trình độ đại học hệ chính quy”; Theo đề nghị của Trưởng phòng C Sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TÁT THÀNH Độc lập - Tự do ~ Hạnh phúc
Sốh€ŸQÐ-NTT Tp Hồ Chí Minh ngày 5tháng 09 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TÁT THÀNH
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 26/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc
thành lập Trường Đại học Nguyễn Tắt Thanh;
Căn cứ Quyết định số 2515/QĐ-UBND ngày 23/5/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Tp.HCM về việc công nhận Hiệu trưởng trường Đại học Nguyễn Tắt Thành:
Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc "Đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy”:
Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ngày 12/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đảo tạo về việc “Ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đảo tạo
trình độ đại học hệ chính quy”;
Theo đề nghị của Trưởng phòng C Sinh viên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của
sinh viên trường Dai hoc Nguyễn Tắt Thành:
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với
Quyết định này đều bãi bỏ;
Điều 3: Các Ông (bà) Trưởng các khoa, Trưởng các đơn vị trực thuộc Trường và các cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thỉ hành Quyết định này;
Noi nhgn
- Ban giám hiệu (để b/c):
~ Như điều 3;
- Lưu: VT, Phòng CTSV
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TRUONG DAI HQC NGUYEN TAT THANH Độc lập — Ty do — Hanh phic
Tp Hồ Chí Minh, ngàyÄ-2tháng 9 năm 2016
QUY ĐỊNH
Vé việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên (Ban hành kèm theo Quyết định số \&5/QÐĐ-NTT ngày*+® tháng 9 năm 2016 của Hiệu
trưởng Trường Đại học Nguyễn Tắt Thành)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đang học tại
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Trường) bao gồm: Đánh giá kết quả rèn luyện và
khung điểm; phân loại và quy trình đánh giá; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả; tổ
chức thực hiện
2 Văn bản này áp dụng với các Khoa, Viện, Trung tâm quản lý sinh viên (gọi chung
là Khoa), các đơn vị liên quan và sinh viên Trường
Điều 2 Mục đích
1 Việc đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên nhằm gop phan thực hiện mục tiêu giáo
dục sinh viên của Trường phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng
sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc
hiệu quả đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế
2 Nội dung rèn luyện phải cụ thể, có định hướng, phù hợp đối tượng đánh giá và tạo
điều kiện cho sinh viên có môi trường rèn luyện tốt
Điều 3 Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện
1 Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá của Quy định; đảm bảo
khách quan, công khai, công bằng, chính xác
2 Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền được tự đánh giá của người
được đánh giá
3 Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Nhà trường
⁄%
1 tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
Trang 3Điều 4 Nội dung đánh giá và thang điểm
1 Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện là đánh giá ý thức, thái độ của sinh viên theo
các mức điểm đạt được trên các mặt:
a) Ý thức tham gia học tập;
b) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định của Trường;
c) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;
d) Ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng;
e) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thẻ, tổ chức khác trong Trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện
2 Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100
Điều 5 Hội đồng Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên
1 Hội đồng Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên là cơ quan tư vẫn giúp Hiệu trưởng
xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Hiệu trưởng
2 Thành phần:
a) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Hiệu trưởng được phân công phụ trách;
©) Thường trực Hội đồng: Trưởng hoặc Phó phòng Công tác Sinh viên;
d) Cae uy viên: Đại diện lãnh đạo các Khoa quản lý sinh viên và các đơn vị có liên
quan; Đại diện Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên Trường
3 Nhiệm vụ:
-_ Tư vấn giúp Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;
~_ Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các Trưởng khoa thuộc
Trường, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, đề nghị Hiệu trưởng công nhận;
- Theo đề xuất của Thường trực Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quyết định các vấn đề
phát sinh đặc biệt
Điều 6 Nhiệm vụ của Trưởng khoa và các Phòng, Ban liên quan trong công
2
Trang 41 Trưởng Khoa quản lý sinh viên
-_ Chịu trách nhiệm trong công tác lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức đánh giá điểm rèn luyện sinh viên thuộc Khoa quản lý;
~_ Kiếm tra, giám sát việc Cố vấn học tập thực hiện công tác tổ chức sinh hoạt lớp để
đánh giá điểm rèn của sinh viên;
- Xem xét thông qua, tổng hợp và gửi Thường trực Hội đồng kết quả đánh rèn luyện
của từng lớp sinh viên thuộc Khoa quản lý
2 Phòng Công tác Sinh viên
-_ Tiếp nhận hồ sơ đánh giá, kiểm tra hồ sơ, báo cáo và tổng hợp kết quả từ các Khoa quản lý sinh viên;
-_ Cung cấp danh sách Ban cán sự lớp hoàn thành nhiệm vụ; danh sách sinh viên bị
xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế, quy định của Trường, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước;
-_ Phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp và cập nhật thường xuyên toàn bộ kết
quả đánh giá rèn luyện của sinh viên vào tài khoản rèn luyện trên hệ thống để làm căn cứ cho sinh viên tự đánh giá kết quả rèn luyện của mình;
~_ Tiếp nhận và báo cáo Chủ tịch Hội đồng các trường hợp khiếu nại về kết quả rèn
luyện theo tổng hợp của Khoa quản lý sinh viên;
- Luu hé so quan ly sinh viên về kết quả rèn luyện theo từng năm và toàn khóa để
cung cắp thông tin khi cần thiết
3 Phòng Thanh tra Giáo dục:
- _ Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy định, quy chế của Trường
và ghi nhận các trường hợp sinh viên vi phạm;
-_ Phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác đánh giá điểm rèn luyện;
- Tổng hợp báo cáo Thường trực Hội đồng và cập nhật thường xuyên toàn bộ vi
phạm vào tài khoản rèn luyện trên hệ thống để làm căn cứ cho sinh viên tự đánh giá kết
quả rèn luyện của mình
4 Phòng Khoa học công nghệ:
- Cung cấp cho Thường trực Hội đồng danh sách sinh viên có công trình nghiên cứu
khoa học được công nhận và có giải thưởng các cấp theo từng học kỳ Danh sách sinh
⁄ 3
Trang 5viên có bài tham luận, báo cáo tại Hội thảo nghiên cứu khoa học, có bài viết được đăng
trên tạp chí khoa học, tập san;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác đánh giá điểm rèn luyện sinh
viên
5 Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên:
Cung cấp cho Thường trực Hội đồng:
~_ Danh sách sinh viên tham gia các hoạt động do Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên
tổ chức, sinh viên có thành tích tốt, sinh viên có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến công tác
tổ chức;
~_ Danh sách cán bộ Đoàn - Hội, Ban điều hành Câu lạc bộ, Đội, Nhóm hoàn thành
nhiệm vụ theo từng học kỳ;
- Danh sich các cán bộ Đoàn - Hội được biểu dương, khen thưởng;
- Danh sách Đoàn viên xuất sắc, Đoàn viên ưu tú cấp Trường;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác đánh giá điểm rèn luyện sinh
viên
6 Các đơn vị có liên quan:
Phối hợp và cung cấp cho Thường trực Hội đồng danh sách sinh viên tham gia các
hoạt động, được biểu dương, khen thưởng và danh sách vi phạm nội quy, quy định của
“Trường về các vấn đề liên quan
Điều 7 Đối tượng được đánh giá
1 Đối tượng được đánh giá điểm rèn luyện là sinh viên đang học tại trường Đại học
Nguyễn Tất Thành
2 Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện
3 Sinh viên chưa hoàn thành chương trình học tập và tốt nghiệp chậm so với quy
định của khóa học (học theo tiến độ chậm) nếu thời gian học tập bổ sung tương ứng từ 1
học kỳ trở lên thì tiếp tục được đánh giá rèn luyện trong thời gian hoàn thành bổ sung và
tốt nghiệp Trường hợp sinh viên học tập bổ sung và tốt nghiệp với thời gian ít hơn | hoc
kỳ thì được đưa vào điện điều chỉnh kết quả rèn luyện của học kỳ cuối cùng
4 Sinh viên hoàn thành chương trình học tập và tốt nghiệp trước thời hạn (học theo
tiến độ nhanh) tốt nghiệp ra trường thời điểm nào thì tính điểm trung bình cộng kết quả
rèn luyện toàn khóa học đên thời điêm đó ye
4
Trang 65 Sinh viên là người khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc mẹ nhưng có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn không có điều kiện, khả năng dé tham gia các hoạt động rèn luyện theo yêu cầu chung của Trường nếu có minh chứng cụ thể thì được ưu tiên, động viên, khuyến khích và cộng điểm rèn luyện
6 Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá rèn
luyện khi tiếp tục học tập trở lại theo quy định
7 Sinh viên học đồng thời hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá rèn luyện tại
đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương
trình thứ hai để làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm Trường hợp chương trình thứ nhất đã
hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục đánh giá rèn luyện trong
thời gian sinh viên học tập và tốt nghiệp chương trình thứ hai
§ Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng tại hai cơ sở giáo dục đại
học thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của cơ sở giáo dục cũ khi học lại cơ sở giáo dục
đại học mới và tiếp tục đánh giá rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo
Chương II
DANH GIA KET QUA REN LUYEN VA KHUNG DIEM
Điều 8 Đánh giá về ý thức học tập (Khung điểm từ 0 - 20 điểm)
1 Đăng ký môn học trong học kỳ theo quy định 5 điểm
3 Chấp hành tốt quy định trong các kỳ thi kết thúc học phần và | 7 điểm
thi tốt nghiệp
4 Đánh giá kết quả học tập:
5 Có tham gia các hoạt động học thuật và nghiên cứu khoa học:
- C6 dé tai nghiên cứu khoa học cấp Khoa; 2 điểm/thành
viên/đề tài
- Tham dự các cuộc thi học thuật do các đơn vị thuộc Trường | 2 điểm/hoạt động
ye 5
Trang 7tô chức
6 Trừ điểm rèn luyện:
- Bj xir ly vi phạm về trật tự lớp học như: đi trễ, về sớm, bỏ | -1 điểm/lần
giờ, nghỉ học không phép;
- _ Sinh viên bị ghi nhận có hành vi đùa giỡn, không nghiêm túc | -2 điểm/lầàn
học tập và các hành vi khác trong phòng học, phòng thí
nghiệm, thực hành;
- _ Bị xử lý lập biên bản mức khiển trách trong khi thi; -5 điểm
- Bị xử lý lập biên bản mức cảnh cáo trở lên trong khi thi; -7 điểm
- _ Có đăng ký nhưng không có kết quả học tập trong học kỳ -20 diém
Điều 9 Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế Trường (Khung điểm từ 0 — 25 điểm)
1 Chấp hành tốt các văn bản chỉ đạo của ngành, của cơ quan | 10 điểm
chỉ đạo cấp trên
2 Chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định khác được | 15 điểm
áp dụng trong Trường, tham gia các hoạt động khảo sát của
Trường
3 Trừ điểm rèn luyện:
- _ Vi phạm quy định về công tác sinh viên chưa đến mức khiển | -1 điểm/lần
trách (về đồng phục, thẻ sinh viên, nội quy thư viện, ký túc
xá, nhà xưởng, phòng thực hành );
- _ Vắng buổi sinh hoạt lớp không có lý do chính đáng theo biên | -2 điểm/lần
bản sinh hoạt;
-_ Đánh giá rèn luyện không đúng tiến độ theo quy định của | -5 điểm
Trường;
-_ Không tham gia công tác khảo sát theo yêu cầu của Trường; _| -5 điểm/loại khảo
sát
- _ Không tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc; -5 điểm/học kỳ
- Tham gia cdc hoat động trái phép trong Trường (Bán hang đa | -5 điểm/lần
cấp, bán bảo hiểm, lôi kéo sinh viên vào các hoạt động khác);
-_ Không khai báo thông tin ngoại trú, hoặc khai báo sai thông | -5 điểm/học kỳ
tin;
- _ Không bỗ sung hồ sơ nhập học còn thiếu; -5 điểm/học kỳ
- Bị phạt N* vì không đóng học phí theo Quy định của | -5 điểm/học kỳ
Trường;
-_ Có hành vi gây rối an ninh trật tự, lưu hành văn hoá phẩm | -10 điểm/lần z
3
Trang 8xâu, các tệ nạn xã hội khác trong Trường chưa đên mức kỷ
luật;
-_ Bị xử lý kỷ luật với hình thức Khiển trách theo Quyết định | -15 điểm/học kỳ
của Trường;
~ Bị xử lý kỷ luật với hình thức Cảnh cáo theo Quyết định của | -25 điểm/học ky Trường
4 Vi phạm về quy định giữ gìn, bảo vệ tài sản, môi trường trong khuôn viên
Trường, gây hư hại tài sản Nhà trường hoặc gây mắt an nỉnh trật tự trong khuôn
viên Trường thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị đưa ra Hội đồng kỷ luật của Trường
Điều 10 Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội (Khung điểm từ 0 - 20
điểm)
1 Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hoá,
văn nghệ, thể thao:
-_ Không vi phạm các tệ nạn xã hội, không có hành vi chống | 10 điểm
phá, gây mắt trật tự xã hội; (riêng đối với sinh viên hệ Liên
thông, Văn băng 2 không vi phạm và không có các hành vi
trên được cộng 15 điểm);
- Tham gia trong các chương trình hoạt động của Nhà trường; | 1 điểm/hoạt động
- Tham dự trực tiếp trong chương trình hoạt động; 2 điểm/hoạt động
~ _ Được khen thưởng vì có thành tích trong các hoạt động cấp | 3 điểm/giấy khen Trường, câp Đoàn Thanh niên - Hội sinh viên Trường;
-_ Là thành viên hoạt động tích cực tại Câu lạc bộ, Đội, Nhóm | Š điểm/đơn vị
về hoạt động phong trào — tình nguyện trực thuộc các đơn vị | tham gia
của Trường
2 Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội:
- _ Tham gia có giấy chứng nhận của tổ chức, đơn vị thực hiện; | 2 điểm/Chứng
nhận
~_ Tham gia tích cực được khen thưởng, cấp Trường hoặc được | 3 điểm/giấy khen khen thưởng câp Phường, Xã;
-_ Tham gia tích cực được khen thưởng cấp Tỉnh, Thành phó, 4 diém/gidy khen Khu vực trở lên
3 Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn | 2 điểm/hoạt động
xã hội
⁄
4 Trừ điểm rèn luyện:
7
Trang 9
- _ Sinh viên không chấp hành việc huy động tham gia các hoạt
động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng
chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;
-2 điểm/lần
-_ Có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến công tác tổ chức các hoạt
động
-5 diém/lan
Điều 11 Đánh giá về ý thức công dân trong quan hệ cộng đồi
25 điểm)
ng (Khung điểm từ 0
1 Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước
15 điểm
2 Thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ của sinh viên ngoại tra,
nội trú
5 điểm
3 Có giấy chứng nhận tham gia hiến máu nhân đạo trong học
4 Được biểu dương, khen thưởng cấp Trường vì có thành tích
trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội
3 điểm
5 Tham gia các hoạt động xã hội được ghi nhận của các cơ
6 Có hành động giúp đở người gặp khó khăn, hoạn nạn được
ghi nhận, biểu dương, khen thưởng
2-10 điểm
7 Trừ điểm rèn luyện:
~ Bị cảnh cáo trước toàn Lớp, Khoa (kèm biên bản) về hành vi
gây bất hoà, chia rẽ trong nội bộ Lớp, Khoa;
-5 điểm
-_ Bị gửi công văn (hoặc giấy phạt) thông báo vi phạm pháp
luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội, vi phạm an toàn giao
thông của cơ quan chức năng;
-5 điểm/lần
- Bị cảnh cáo (kèm theo biên ban) về gây rối an ninh trật tự tại
khu vực đang sinh sống
~10 điêm/lân
Điều 12 Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên (Khung điểm từ 0 — 10 điểm)
1 Lớp phó, Phó Bí thư chỉ đoàn, Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ, | 4 điểm
Đội, Nhóm trực thuộc các đơn vị trong Trường
2 Lớp trưởng, Bí thư chỉ đoàn, Chủ nhiệm Câu lạc bộ, Đội, | 5 điểm
Nhóm trực thuộc các đơn vị trong Trường
Trang 10Uỷ viên Ban chấp hành đoàn khoa, Uỷ viên Ban chấp hành
liên chi hội sinh viên khoa, Ban điều hành Câu lạc bộ, Đội,
Nhóm cắp trường hoàn thành nhiệm vụ
6 điểm
Uỷ viên Ban chấp hành của tổ chức Đảng, Đoàn trường, Uỷ
viên Ban chấp hành Hội sinh viên trường, Bí thư, Phó Bí thư
đoàn các Khoa, Trưởng, Phó Chi hội sinh viên Khoa hoàn
thành nhiệm vụ
§ điểm
Hoan thành nhiệm vụ các chức vụ khác trong Lớp 3 điểm
Nhận giấy khen của cấp Trường về công tác Đoàn, Hội sinh
viên; về các thành tích đặc biệt trong học tập và rèn luyện
3 điểm/giấy khen
Nhận giấy khen của cấp Tỉnh, Thành phố về công tác Đoàn,
Hội sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên; về các thành tích
đặc biệt trong học tập và rèn luyện
4 điểm/giấy khen
Đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập và rèn luyện 3 điểm/hoạt động
9 Trừ điểm rèn luyện:
Cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, Hội Lớp/Khoa/Trường, cấp Uỷ chỉ
bộ trực thuộc Đảng bộ trường vắng 1 buổi họp lớp, chi Doan,
chi Hội, chỉ bộ thuộc Đảng bộ trường không có lý do chính
đáng;
~1 điểm/lần
Cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, Hội Lớp/Khoa/Trường, cấp Uỷ chỉ
bộ trực thuộc Đảng bộ Trường không hoàn thành nhiệm vụ -5 điểm/học kỳ
Điều 13 Nguyên tắc, cách tính điểm khi đánh giá điểm rèn luyện
1 Tổng điểm ở từng mặt đánh giá chỉ nằm trong khung điểm quy định của mặt đánh
giá đó
2 Việc đánh giá phải trung thực, đầy đủ; hoạt động rèn luyện của học kỳ nào chỉ được đánh giá cho học kỳ đó
3 Việc cộng điểm cho sinh viên cần phải có minh chứng cụ thể:
- Bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận liên quan đến việc cộng điểm cho sinh
viên;
- Theo ghi nhận, thống kê danh sách, báo cáo, xác nhận của các cá nhân và đơn vị liên quan
4 Dự thi, tham gia trực tiếp trong chương trình hoạt động là:
- Thanh vién tham gia công tác tổ chức;
~_ Thí sinh, vận động viên dự thi