1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương chi tiết môn sinh lý

21 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh? Trả lời: Đơn vị cấu trúc của tế bào thần kinh là nơ ron. Hệ thống thần kinh của cơ thể người có khoảng 14 tỷ đến 100 tỷ nơ ron. Nơ ron có hình thái đa dạng và có nhiều kích thước khác nhau. Nơ ron 1. Thân nơron Hình dạng kích thước khác nhau Bao gồm: + Nhân, bào quan + Xơ thần kinh, ống siêu vi, chất vùi + Chứa nhiều ARN(tạo thành các thể Nissl Trên màng + Protein thụ cảm đặc hiệu Receptor + Chất truyền đạt thần kinh tương ứng 2. Các chất truyền đạt thần kinh neurotransmitter 3. Sơi trục Chỉ có một sợi trục duy nhất Chức năng: kế hợp đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng 4. Đuôi gai Một nơ ron có nhiều đuôi gai Mỗi Đuôi gai chia thành nhiều nhánh Chức năng tiêp nhận xung thần kinh và dẫn truyền xung thần kinh 5. Synap Chỗ tiếp nối giữa sợi trục của hai TBTK Gồm: màng trước synap, khe synap màng sau synap tế nào cơ Tổng hợp chất truyền đạt thần kinh Chức năng 1. Chức năng HTK trung ương: Kiểm soát, điều hòa, phối hợp hoạt động Tiếp nhận thông tin, xử lý, trả lời Đảm bảo cơ thể là một khối thống nhất Chức năng đặc biệt: CHỨC NĂNG TƯ DUY

Trang 1

1

Đề Cương Sinh Lý

Câu 1: Đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh?

Trả lời: Đơn vị cấu trúc của tế bào thần kinh là nơ ron Hệ thống thần kinh của cơ thể người có khoảng 14 tỷ đến 100 tỷ nơ ron Nơ ron có hình thái đa dạng và có nhiều kích thước khác nhau

Nơ ron

1 Thân nơron

- Hình dạng kích thước khác nhau

- Bao gồm:

+ Nhân, bào quan

+ Xơ thần kinh, ống siêu vi, chất vùi

+ Chứa nhiều ARN(tạo thành các thể Nissl

- Trên màng

+ Protein thụ cảm đặc hiệu Receptor

+ Chất truyền đạt thần kinh tương ứng!

2 Các chất truyền đạt thần kinh neurotransmitter

3 Sơi trục

Chỉ có một sợi trục duy nhất

Chức năng: kế hợp đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng

4 Đuôi gai

Một nơ ron có nhiều đuôi gai

Mỗi Đuôi gai chia thành nhiều nhánh

Chức năng tiêp nhận xung thần kinh và dẫn truyền xung thần kinh

5 Synap

Chỗ tiếp nối giữa sợi trục của hai TBTK

Gồm: màng trước synap, khe synap màng sau synap tế nào cơ

Tổng hợp chất truyền đạt thần kinh

Chức năng

1 Chức năng HTK trung ương:

- Kiểm soát, điều hòa, phối hợp hoạt động

- Tiếp nhận thông tin, xử lý, trả lời

- Đảm bảo cơ thể là một khối thống nhất

- Chức năng đặc biệt: CHỨC NĂNG TƯ DUY

Trang 2

2

Tư duy cụ thể

Tư duy trừu tượng

- Nhờ nó mà có khả năng sáng tạo, nghệ thuật, cải thiện chính mình

Bài tiết hoocmon

- Nằm ở tủy sống, thân não, vùng dưới đồi

Quan trọng trong điều hóa nội môi, thích nghi với sự thay đổi của môi trường

Câu 2: Myelin hóa là gì? Ý nghĩa của sự Myelin hóa?

Trả lời:

Myelin Hóa

a) Định nghĩa

- Là quá trình chất béo bao bọc dần xung quanh dây thần kinh

- Đánh giá sự trưởng thành của hệ thần kinh

- Chậm myelin hóa gây: chậm phát triển tinh thần và vận động

b) Ý nghĩa:

- Tạo ra lớp cách điện, ngăn cản phát xung ngắn giữa các TBTK

- Dẫn truyền xung động thần kinh được nhanh hơn

- Tái tạo sợi thần kinh ngoại biên Nhờ Tế bào Schwann giúp duy trì môi trường của sợi trục và các kênh của nó

Trang 3

bào thần kinh hưng phấn và

xuất hiện điện thế hoạt

động

Khi bị kích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na+ mở, Na+ khuếch tán ngoài => trong màng =>Trung hòa điện tích âm ở bên trong

Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảm nhanh từ -70 mV đến 0 mV

2 Giai đoạn đảo cực:

Các ion Na+ mang điện dương đi vào trong không những để trung hòa điện tích

âm ở bên trong tế bào, mà các ion Na+ còn vào dư thừa

Làm cho bên trong mang điện dương (+35 mV) so với bên ngoài mang điện tích âm

3 Giai đoạn tái phân cực:

Bên trong tế bào Na+ nhiều nên tính thấm của màng đối với Na+ giảm => Cổng Na+ đóng Tính thấm đối với K+ tăng =>Cổng K+ mở rộng => K+ khuyếch tán từ trong tế bào —> ngoài nên bên ngoài mang điện tích dương Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV)

Trang 4

4

Trang 5

5

Câu 4: Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua synap hưng phấn và synap ức chế?

 Cơ chế dẫn truyền xung động qua synap

Xung động chỉ được dẫn truyền theo môt chiều từ màng trước synap đến màng sau synap theo cơ chế:

- Cơ chế trươ ́ c synap: khi điện thế hoạt động lan đến cúc tận cùng sẽ làm mở

cổng kênh Ca Ca đi vào trong cúc đến gắn lên các túi nhỏ chứa chất truyền đa ̣t thần kinh làm các túi này di chuyển đến hoà màng vào màng cúc tận cùng và giải phóng chất truyền đạt thần kinh vào khe synap Các túi synap có thể đươ ̣c tái sử du ̣ng cho lần giải phóng tiếp theo

- Cơ chế sau synap: chất truyền đạt thần kinh đến gắn vào receptor đặc hiệu ở

màng sau synap Tùy theo tính chất có thể gây hưng phấn hoặc ức chế ở màng sau synap Có hai loại receptor:

+ Receptor kênh có 3 loại: kênh Na+ gây hưng phấn, kênh K+ và kênh Cl- gây ức chế

+ Receptor enzym gây 3 hiệu ứng: chuyển hóa tạo ra AMPc dẫn đến kích thích nhiều hoạt động tế bào, hoạt hóa hệ thống gen làm tăng tổng hợp receptor, hoạt hóa proteinkinase làm giảm số lượng receptor màng

- Cơ chế chấm dư ́ t dẫn truyền: xung đô ̣ng dẫn truyền qua synap sẽ dừng la ̣i

khi xảy ra mô ̣t trong 3 hiê ̣n tượng sau:

+ Chất truyền đa ̣t thần kinh khuếch tán ra mô xung quanh

+ Chất truyền đa ̣t thần kinh bi ̣ enzym phân hủy

+ Chất truyền đa ̣t thần kinh đươ ̣c tái sử du ̣ng

 Hiện tượng cộng kích thích sau synap

- Cộng kích thích trong không gian: nhiều cúc tận cùng cùng giải phóng chất truyền đạt thần kinh thì điện thế sau synap sẽ là tổng đại số của các điện thế tác động lên nó cùng lúc

+ Cộng đồng thời các điện thế kích thích: nếu một cúc tận cùng giải phóng chất truyền đạt thần kinh thì chỉ đủ tạo ra điện thế kích thích sau synap là 0,5-1mV,

Trang 6

6

trong khi cần 10-20mV mới đạt

tới ngưỡng kích thích Do vậy

tiêu nhau một phần hay hoàn

toàn tùy theo cường độ

- Cộng kích thích theo thời gian: cúc tận cùng giải phóng chất truyền đạt thần kinh liên tiếp nhau và đủ nhanh thì điện thế sau synap sẽ là tổng đại số của các điện thế tác động lên nó theo thời gian

Cơ chế dẫn truyền qua synap ức chế:

Nơi phát sinh điện thế hoạt động là chỗ xuất phát của sợi trục, ngưỡng tạo là -65mV

 Chất truyền đạt trung gian được giải phóng giảm nếu có ức chế trước synap GABA giảm lượng ion Ca đi vào cúc tận cùng của nơ ron Chỉ ảnh hưởng đến một chất kích thích nhất định, không ảnh hưởng tới các chất khác

 Ngoài ra ở màng sau cũng có thể bị ức chế bởi GABA, do có loại receptor kết hợp với GABA mở kênh Clo làm giảm điện thế hoạt động của kênh Calci -> chất truyền đạt được giải phóng ít đi

 Ức chế sau synap làm giảm tác dụng của mọi kích thích tới nơ ron

Trang 7

- Trung tâm của HTK Trung ương, chiếm khoảng 2% trong lượng cơ thể

- Cấu tạo từ Nơ ron thần kinh, tế bào đệm và các mạch máu

- Các bộ phận chính của nào:

+ Đại não: Gồm 2 bán cầu đại não nằm ở phía trên cấu trúc của HTK

+ Cuống não, trụ đỡ não: Nằm ở dưới đại não

+ Tiểu não nằm ở phía sau đại não: có cấu trúc nhăn đặc biệt

+ Chất trắng bao xung quanh chất xám, do sợi trục của các nơ ron tủy tạo nên,

có các con đường hướng tâm, ly tâm

+ Chất xám ở giữa, không chứa dịch não tủy, do thân và tua của TBTK tủy tiết

+ Truyền hưng phấn từ dây thần kinh đến cơ quan

+ Đóng vai trò trung gian của HTK trung ưng(Não bộ)

+ Là một yếu tố trong cung phản xạ (tự nhiên, bản năng)

+ Chất dẫn truyền Xung Thần Kinh

Trang 8

8

Câu 6: Kể tên những tuyến nội tiết chính (nội tiết sơ cấp) của người, các hormon

chính của từng tuyến và chức năng chính mỗi hormon?

Hoocmon Nội Tiết

a) Tuyến Yên

1 Hoocmon phát triển cơ thể: GH

Làm phát triển hầu hết các mô có khả năng tăng trưởng trong cơ thể

Kích thích mô sụn và xương phát triển

Kích thích sinh tổng hợp Protein

Tác dụng lên chuyển hóa gluxit

2 Hoocmon kích thích tuyến giáp: TSH

Tác dụng lên cấu trúc của tuyến giáp

Tăng số lương, kích thước TB trong nang giáp

tăng phát triển hệ thống mao mạch

Tác dụng lên chức năng:

Tăng hoạt động bơm iod

Tăng găn iod vào tyrosin

Tăng phân giải thyroglobulin

3 Hoocmon kích thích tuyến vỏ thượng thận: ACTH

4 Hoocmon kích thích bài tiết sữa: PRL

Kích thích bài tiết sữa trên vú

5 Hoocmon kích thích tuyến sinh dục:

Tăng tốc độ phát triển(đặc biệt là về sương)

Thúc đẩy sự phát triển của não trong thời kỳ bào thai và vài năm đầu sau sinh Tác động lên hàng loạt chuyển hóa: Lipit, protein vitamin, hệ thống tim mạch Thiếu gây mất dục tinh hoàn, bài tiết nhiều gây bất lực, thiếu gây băng kinh ở

nữ, nhiều gây ít kinh

2 Hoocmon calcitonin:

Trang 9

9

Giảm hoạt động của tế bào hủy xương

Giảm hình thành các tế bào hủy xương

Điều hòa tái hấp thui ion Calci ở ống thận

c) Tuyến cận giáp

1 Hoocmon Parathormon: PTH

- Điều hòa nồng độ Calci và Phosphat trong huyết tương

- Phức hợp receptor - PTH hoạt hóa bơm calci và ion calci được bơm từ dịch xương

vào dịch gian bào

- Tác dụng lên thận: giảm bài xuất ion calci, tăng tái hấp thu ion calci magie, giảm hấp thu phosphat

- Tác dụng lên ruột: Tăng tạo ATPase, tạo chất vận tải ion calci,

- Gây hủy xương

d) Tuyến tụy nội tiết

1 Hoocmon Insulin

- Tác dụng lên chuyển hóa Glucid

+ Tăng thoái hóa Glucose ở cơ

+ Tăng dự trữ glycogen ở cơ

+ Tăng thu thập, dự trữ và sử dụng glycogen ở gan

+ Ức chế quá trình tạo đường mới

- Tác dụng lên chuyển hóa Lipit

+ Tăng tổng hợp acid Béo và vận chuyển Acid béo đến các mô mỡ

+ Tăng tổng hợp Triglycerid từ acid béo để tăng dự trữ Lipit ở mô mỡ

- Tác dụng lên chuyển hóa Protein và sự tăng trưởng

+ Tăng vận chuyển tích cực các aa vào trong tế bào

+ Tăng sao chép chọn lọc phân tử AND mới ở nhân tế bào dích tạo ARN thông tin

2 Hoocmon Glucagon

- Tác dụng lên chuyển hóa Glycid

+ Tăng phân giải Glucagon ở gan

+ Tăng tạo đường mới ở gan

- Tăng phân giải Lipit tạo thành năng lượng

- Ức chế tổng hợp Triglycerid ở gan, ức chế vận chuyển acid từ trong máu vào tế bào

e) Tuyến buồng trứng

f) Tuyến tinh hoàn

g) Tuyến vỏ thượng thận

1 Nhóm hoocmon chuyển hóa đường

- Cortisol tác dụng rất mạnh chiếm 95% tổng hoạt tính

- Cortison: là hoocmon tổng hợp, tác dụng gần như Cortisol

2 Nhóm hoocmon Chuyển hóa muối và nước

Trang 10

10

Aldosteron: Tác dụng mạnh chiếm 90% hoạt tính nhóm

3 Nhóm hoocmon sinh dục: Androgen

h) Tuyến rau thai

i) Vùng dưới đồi (hypothalamus)

1 Liên quan mật thiết đến kích thích hay ức chế tuyến yên

2 Hoocmon giải phóng hay ức chế GH: GHRH và GHIH

- GHRH: Kích thích thùy trước tuyến yên tiết GH

- GHIH: Ức chế thùy trước tuyến yên giảm bài tiết GH

3 Hoocmon giải phóng TSH: TRH

Kích thích thùy trước tuyến yên tổng hợp bài tiết TSH, bài tiết prolactin

4 Hoocmon giải phóng ACTH: CRH

Kích thích thùy trước tuyến yên tổng hợp, bài tiết CRH

5 Hoocmon giải phóng FSH và LH: GnRH

Kích thích tế bào thùy trước tuyến yên tổng hợp và bài tiết FSH và LH

6 Hoocmon ức chế prolactin: PIH

Trang 11

11

Câu 7: Vẽ và giải thích sơ đồ điều khiển ngược của hormon tuyến đích đến sự tiết

hormon của tuyến yên và vùng dưới đồi?

Cơ chế điều hòa bài tiết Hoocmon

a) Điều hòa ngược âm tính

Định nghĩa là kiểu điều hòa mà khi

nồng độ Hoocmon tuyến đích giảm sẽ

kích thích tuyến chỉ huy bài tiết nhiều

Hoocmon để rồi nó lại kích thích tuyền

đính nhằm đưa nhằm đưa nồng độ

Hoocmon trở lại mức bình thường

Ví dụ: Nồng độ Hoocmon T3-T4 giảm

thì ngay lập tức nó sẽ kích thích vùng

dưới đồi, tuyến yên làm tăng bài tiết

TRH và TSH Hai Hoocmon này lại kích

thích tuyến giáp tăng bài tiết -> ổn định

Kiểu điều hòa này nhằm duy trì nồng

độ hoocmon ở trong giới hạn bình thường

b) Điều hòa ngược dương tính

Nồng độ hoocmon tuyền đích tăng sẽ

có tác dụng kích thích tuyền chỉ huy

càng làm tăng Hoocmon tuyền chỉ huy

Ví dụ: Cơ thể bị stress định lượng

nhiên trong một số trường hợp thì sự

mất ổn định này là cần thiết cho cơ thể

Liên quan đến hiện tượng mang tính

chất sống còn như chống Stress, chống lạnh, gây phóng noãn

Trang 12

Các cơ chế tác dụng chính:

1 Cơ chế tác dụng Hoocmon gắn với receptor trên màng tế bào

- Cơ chế tác dụng qua chất truyền tin thứ 2 là AMP vòng

- Cơ chế tác dụng qua chất truyền tin thứ 2 là ion calci và calmodulin

Trong một số trường hợp Hoocmon hoặc chất truyền đạt thần kinh gắn với protein kênh làm mở các kênh ion claci Calci đi vào tế bào gắn với calmodulin giúp hoạt hóa enzym myosinkinase làm co cơ trơn

- Cơ chế tác dụng thông qua chất truyền tin thứ 2 là các mảnh photpholipit

Một số hoocmon gắn với receptor trên màng tế bào hoạt hóa enzym phospholipase

C trên màng tế bào Enzym này có tác dụng cắt các phân tử Phospholipit hoạt động như chất truyền tin thứ 2 gây co cơ trơn, thay đổi bài tiết, thay đổi nhung mao, thúc đẩy tăng sinh, phân chia tế bào Thường được giải phóng qua các phản ứng miễn dịch, dị ứng

2 Cơ chế tác dụng của các hoocmon gắn với receptor trong màng tế bào

Thường là các hoocmon steroit đến tế bào đích được khuyếch tán qua màng vào bào tương gắn với receptor trong bào tương để tạo thành phức hợp hoocmon – receptor Phức hợp này hoạt hóa sao chép gen, thúc đẩy quá trình dịch mã tổng hợp các protein mới

Trang 13

Kéo dài sẽ dẫn đến suy giáp

 Các loại bướu cổ:

- Bướu cổ đơn thuần: thường gặp ở tuổi dạy thì của nữ giới, bươu to vùng cổ

- Bướu cổ đơn nhân: hay gặp ở nữ giới, tăng dần theo độ tuổi, phát triển từ từ

- Bướu cổ đa nhân: phì đại của toàn bộ tuyến giáp trong đó có xuất hiện nhiều nhân bướu Đa phần là lành tính

Trang 14

14

Câu 10: Phân biệt các thành phần chính của máu? Chức năng của máu? Đặc điểm

cấu tạo và chức năng của các tế bào máu?

 Các tế bào máu bao gồm:

- Hồng cầu: chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc

tố (chất làm cho máu có màu đỏ) Hồng cầu làm nhiệm

vụ vận chuyển khí ôxy (O2) từ phổi đến các mô và nhận

khí cacbonic (CO2) từ các mô tới phổi để đào thải Đời

sống trung bình của hồng cầu là 120 ngày; hồng cầu già

bị tiêu hủy chủ yếu ở lách và gan Tủy xương sinh các

hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu ổn

định trong cơ thể

- Bạch cầu: Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện và tiêu diệt các

"vật lạ” gây bệnh Có nhiều loại bạch cầu khác nhau với đời sống từ một tuần đến vài tháng: có loại làm nhiệm vụ thực bào tức là "ăn” các "vật lạ”, có loại làm nhiệm

vụ "nhớ” để nếu lần sau "vật lạ” này xâm nhập sẽ bị phát hiện và nhanh chóng cơ thể sinh ra một lượng lớn bạch cầu tiêu diệt chúng, có loại tiết ra các kháng thể lưu hành trong máu để bảo vệ cơ thể Bạch cầu được sinh ra tại tủy xương Ngoài việc lưu hành trong máu là chính, có một lượng khá lớn bạch cầu cư trú ở các mô của cơ thể để làm nhiệm vụ bảo vệ

- Tiểu cầu: Là những mảnh tế bào rất nhỏ tham gia vào chức năng cầm máu bằng

cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu Ngoài ra, tiểu cầu còn làm cho thành mạch mềm mại, dẻo dai nhờ chức năng tiểu cầu làm "trẻ hóa” tế bào nội mạc Đời sống của tiểu cầu khoảng 7 – 10 ngày Cũng giống như hồng cầu

và bạch cầu, tủy xương là nơi sinh ra tiểu cầu

 Huyết tương: là phần dung dịch, có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước; ngoài

ra còn còn có thành phần khác như: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng, các men…

 Chức năng của máu:

- Cung cấp các chất dinh dưỡng và O2, đồng thời thải trừ các chất cặn bã

và CO2 đối với toàn bộ cơ thể

- Điều hòa các cơ quan, chức năng của các bộ phận trong cơ thể thông qua Hoocmon, vitamin, các chất khoáng trong máu

- Làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nhờ: Kháng thể, Bạch cầu chống đỡ lại sự xâm nhập của vi khuẩn và các yếu tố gây bệnh

- Đảm bảo quá trình đông máu, chống chảy máu

Trang 15

15

Câu 11: Nguyên tắc xác định nhóm máu? Giải thích sơ đồ truyền máu đối với hệ

ABO?

Giải thích sơ đồ truyền máu với hệ ABO:

 Nguyên tắc truyền máu:

- Phải truyền cùng nhóm máu để tránh kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau( điều này gây ra hiện tượng ngưng kết máu hay còn gọi

là đông máu)

- Cần phải làm các phản ứng chéo: trộn hồng cầu người cho với huyết thanh người nhận và ngược lại Nếu không có ngưng kết hồng cầu thì mới được truyền

- Phải đảm bảo truyền đúng nếu không bệnh nhân có thể chết sau vài ngày

- Chú ý với các sản phụ và thai nhi trong quá trình sinh đẻ

Ngày đăng: 01/12/2017, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w