Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau: “_ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất
Trang 1BAO CAO TAI CHINH RIENG
của CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Trang 2BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty Cô phần Cà Phê Thương Phú (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cà Phê Thương Phú thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3200474316 do Sở Kê hoạch và Đâu tư tỉnh Quảng Trị cấp lần đâu ngày 25 tháng 10 năm 2010, đăng ký thay đôi lân thứ bảy ngày 17 thang 04 nam 2017
Lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:
“ Sản xuất, chế biến hàng nông, lâm, hải sản, cụ thể là cà phê;
“ Bán buôn sản phẩm nông nghiệp
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Công
ty là: 100.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tỷ dong chan)
Tru sở chính của Công ty tại KMI19, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, H.Hướng Hóa, Quảng TTỊ
KET QUA HOAT DONG Lợi nhuận sau thuế cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 là 13.216.204.336 VND
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối luỹ kế đến thời điểm ngày 30/06/2017 là 32.582.294.538 VND
CAC SU KIEN SAU NGÀY KHOÁ SỞ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công
bô trên Báo cáo tài chính
HOI DONG QUAN TRI & BAN GIÁM ĐÓC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này gôm:
Hội đồng Quản trị Ông Võ Văn Thắng : Chủ tịch HĐQT ( Bồ nhiệm ngày 29/06/2017) Ông Võ Quang Thành : Chủ tịch HĐQT ( Từ nhiệm ngày 29/06/2017)
Ông Nguyễn Xuân Thủy : Thành viên Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Hữu Ái : Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Phương Nam : Phó Tổng Giám đốc
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
“_ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
" Dưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
"Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yêu đên mức cân phải công bô và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
“ Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
và các quy định có liên quan hiện hành;
Trang 3“ Lập các báo cáo tài chính dựa trên co sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho răng Công ty sẽ tiêp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của
Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân
thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2017, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng
lưu chuyền tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017, phù hợp với chuân mực,chế
độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Quảng Trị, ngày 30 tháng 06 năm 2017
TM Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Tông Giám doc
Trang 4CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kê toán từ ngày 01/01/2017 đên ngày 30/06/2017
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2017
100 A TÀI SÁN NGAN HAN 68,917,526,065 57,987,642,693
110 I Tiền và các khoản tương đương tiền 3 3,660,909,381 4,793,749,456
112 1 Các khoản tương đương tiền - -
120 II Đầu tư tài chính ngắn hạn 4 - -
122 0 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) - -
123 0 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - -
131 1 Phảithu ngắn hạn của khách hàng 5 38,983,122,800 27,255,512,800
132 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 6 8,011,650,000 9,609,887,000
133 2 Phải thu nội bộ ngắn hạn x -
134 2 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - -
135 2 Phải thu về cho vay ngắn hạn - -
153 1 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 9 - -
154 1 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ - #
210 I Các khoản phải thu dài hạn - -
211 0 Phải thu dài hạn của khách hàng 5 - -
212 0 Trả trước cho người bán dài han 6 - -
213 0 Vé6nkinh doanh 6 don vi truc thuéc - +
215 0 Phải thu về cho vay dài hạn = "
219 0 Dự phòng phải thu dài hạn khó doi (*) - -
Trang 5CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thon Cop, X4 Huong Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kê toán từ ngày 01/01/2017 đên ngày 30/06/2017
220 II Tài sản cố định 9,340,992,269 10,120,084,115
221 1 Tài sản cố định hữu hình 8 9,340,992,269 10,120,084,115
222 - Nguyên giá 15,037,699, 369 15,037,699, 369
223 - Giá trị hao mòn luỹ kế (5,696,707, 100) (4,917,615,254)
230 III Bất động sản đầu tư 3 -
241 0 Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn - -
242 0 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - =
250 V Đầu tư tài chính dài hạn 4 58,000,000,000 58,000,000,000
251 1 Đầu tư vào công ty con 58,000,000,000 58,000,000,000
252 1 Đầu tr vào công ty liên doanh, liên kết - -
253 1 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - -
254 1 Duy phong giam gia dau tư tài chính dài hạn - -
255 1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - -
260 VI Tài sản dài hạn khác 3,475,960,207 3,437,845,655
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 12 3,475,960,207 3,437,845,655
262 1 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại a - -
263 1 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn - -
Trang 6CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU Km19, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kê toán từ ngày 01/01/2017 đên ngày 30/06/2017
412
413
414
BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2017
Người mua trả tiền trước dài hạn - :
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh - -
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn - -
Vay va ng thué tai chinh dai han II - -
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả b - -
Cổ phiếu phổ thông có quyên biểu quyết 100,000,000,000 100,000,000,000
Trang 7CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thén Cop, Xa Huong Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kê toán từ ngày 01/01/2017 đên ngày 30/06/2017
415 1 Cổ phiếu quỹ - -
416 I Chênh lệch đánh giá lại tài sản - -
417 1 Chênh lệch tỷ giá hối đoái - -
418 2 Quỹ đầu tư phát triển 2,513,296,299 1,179,967,887
4192 Quỹ hỗ trợ xắp xếp doanh nghiệp - -
420 2 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - -
421 3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 32,582,294,538 22,032,747,026 421a LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 19, 366,090,202 9, 464,575,616 421b LNST chưa phân phối ky nay 13,216,204, 336 12,568,171,410
422_ 3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - =
430 II Nguồn kinh phí và quỹ khác - =
Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Quảng Trị, ngày 26 tháng 07 năm 2017
Trang 8CONG TY CO PHAN THUONG PHU BAO CAO TAI CHINH
KMI9, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, H.Hướng Hóa, Quảng Trị Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
Năm nay Năm trước
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 00 VI.25 45,828,416,505 20,172,100,000 93,343,241,877 40,229,600,000 02_2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VỊ.26 - - - -
10 3 Doanh thu thuan ban hang va cung cap 10 VI.27 45,828,416,505 20,172,100,000 93,343,241,877 40,229,600,000 dich vu
11 4 Giá vốn hàng bán 11 VI.28 38,212,633,583 17,85 1,890,413 78,524,434,861 35,400,267,647
205 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20 7,615,782,922 2,320,209,587 14,818,807,016 4,829,332,353 dich vu
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 3,243,971 274,927 3,410,305 98,702,000
22 7 Chi phi tai chinh 22 VỊ.30 113,863,694 154,693,310 212,288,475 313,616,553
23 - Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23 113,863,694 154,693,310 206,446, 162 313,616,553
24 8 Chi phi ban hang 24 44,116,419 126,661,276 -
25 9 Chi phi quản lý doanh nghiệp 25 296,635,132 330,198,753 517,598,610 468,849,323
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 7,164,411,648 1,835,592,451 13,965,668,960 4,145,568,477 kinh doanh
31 11 Thu nhap khac BI - - - -
32 12 Chi phi khac 32 - 483,592 - 483,592
40 13 Lợi nhuận khác 40 - (483,592) - (483,592)
+
wil #z#¬ Jel
Trang 914 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
18 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu (*)
guyễn Hữu Ái
Quảng Trị, ngày 30 tháng 06 năm 2017
Eổng Giám đốc
Trang 10
CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Kml9, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa,
Tỉnh Quảng Trị
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TỆ RIÊNG GIỮA NIÊN ĐỘ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
(Theo phương pháp gián tiếp)
6 tháng đầu năm 6 tháng đầu năm
VND VND
I LU'U CHUYEN TIEN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 1 Lợi nhuận trước thuế 13,96 5,668,960 4,145,084,885
2 Điều chỉnh cho các khoản
02 - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư 779,091,846 771,837,678
05 - Lai, 16 tir hoạt động đầu tư (3,410,305) (98,702,000)
06 - Chỉ phí lãi vay 206,446,162 313,616,553
08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay 14,947, 796,663 5,137,837,116
đôi vôn lưu động
09_ -_ Tăng, giảm các khoản phải thu (10,162,267,124) (3,724,215,759)
10 - Tăng, giảm hàng tồn kho (1,900,456,323) (9,034,739,053)
II - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lãi vay 23,663,368 (314,760,959)
phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
12 - Tăng, giảm chi phí trả trước (38,114,552) 54,378,416
14 - Tiền lãi vay đã trả (216,872,412) (313,616,553)
I5 - Thuếthu nhập doanh nghiệp đã nộp (200,000,000) (339,574,737)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 2,453,749,620 (8,534,691,529)
II LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TU
21 1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và = (30,100,000)
các tài sản dài hạn khác
24 2 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của - 5,508,000,000
don vi khac
27 3 Tiền thu lãi cho Vay, cô tức và lợi nhuận được chia 3,410,305 98,702,000
30 Lưu chuyến tiền thuân từ hoạt động đầu tư 3,410,305 5,576,602,000
HI LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
33 1 Tiền thu từ đi vay 800,000,000 6,800,000,000
40 Lưu chuyển tiền thuân từ hoạt động tài chính (3,590,000,000) “
60 Tiền và tương đương tiền đầu năm 4,793,749,456 7,045,930,519
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 3,660,909,381 4,087,840,990
Trang 11CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
2
2.2
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
BAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thương Phú được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3200474316 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quang Tri cấp lần đầu ngày 25 tháng 10 năm 2010, đăng ký thay đổi
lần thứ bảy ngày 17 tháng 04 năm 2017
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Km19, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Trị
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 100 tỷ đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 30 tháng 06 năm 2017 là
100,000,000,000 đồng: tương đương 10,000,000 cổ phần, mệnh giá một cô phần là 10,000 đồng
Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
- _ Sản xuất, chế biến hàng nông, lâm, hải sản, cụ thể là cà phê;
- Bán buôn sản phẩm nông nghiệp
Đặc điểm hoạt động cúa doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ánh hưởng đến Báo cáo tài chính riêng
Trong 06 tháng đầu năm 2017, Công ty thúc đây xuất khẩu sản phẩm cà phê Arabica ra thị trường nước ngoài
đồng thời thay đổi tỷ trọng thành phâm bán ra, tăng cường bán cà phê thóc có tỷ lệ lãi cao hơn cà phê nhân kết
hợp với công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn dẫn đến doanh thu và hiệu quả kinh doanh năm
nay tăng so với cùng kỳ năm trước
Thông tin về các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh của Công ty xem chỉ tiết tại Thuyết mỉnh số 4
CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC
HỶ
Trang 12CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thon Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban
hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng
dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kề toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
2.3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính riêng Báo cáo tài chính riêng được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Những người sử dụng các Báo cáo tài chính riêng này nên đọc các Báo cáo tài chính riêng kết hợp với các báo
cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các Công ty con (“Tập đoàn”) cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017 để có đủ thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và -
phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản r tài chính được xác định theo giá mua/chi phi phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến : viéc mua, phat hanh tai san tai chinh do
No phai tra tai chinh
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng
các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghỉ nhận ban đâu Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.5 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ Các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ kế toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
- _ Khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
- _ Khi phi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
12
Trang 13CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thôn Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
- _ Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công
ty thường xuyên có giao dịch
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán Trong đó lãi
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không được sử dụng dé phân phối lợi nhuận hoặc chia cổ tức
Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản đầu tư tài chính
Khoản đẩu tư vào công ty con được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Các khoản nợ phải thu Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các
yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Hàng tồn kho Hang ton kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phi mua, chi phi chế biến và các chỉ phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi
nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá góc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo
chi phí nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 14CONG TY CO PHAN CA PHE THUONG PHU
Km19, Thon Cợp, Xã Hướng Phùng, Huyện Hướng Hóa, Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Tỉnh Quảng Trị Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017
2.10 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài
sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thắng
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- _ Nhà cửa, vật kiến trúc 08-10 năm
2.11 Chi phi tra truéc
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch
toán vào chỉ phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào
tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phi trả trước được phân
bổ dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thang
2.12 Cac khoan nợ phải tra
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ky hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố
khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
2.13 Vay và nợ phải trả thuê tài chính
2.14
2.15
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản
vay, nợ thuê tài chính Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ
Chi phi đi vay
Chi phi di vay duoc ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí di vay liên quan
trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn
hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 1ó “Chi phí đi vay” Ngoài ra, đối
với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi
thời gian xây dựng dưới 12 tháng
Chi phi phải tra
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong
kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như chỉ phí lãi tiền vay phải trả được ghi nhận
vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí phát sinh trong kỳ Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí
thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập
II