Lớp 11C5KẾT LUẬN • Ánh sáng đi từ môi trường1 có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn2,luôn luôn có tia khúc xạ trong môi trường thứ 2 Hiện tượng phản xạ toàn phần 1... -xé
Trang 1Lớp 11C5
Trang 2Lớp 11C5
KIỂM TRA BÀI CŨ
• 1.phát biểu định luật khúc xạ
ánh sáng
•2.chiết suất tuyệt đối là gi?
•3.viết biểu thức liên hệ giữa chiết
suất tuyệt đối và vân tốc ánh sáng
trong 2 mơi trường trong suốt.
Trang 3B Tia khúc xạ và tia tới cùng thuộc 1 mặt phẳng.
C.Gĩc tới luơn lớn hơn gĩc khúc xạ
D Tia khúc xạ ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4Lớp 11C5
MENU
câu 5: Ánh sáng đơn sắc truyền từ không khí qua mặt
phân cách giữa không khí và thủy tinh có chiết suất là 1,5 ,góc khúc xạ lớn nhất khi đó bằng :
Trang 5Lớp 11C5
câu 6:vận tốc ánh sáng trong 1chất lỏng trong suốt bằng
2/3 vận tốc ánh sáng trong khơng khí.Chiết suất của chất lỏng ấy là:
A.1,33
B 1,5 C.1,4
D 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 6Lớp 11C5
Vì sao ở sa mạc thường quan sát thấy
các ảo tượng ?
Trang 7Lớp 11C5
Trang 8Lớp 11C5
1 Hiện tượng phản xạ toàn phần
a.Góc giới hạn khúc xạ.
-Chiếu 1 tia sáng i t đ ừ môi
trường có chiết suất n 1 sang
môi trường có chiết suất n 2
Trang 9Lớp 11C5
KẾT LUẬN
• Ánh sáng đi từ môi trường(1) có chiết
suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn(2),luôn luôn có tia khúc xạ trong môi trường thứ 2
Hiện tượng phản xạ toàn phần
1 Hiện tượng phản xạ toàn phần
a.Góc giới hạn khúc xạ: n 1 < n 2
sin i gh = n 1
n 2
Trang 11-xét tia sáng đi từ mơi trường
chiết suất n 1 sang mơi trường
chiết suất n 2 nhỏ hơn
Hiện tượng phản xạ tồn phần
1 Hiện tượng phản xạ tồn phần
+Khi góc i nhỏ, tia khúc xạ JK
rất sáng, tia phản xạ JR rất
mờ.
Trang 12-xét tia sáng đi từ mơi trường
chiết suất n1sang mơi trường
chiết suất n2 nhỏ hơn
+Khi góc i nhỏ, tia khúc xạ
JK rất sáng, tia phản xạ JR
rất mờ
Hiện tượng phản xạ tồn phần
1 Hiện tượng phản xạ tồn phần
+Tăng i, r cũng tăng và luôn
luôn lớn hơn i : tia phản xạ sáng
dần lên, còn tia khúc xạ mờ dần
đi.
Trang 13-xét tia sáng đi từ mơi trường
chiết suất n1sang mơi trường
chiết suất n2 nhỏ hơn
+Khi góc i nhỏ, tia khúc xạ
JK rất sáng, tia phản xạ JR
rất mờ
Hiện tượng phản xạ tồn phần
1 Hiện tượng phản xạ tồn phần
a.Gĩc khúc xạ giới hạn
b Sự phản xạ tồn phần
+Tăng i, r cũng tăng và luôn
luôn lớn hơn i : tia phản xạ sáng
dần lên, còn tia khúc xạ mờ dần
đi.
igh
Trang 14GV LƯU THỊ TỊNG
Lớp 11C5
- Khi i = i gh , r = 90 0, tia khúc xạ “là là” mặt ngăn cách,
tia phản xạ rất sáng.
- Khi i > i gh : tia khúc xạ biến mất chỉ còn tia phản xạ sáng như tia tới
Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng phản xạ tồn phần
Trang 15Hiện tượng phản xạ tồn phần là :khi
ánh sáng đi từ mơi trường cĩ chiết suất lớn
sang mơi trường cĩ chiết suất nhỏ hơn và
cĩ gĩc tới i lớn hơn gĩc giới hạn i gh chỉ cĩ
tia phản xạ khơng cĩ tia khúc xạ.
c.Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ tồn phân
- Tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn (n1 > n2).
- i ≥ igh
sin i gh = n 2
n 1
Trang 16Lớp 11C5
Lăng kính phản xạ toàn phần
Là một khối thủy tinh hình lăng trụ có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
(thủy tinh dùng làm lăng kính có chiết suất n
≈ 1,5 nên góc giới hạn đối với không khí là i gh
= 42 0 ).
2.Ứng dụng hiện tượng phản xạ tồn phần
1 Hiện tượng phản xạ tồn phần
a.Gĩc khúc xạ giới hạn
b Sự phản xạ tồn phần
c.Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ tồn phần
Trang 17Lớp 11C5
- Chiếu tia tới vuông góc với một mặt bên (H.a)
- Chiếu tia tới vuông góc với một mặt đáy (H.b)
- Chiếu tia tới song song với một mặt đáy (H.c)
Ứng dụng hiện tượng phản xạ tồn phần
Trang 18Lớp 11C5
- a.Ứng dụng : Dùng thay gương phẳng trong
một số dụng cụ quang học (ống nhòm, kính
tiềm vọng, trắc viễn kế )
2.Ứng dụng hiện tượng phản xạ tồn phần
Hiện tượng phản xạ tồn phần
1 Hiện tượng phản xạ tồn phần
a.Gĩc khúc xạ giới hạn
b Sự phản xạ tồn phần
c.Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ tồn phần
Trang 19Lớp 11C5
Lăng kính phản xạ tòan phần
Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần
sin i 0 = n 2
n 1
Trang 20Lớp 11C5
Lăng kính PXTP dùng trong ống nhòm
Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần
Trang 21Lớp 11C5
Sợi quang học được ứng dụng trong thông tin liên lạc, trong y học và trong đời sống dựa vào
tính chất vật lý gì ?
Trang 22Lớp 11C5
Trang 23Lớp 11C5
Trang 24Lớp 11C5
Sợi quang học dùng nội soi trong y học
Trang 25Lớp 11C5 Sợi quang học
dùng nội soi trong y học
Trang 26Lớp 11C5 Tia sáng
khúc xạ trong giọt nước có thể
bị phản xạ trước khi ló
ra ngoài.
Trang 27Lớp 11C5
Các ảo tuợng xảy ra do hiện tượng phản xạ toàn phần của tia sáng trên mặt phân cách giữa hai lớp không khí lạnh (có chiết suất lớn) và lớp không khí nóng (có chiết suất nhỏ).
Trang 28Lớp 11C5
Vì sao kim cương lại sáng lấp lánh ?
Trang 29Lớp 11C5
Góc giới hạn Tia tới
- Kim cương có chiết suất lớn (n = 2,4), góc giới hạn PXTP nhỏ (khoảng 24 0 5)
- Ánh sáng đi trong tinh thể kim cương bị phản xạ nhiều lần
qua các mặt trong rồi mới ló ra ngoài.
Trang 30Lớp 11C5
1 4/3 = 0,75 igh = 48 030’
sin igh =
Hãy tính góc t i gi i h n khi ớ ớ ạ ánh sáng đi t n ừ ướ c vào không khí
Trang 31Lớp 11C5
Câu1: Chọn câu đúng:Khi cho 1 tia sáng đi từ nước(n=4/3) ra
không khí.sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới :
Trang 32GV LƯU THỊ TÒNG
Lớp 11C5
MENU
Câu 2:Chọn câu sai:
A Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường
có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn.
B Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có
chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.
C.khi chùm sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm sáng
khúc xạ.
D.khi có sự phản xạ toàn phần,cường độ chùm sáng phản
xạ gần như bằng cường độ chùm sáng tới.
Cũng cố