pháttriển đó, do vậy nhà máy chiếm một vị trí quan trọng đối với nền côngnghiệp luyện kim và đối với đất nớc
1.2 Đặc điểm công nghệ và phụ tải
Trang 2tù hệ thống điện đến
Nhà máy số 7
Hình 1.1 Mặt bằng nhà máy luyện kim đen
1.2.2 Đặc điểm phụ tải
Nhà máy làm việc 3 ca
Phụ tải điện trong xí nghiệp công nghiệp đợc chia thành:
- Phụ tải động lực :là phụ tải 3 pha loại 0,38 kV và 3 kV có chế độlàm việc dài hạn, điện áp 3 pha cung cấp trực tiếp cho tải với sai số
U=±5%Uđm.Công suất của các thiết bị là khá lớn
-Phụ tải chiếu sáng thờng là phụ tải 1 pha có công suất nhỏ Chủ yếu
đợc dùng cho văn phòng và phòng thiết kế,cấp điện cho hệ thống chiếusáng Phụ tải của các phân xởng đợc cho nh bảng 1.1
Số trờn
mặt
Bảng 1.1 Phụ tải của nhà máy luyện kim đen
Phụ tải của phân xởng sửa chứa cơ khí nh bảng 1.2
Trang 35 Máy mài thô 1 2,8
Bé phËn söa ch÷a ®iÖn
Trang 453 Bàn thử nghiệm thiết bị điện 1 7,0
Bộ phận đúc đổng
Bảng 1.2 Phụ tải phân xởng sửa chữa cơ khí
1.2.3 Phân loại phụ tải
Đây là nhà máy lớn tầm cỡ khu vực và có tầm quan trọng nên đợcxếp vào phụ tải loại 1 Do vậy phải đảm bảo cung cấp điện cho nhà máymột cách liên tục, tức phải cấp điện cho nhà máy bằng đờng dây lộ kép
Trong các phân xởng của nhà máy thì các phân xởng quan trọng thì
đợc xếp vào phụ tải loại 1 và đợc cấp điện bằng đờng dây lộ kép và có haimáy biến áp Đó là các phân xởng
Trang 6là phụ tải loại 2 vì vậy không cần độ tin cậy cấp điện cao do đó cungcấp điện bằng đờng cáp một mạch và một máy biến áp.
1.3 Nội dung tính toán thiết kế
1 Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và của toàn nhà máy
2 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy :
* Chọn số lợng,dung lợng và vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng
* Chọn số lợng,dung lợng và vị trí đặt các trạm biến áp trunggian(trạm
biến áp xí nghiệp ) hoặc trạm phân phối trung tâm
*Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy
3 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xởng sửa chữa cơ khí
4 Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện củanhà máy
5 Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí
Ch
ơng 2
xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và của toàn nhà máy
2.1.Giới thiệu chung về phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế cung cấp
điện
Phụ tải tính toán là phụ tải đẳng trị với phụ tải thực tế về phơng diệnhiệu ứng nhiệt Tức là nó cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằngnhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra
Khi biết phụ tải tính toán thì ta có thể chọn thiết bị điện đảm bảo antoàn về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành
Có rất nhiều cách tính phụ tải tính toán và mỗi phơng pháp có những
u điểm nhất định, và tuỳ vào các trờng hợp phụ tải cụ thể ta lựa chọn cácphơng pháp tính phụ tải tính toán cho phù hợp
Trang 72.1.1 Xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ
số nhu cầu.
P tt = Knc .Pđ
Knc - Là hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật
Pđ - Là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, coi Pđ =
Pđm
2.1.2 Xác định PTTT theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.
Ptt = Khd.Ptb
Khd - Là hệ số hình dáng của đồ thị, tra sổ tay kỹ thuật
Ptb - Là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị
Ptb=
t
dt t P
t
0
) (
=
t A
2.1.3 Xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại
Ptt = Kmax.Ptb = Kmax.Ksd.Ptb
Ptb- Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị
Kmax - Hệ số cực đại, tra sổ tay kỹ thuật theo
Kmax = f(nhq, Ksd)
Ksd- Là hệ số sử dụng
nhq- Là số thiết bị dùng điện hiệu quả
2.1.4.Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Trang 8- Nếu nhq <4 phụ tải tính toán đợc xác định nh sau
kti : hệ số quá tải Nếu không biết chính xác có thể lấy nh sau
kt=0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
kt=0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
2.1.5 Xác định PTTT theo suất trang bị điện trên đơn vị diện tích
2.2.1.Xác định phụ tải tính toán của phân x ởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải điện của phân xởng bao gồm phụ tải chiếu sáng và phụ tải
động lực chủ yếu là các máy cắt gọt kim loại
Căn cứ vào vị trí lắp đặt vào tính chất và chế độ làm việc của các thiết
bị có thể chia chúng làm 4 nhóm nh đợc ghi trong bảng 2.1
Phụ tải tính toán của các nhóm đợc tính theo số thiết bị hiệu quả
Để cho việc tính toán đợc đơn giản ở đây lấy chung các hệ số sử dụng
ksd=0,16 hệ số công suất cos=0,6 và tg=1,33 cho tất cả các nhóm máy
2.2.1.1.Tính phụ tải tính toán cho nhóm I
Tổng số thiết bị của nhóm là n=10
Tổng công suất đặt của nhóm là PI
đ=25,25 kW,Thiết bị có công suất đặt lớn nhất là Pđmax=7 kW
Thiết bị có công suất đặt bé nhất là Pđmin=0,6kW
n di ti
P
1
Trang 9Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất là n1=1
Tổng công suất ứng với n1 thiết bị là P1=7 kW
Ta có
Tra đờng cong nhq*=f(n*,P*) ta đợc nhq*=0,7
Số thiết bị điện có hiệu quả nhq=nhq*.n=0,7.10=7
Tra bảng hoặc đờng cong kmax=f(ksd,nhq) ta tìm đợc kmax=2,48
Phụ tải tính toán của nhóm đợc tính theo công thức
Dòng điện đỉnh nhọn (dùng để chọn dây chảy cho cầu chì )
2.2.1.2.Xác định công suất tính toán các nhóm còn lại
việc xác định công suất tính toán của các nhóm còn lại đợc thực hiện
nh đối với nhóm I và đợc tổng kết trong bảng 2.1
2.2.1.3.Xác định công suất tính toán dành cho chiếu sáng
Xác định công suất tính toán của phân xởng đợc thực hiện theo
ph-ơng pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Pttcs=po.FTrong đó p0 là suất chiếu sáng của phân xởng (p0=12 W/ m2 )
F : diện tích phân xởng xác đinh theo bản vẽ mặt bằng (F= 875 m2)
Pttcs=12.35=10,5 kW
2.2.1.4.Công suất tính toán của toàn phân xởng
Công suất tính toán của toàn phân xởng tính theo công thức
P ttpx k dt.P ttnh P ttcs (2.1)
A U
S I
I tt I
38 , 0 3
7 , 16
1 , 0 10
p P
A I
k I
Trang 10Q ttpx k dt.Q ttnh Q ttcs (2.2)
S ttpx P ttpx2 Q ttpx2 (2.3)
Trong đó có tính đến sự làm việc đồng thời giữa các nhóm máy trongphân xởng kdt=0,8 Phụ tải chiếu sáng chỉ có công suất tác dụng nên Qttcs=0.Thay số ta đợc P ttpx 0 , 8 124 , 12 10 , 5 109 , 8kW
Q ttpx 0 , 8 165 , 05 132 , 04kVAr
S ttpx 109 , 8 2 132 , 04 2 171 , 73kVA
Dòng điện tính toán phân xởng
2.2.2.Xác định phụ tải tính toán của các phân x ởng khác
Phụ tải tính toán của các phân xởng khác đợc tính toán theo hệ số nhucầu P ttdl k nc.P d
Trong đó knc- Hệ số nhu cầu của phân xởng
Pđ - Tổng công suất đặt của phân xởng
Pttdl – Tổng công suất tính toán động lực của phân xởngPhụ tải tính toán cũng đợc tính theo phơng pháp công suất chiếusáng trên một đơn vị diện tích Pttcs=po.F
) ( 9 , 260 3
38 , 0
73 , 171 3
Trang 12Lò điện để nấu chảy babit 57 1 10,0 25,8
Trang 152.2.2.1.Phụ tải tính toán của phân x ởng luyện gang
Tra bảng số liệu và sổ tay đối với phân xởng luyện gang ta đợc
P k
P ttpx dt. ttdl ttcs 0 , 8 ( 2080 3250 ) 44 , 625 4308 , 625
kVAr Q
Q k
Q ttpx dt. ttdl ttcs 0 , 8 ( 1560 2437 5 ) 0 3198
kVA Q
2.2.2.2.Phụ tải tính toán của các phân x ởng còn lại
Phụ tải tính toán của các phân xởng còn lại đợc tính tơng tự nh phụtải tính toán của phân xởng luyện gang và đợc tổng kết nh ở bảng 2.2
2.2.3.Phụ tải tính toán của toàn nhà máy
Phụ tải tính toán của toàn nhà máy đợc tính theo công thức
= 0 , 8 13289 , 12 2 14119 , 8 2 15511 , 94kVAkVA
) ( 678 , 8152 3
38 , 0
767 , 5365 3
Trang 17B¶ng 2.2 Phô t¶i tÝnh to¸n cña ph©n xëng nhµ m¸y
Trang 18Ch ơng 3
thiết kế mạng điện cao áp cho
toàn nhà máy
3.1 P h ơng án truyền tải điện tới nhà máy
3.1.1.Xác định điện áp định mức của đ ờng dây truyền tải tới nhà máy
Để đảm bảo chất lợng điện áp ta phải chọn điện áp truyền tải từ trạmbiến áp trung gian của lới điện tới nhà máy cho hợp lý
Việc chọn điện áp định mức sơ bộ bằng cách áp dụng công thức stillvới l (km) là chiều dài truyền tải và P (MW) là công suất truyền tải
) ( 16
34 ,
Đối với nhà máy ta có PP ttnm k dtP ttpx 0,8.13289,1210631,3(kW)
Bởi vậy ta có U dm 4,34. 1516.10,631359(kV)
Nh vậy ta chọn cấp điện áp truyền tải cho nhà máy là 35 kV
3.1.2.Chọn tiết diên dây dẫn của đ ờng dây
Nhà máy là phụ tải loại 1 vì vậy ta phải xây dựng đờng dây hai mạch
để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho nhà máy
Do đờng dây truyền tải lên ta chọn tiết diện theo phơng pháp tiếtdiện kinh tế
Trong đó I là dòng điện truyền tải
Fkt là tiết diện kinh tế của đờng dây
Jkt tiết diện kinh tế phụ thuộc vào Tmax thời gian tiêu thụcông suất lớn nhất và loại dây dẫn
Nhà máy có Tmax=4500h và dây dẫn chọn loại dây AC tra bảng ta có
j
I
F
) ( 94 , 127 35
3 2
94 , 15511
3
S I
dm
) ( 3 , 116 1
, 1
94 ,
mm
Trang 19Ftc=120 mm2 với dòng điện cho phép là Icp=380A
Trong trờng hợp sự cố đứt một đờng dây thì dòng điện chạy trên ờng dây còn lại là Isc=2.I=2.127,94=255,88<Icp nên thoả mãn điều kiệntruyền tải
đ-Kiểm tra tổn thất điện áp với dây đã chọn
Với dây AC-120 tra bảng ta tìm đợc r0=0,27(/ km) x0=0,379(/km)
% 7 , 4 35
2
15 ).
379 , 0 8 , 14119 27
, 0 12 , 13289 (
dm U
X Q R P U
Vậy U% 5 %thoả mãn điều kiện cho phép nh vậy dây đã chọn làhợp lý
- Ta thấy nếu dùng sơ đồ dẫn sâu từ mạng 35kv xuống điện áp 0,4kvthì có lợi giảm đợc tổn thất nhng chi phí cho các thiết bị cao và nguy hiểmcho ngời lao động Loại sơ đồ này phù hợp với các xí nghiêp có các phân x-ởng nằm cách xa nhau
- Nếu dùng sơ đồ trạm biến áp trung tâm 35/6,3 kv cấp điện cho cácbiến áp phân xởng 6/0,4kv thì chi phí cho các thiết bị thấp và với loại hìnhphân xởng đặt gần nhau thì tổn thất không lớn và ít nguy hiểm Bởi vậy tachọn sơ đồ này
3.2.Chọn số lợng dung lợng và vị trí đặt máy biến áp
3.2.1.Chọn vị trí đặt máy biến áp
3.2.1.1.Xác định biểu đồ phụ tải
Việc xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng xí nghiệp có mục đích làphân phối hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, chọn vị trí đặttrạm phân phối trung tâm và các trạm biến áp sao cho đạt chỉ tiêu kỹ thuậtcao nhất
Biểu đồ phụ tải mỗi phân xởng là một vòng tròn có diện tích tơng ứngvới phụ tải tính toán của phân xởng đó theo một tỷ lệ đã chọn Nếu coi phụtải mỗi phân xởng là một hình tròn theo diện tích phân xởng thì tâm vòngtròn phụ tải trùng với tâm hình học của phân xởng đó
Mỗi vòng tròn phụ tải đợc chia thành hai phần tơng ứng với phụ tảitác dụng động lực (phần dánh dấu) và phụ tải tác dụng chiếu sáng (phần đểtrắng)
Trang 20m
i i
tti
Trong đó:
Stti: Phụ tải tính toán phân xởng i ( kVA )
Ri: Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xởng i (mm) m: Tỷ lệ xích (m=20kVA/mm2)
- Góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải:
Bảng 3.1.Số liệu biểu đồ phụ tải
Để tìm vị trí đặt trạm biến áp trung tâm của nhà máy ta phải xác định
đợc tâm phụ tải tính toán của toàn nhà máy
Trên mặt bằng nhà máy chọn một hệ toạ độ xoy, có vị trí toạ độ trọngtâm của các phân xởng là: ( xi; yi ) ta xác định đợc các tọa độ tâm phụ tảitối u là M(x; y) để đặt trạm phân phối trung tâm:
Công thức:
tt
cs cs
P
P
* 360
) ( 24 , 9 14 , 3 20
767 , 5365
5330
625 , 44 360
* 360
1
1 1
tt
cs cs
P P
Trang 21i i S
S x
x ;
ttnm
i i S
S y
9 , 122206
dv
94 , 15511
03 , 53290
Để cung cấp điện cho các phân xởng hợp lý nhất là đặt các trạm biến
áp phân xởng Các trạm này đợc đặt kề với phân xởng để tiết kiệm mặtbằng phân xởng
3.2.2.Chọn số l ợng và dung l ợng các máy biến áp
3.2.2.1.Máy biến áp trung tâm
Nhà máy số 7
Trang 22Để cung cấp điện liên tục cho nhà máy trong trờng hợp sự cố phải cắt
một máy mà không phải cắt phụ tải ta cần đặt hai máy biến áp hạ áp 35/6,3
kV trong trạm biến áp trung tâm
Với công thức chọn hai máy biến áp sau
kVA Sttnm
4 , 1
7 , 15366 4
,
Bởi vậy ta chọn 2 máy biến áp TDH 16000/35 có dung lợng
16000kVA trong trạm biến áp trung tâm
Do máy sản xuất tại Liên Xô cũ lên phải hiệu chỉnh hệ số nhiệt độ
81 , 0 100
) 5 24 ( 1 100
) (
'
Bởi vậy lựa chọn máy biến áp TDH 16000/35 là hợp lý đảm bảo cung
cấp điện cho nhà máy ngay cả khi một máy biến áp bị hỏng
Bảng3.3 Thông số máy biến áp trung tâm
3.2.2.2.Máy biến áp các phân x ởng
Các phân xởng có công suất tính toán khác nhau trong một phân xởng
lại có các loại máy động lực loại 0,38 kV và loại 3 kV vì vậy ta phải biết
đ-ợc công suất tính toán của từng loại động lực
*) Phân xởng luyện gang
Công suất tính toán loại 3kV là
kVA Q
P
S ttpx3 0 , 8 ( ttdl3 ) 2 ( ttdl3 ) 2 0 , 8 2080 2 1560 2 2080
Công suất tính toán loại 0,38 kV là (bao gồm cả công suất chiếu sáng)
kVA Q
P P
Theo phân tích chơng mở đầu các phân xởng thuộc phụ tải loại 1 để
đảm bảo độ tin cậy điện đợc cấp hai máy biến áp trong một trạm biến áp
Trong đó các phụ tải 3 kV đều là phụ tải rất quan trọng phải đảm bảo cung
cấp điện liên tục kể cả trong trờng hợp sự cố bị hỏng một máy biến áp Tức
là trong trờng hợp sự cố hỏng máy biến áp mà không phải cắt một số phụ
tải bởi vậy chọn máy biến áp theo công thức sau
4 , 1
tt dm
S
S (*)
Các phân xởng phụ tải loại một có phụ tải động lực 0,38 kV khác
trong trờng hợp sự cố hỏng một máy biến áp vẫn có thể cắt bỏ 30% phụ tải
Trang 23không quan trọng của phân xởng và để một máy biến áp kia làm việc quátải 40% bởi vậy chọn máy biến áp theo công thức sau
4 ,
1
2
sc dm
tt dm
Dựa vào quyết định đó ta có cách chọn máy biến áp sau
Phân xởng 1 đợc cung cấp bởi ba trạm biến áp T11 , T12 và
2080 4
kVA S
sc dm
dm
86 , 812 2
4 , 1
43 , 3251 7 , 0 4 , 1
86 , 812 2
2
43 , 3251
Nh vậy chọn loại 1000kVA
Một cách tơng tự ta chọn đợc các máy biến áp khác cho các phân ởng còn lại
x- Phân xởng 2 đợc cung cấp bởi hai trạm biến áp T21 và T22 mỗi
trạm có hai máy mỗi máy1000 kVA 6/0,4 kV
Phân xởng 8 đợc cung cấp bởi 2 trạm biến áp T81 và T82 Trong
9 , 1198 4
,
Nh vậy T41 đặt hai máy biến áp 6/3kV loại 1000 kVA
-T42 gồm hai máy biến áp 6/0,4 kV loại 1600 kVA
Phân xởng 6 và 7 đợc cung cấp bởi trạm biến áp T6+7 trạm có
một máy biến áp 6/0,4 kV loại 1600kVA
Phân xởng 5 đợc cung cấp bởi trạm biến áp T5 trạm có hai máy
6/0,4 kV loại 1600kVA
Phân xởng 9 và 3 đợc cung cấp bởi trạm biến áp T9+3 trạm có
một máy 6/0,4 kV loại 1600kVA
Trang 24và các thiết bị điện ta không so sánh ở đây
Để an toàn ta dùng dây cáp để cấp điện cho các máy biến áp phân ởng Dự định chọn cáp XLPE lõi đồng bọc thép của hãng FURUKAWAcủa Nhật bản , ở đây chúng ta lựa chọn tiết diện cáp theo điều kiện kinh tế (tức mật độ dòng điện kinh tế Jkt)
x-đối với cáp lõi đồng và Tmax=4500 h tra bảng ta đợc Jkt=3,1A/mm2
J
I J
ax
Trang 25Phuơng án I
Phuơng án II
Hình3.2 Sơ
đồ các phơng án đi dây mạng điện cao áp của nhà máy
2080
2
26 , 32 1 , 3
100
mm
Trang 263.3.1.2.Chọn cáp từ trạm trung tâm đến các trạm phân x ởng khác
Việc chọn cáp tới các trạm phân xởng khác cũng tơng tự và đợc tổng kết ở bảng 3.6
3.3.1.3 Tính toán chi phí hằng năm cho ph ơng án I
Hàm chi phí tính toán là Z = ( at c + avh ) Ki + Yi A
Trang 27S S
S PPTTT11 11 12 13 2080 3285 , 81 5365 , 81
Dòng điện chạy trên đoạn cáp này là
Chọn cáp tiết diện 300 mm2 - 2XLPE (3x300) có
Icp=530 A >Isc=258,16.2=516,32A
3.3.2.2 Chọn cáp đến các trạm biến áp phân x ởng còn lại
Chọn cáp đến các trạm biến áp phân xởng khác tơng tự và đợc tổngkết trong bảng 3.8
3.3.2.3.Tính toán chi phí hàng năm cho ph ơng án II
Việc tính toán chi phí hàng năm cho phơng án II tơng tự phơng án I và
3 2
81 , 5365
2
28 , 83 1
, 3
16 ,
Trang 283.4.Sơ đồ nguyên lý và vận hành mạng điện cao áp
Sơ đồ nguyên lý của mạng điện nh hình 3.3
Trang 29Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý mạng điện cao áp của nhà máy
3.4.1 Các thiết bị:
Nh đã nói ở trên trạm biến áp trung tâm đặt hai máy biến áp dùng sơ
đồ một hệ thống thanh góp phân đoạn để phân phối điện cho 12 trạm biến
+ Do khoảng cách giữa trạm phân phối tới các trạm biến áp phân xởngngắn nên ở trạm phân xởng không cần bố trí ngời trực, thiết bị bảo vệ chỉcần bố trí tủ cầu dao cầu chì chọn bộ
x16 2AC (3x120) 15km