1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giao an li 10 chieu 2013

64 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình của xe máy xuất phát từ A chuyển độngnhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc:   Phương trình của xe máy xuất phát từ B cách A mộtđoạn x02=400m chuyển động nhanh dần đề

Trang 1

Ngày soạn: 18/08/2014

Tuần dạy: 01- 02

Tiết 1,2:

CHƯƠNG I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM BÀI TẬP VỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG

THẲNG ĐỀU

I TÓM TẮT KIẾN THỨC:

1 Phương trình tọa độ của vật:

x=x0+v(t-t0)

v>0: vật chuyển động theo chiều dương Ox

v<0: vật chuyển động theo chiều âm Ox

Nếu chọn điều kiện ban đầu sao cho x0=0 khi t0=0 thì x=vt

3 Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai vật chuyển động:

- Viết phương trình tọa độ của 2 vật với cùng gốc tọa độ và gốc thời gian

- Khi hai vật gặp nhau thì xA=xB

- Giải phương trình sẽ tìm được thời điểm hai xe gặp nhau Thay t vào một trong 2 phương trình toạ độ, ta sẽ tìm được x

- Tính khoảng cách của 2 vật bằng công thức:  x x2 x1

Chú ý: + Khi 2 xe gặp nhau:  x 0

+ Khi  x 0 thì hai xe chưa gặp nhau

+ Khi  x 0 thì hai xe đã gặp nhau

II BÀI TẬP:

Bài 1 (2.15/tr10/SBT) Một xe

máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và

chạy với vận tốc 40km/h để đi

đến B Một ô tô xuất phát từ B

lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80

km/h theo chiều với xe máy Coi

chuyển động của xe máy và ô tô

là thẳng đều Khoảng cách giữa

a/ Công thức tính quãng đường đi được và phương

trình chuyển động:

Của xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ:

s1=v1t=40t

x1=s1=40t với x0=0 Của ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ:

s2=v2(t-2)=80(t-2) với t≥2

x2=x0+s2=20+80(t-2)

Trang 2

a/ Viết công thức tính

quãng đường đi được và phương

trình chuyển động của xe máy

b/ Vẽ đồ thị toạ độ thời

gian của xe máy và ô tô trên cùng

một hệ trục toạ độ x và t

c/ Căn cứ vào đồ thị vẽ

được, hãy xác định vị trí và thời

điểm ô tô đuổi kịp xe máy

d/ Kiểm tra lại kết quả tìm

được bằng cách giải các phương

trình chuyển động của xe máy và

ô tô

c/ Trên đồ thị, vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe

máy được biểu diễn bởi giao điểm M có toạ độ:

 M M

đi về B Xe ô tô khởi hành từ B

lúc 7 giờ với vận tốc 10km/h đi

Trang 3

Bài 3 (VD 4-1/tr9/RL/Mai

Chánh Trí) Hai thành phố A,B

cách nhau 100km Cùng một lúc

hai xe chuyển động ngược chiều

nhau, xe ô tô đi từ A với vận tốc

30km/h, xe mô tô đi từ B với vận

tốc 20 km/h Chọn A làm mốc,

chiều dương từ A tới B, gốc thời

gian là lúc hai xe bắt đầu đi

a/ Viết phương trình

chuyển động của mỗi xe?

b/ Vẽ đồ thị toạ độ thời

gian của mỗi xe Từ đồ thị, xác

định vị trí và thời điểm 2 xe gặp

nhau?

a/ Phương trình tọa độ:

Xe ô tô (A): x 01 0; t 01 0;v1 30(km h/ );

1 01 1( 01) 30 ( )

xxv t t  t km

Từ B: x02100(km); t020( );h v2 20(km h/ );

2 02 2( 02) 100 20 ( )

xxv t t   t km

b/ Đồ thị và nơi hai xe gặp nhau:

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, đồ thị tọa độ:

+ Của ô tô: đoạn thẳng OM

+ Của mô tô: đoạn thẳng PM

Hai đồ thị gặp nhau tại M có:

2( ) 60( )

M M

 Nơi gặp cách A 60(km) và sau 2 giờ kể từ lúc khởi hành

III RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngày soạn: 01/09/2014

Tuần dạy: 03 – 04

Tiết 3,4:

BÀI TẬP VỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG

THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I TÓM TẮT KIẾN THỨC:

Đê lập phương trình tọa độ, xác định vị trí và thời điểm khi hai vật gặp nhau ta làm như sau:

- Chọn gốc tọa độ, chiều dương, gốc thời gian.

- Xác định các điều kiện ban đầu của vật chuyển động

cùng xuất phát từ 2 địa điểm A và

B cách nhau 400m và chạy theo

hướng AB trên đoạn đường thẳng

đi qua A và B Xe máy xuất phát

từ A chuyển động nhanh dần đều

với gia tốc 2,5.10-2(m/s2) Xe máy

xuất phát từ B chuyển động

nhanh dần đều với gia tốc 2,0 10

-2(m/s2) Chọn A làm mốc, chọn

thời điểm xuất phát của hai xe

làm mốc thời gian và chọn chiều

chuyển động từ A tới B làm chiều

dương

a/ Viết phương trình

chuyển động của mỗi xe máy

b/ Xác định vị trí và thời

điểm hai xe đuổi kip nhau kể từ

lúc xuất phát

c/ Tính vận tốc của mỗi

xe máy tại vị trí gặp nhau

a/ Viết phương trình chuyển động của mỗi xe máy.

Phương trình của xe máy xuất phát từ A chuyển độngnhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc:

 

Phương trình của xe máy xuất phát từ B cách A mộtđoạn x02=400(m) chuyển động nhanh dần đều khôngvận tốc đầu với gia tốc:

Với t=400(s)=6 phút 40 giây, suy ra:

Trang 5

Người đi xe đạp với vận tốc 2 m/

s thì bắt đầu xuống dốc tại đỉnh

A, nhanh dần đều với gia tốc 0,2

b/ Sau bao lâu kể từ lúc

xuất phát thì 2 xe gặp nhau, nơi

Trang 6

0,2 m/s2, người ở B đi nhanh dần

đều với vận tốc đâu 1,5 m/s và

gia tốc 0,2(m/s2) Chọn gốc tọa

độ ở A, chiều dương từ A đến B

a/ Lập phương trình tọa

độ của hai xe

c/ Thời gian và quãng đường đi của mỗi xe:

Hai xe gặp hau D=0 130 6,5 t  0 t 20( )sLúc t=20(s), xe đạp A đi được :

2

1 5.20 0,1.20 60( )

Xe đạp B đi được : s2=AB-s1-70(m)

III RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Ngày soạn: 15/09/2014

Tuần dạy: 05

Tiết 05: BÀI TẬP VỀ TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG CHUYỂN ĐỘNG

THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

- Hệ thức độc lập với t là: v2 v02  2aS 2a(  x x 0 )

Chú ý: Nếu chọn điều kiện đầu sao cho x0=0 khi t0=0 thì v v 0at

2 0

đang chạy với vận tốc 12 m/s trên

một đoạn đường thẳng thì người

lái xe tăng ga cho chạy nhanh dần

đều, sau 15s ô tô đạt vận tốc 15

m/s

a/ Tính gia tốc của ô tô

b/ Tính vận tốc của ô tô

a/ Tính gia tốc của ô tô.

Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳngcủa ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiềuchuyển động Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầutăng ga Gia tốc của ô tô là:

2

0 15 12

0, 2( / ) 15

Trang 8

2 2

Bài 2 (3.14/tr15/SBT) Khi đang

chạy với vận tốc 36km/h thì ô tô

bắt đầu chạy xuống dốc Nhưng

do bị mất phanh nên ô tô chuyển

động thẳng nhanh dần đều với gia

tốc 0,2(m/s2) xuống hết đoạn dốc

có độ dài 960m

a/ Tính khoảng thời gian

ô tô chạy xuống hết đoạn dốc

b/ Vận tốc ô tô ở cuối

đoạn dốc là bao nhiêu?

a/ Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc.

Ô tô đang chuyển động với vận tốc

v0=36(km/h)=10(m/s) thì xuống dốc và đang chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=0,2(m/s2) Do

đó, quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian tđược tính theo công thức:

2 0

1 2

b/ Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là:

tàu bắt đầu dời ga và chuyển

động thẳng nhanh dần đều Sau

khi chạy được 1,5 km thì đoàn

tàu đạt vận tốc 36 km/h tính vận

tốc của đoàn tàu sau khi chạy

được 3km kể từ khi đoàn tàu bắt

đầu dời ga

Trang 10

1 Tính chất của sự rơi tự do:

- Vật rơi theo phương thẳng đứng chỉ dưới tác dụng của trọng lực

- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Gia tốc rơi tự do có hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới

2 Các phương trình: Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều từ trên xuống.

- Hệ thức độc lập với thời gian: v2  2gh 2 (g x x 0 )

Nếu vật bắt đầu rơi tại gốc tọa độ và gốc thời gian thì:

thời gian rơi tự do t

của một viên đá Cho

biết trong giây cuối

cùng trước khi chạm

đất, vật đã rơi được

đoạn đường dài

24,5m Lấy gia tốc rơi

của vật đã tăng thêm

Quãng đường mà vật rơi tự do đi được sau khoảng thời gian ttính theo công thức:

2

1 2

Từ đó suy ra, quãng đường mà vật rợi tự do đi được sau khoảngthời gian t=3(s) là:

Trang 11

bao nhiêu? Lấy gia tốc

rơi tự do là g=9,8(m/

s2)

2 3

1 (3) 4,5 2

Và quãng đường vật rơi tự do đi được sau thời gian t=4(s)

2 4

1 (4) 8 2

Vận tốc của vật rơi tự do được tính theo công thức: v=gt

Từ đó, suy ra, trong giây thứu 4, vận tốc của vật đã tăng lên mộtlượng bằng:

Viên bi A rơi sau bi B

một khoảng thời gian

là 0,5s Tính khoảng

cách giữa hai viên bi

sau thời gian 2s kể từ

khi bi A bắt đầu

rơi.Lấy gia tốc rơi tự

do là g=9,8(m/s2)

Chọn thời điểm viên bi A bắt đầu rơi làm mốc thời gian Nếu gọi

t là thời gian rơi của viên bi A thì thời gian rơi của viên bi B sẽlà: t’=t+0,5

Như vậy, quãng đường mà viên bi A và B đã đi được tính theocông thức:

độ cao h thả rơi viên

bi Trong 3 s cuối

cùng viên bi rơi được

Trang 12

người ngồi trên ghế của một

chiếc đu quay đang quay với

tần số 5 vòng/phút Khoảng

cách từ chỗ ngồi đến trục quay

của chiếc đu là 3m Gia tốc

hướng tâm của người đó là bao

góc và gia tốc hướng tâm của

một điểm trên vành ngoài của

bánh xe khi ô tô đang chạy với

Tốc độ gốc và gia tốc hướng tâm của một điểm trênvành ngoài của bánh xe có bán kính r=25 cm=0,25(m)khi ô tô đang chạy với tốc độ dài v=36(km/h)=10(m/s)bằng:

Trang 13

vận tốc dài 36km/h.

Bài 3 (5.12/tr23/SBT) Mặt

Trăng quay một vòng quanh

Trái Đất mất 27 ngày đêm

Tính tốc độ góc của Mặt Trăng

quay quanh Trái Đất

Chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất bằng:

T=27(ngày-đêm)=27.24.3600=2,33.106(s)Tốc độ gốc của Mặt Trăng quanh Trái đất bằng:

6 6

tinh nhân tạo ở độ cao 250km

bay quanh Trái Đất theo một

quỹ đạo tròn Chu kì quay của

vệ tinh là 88 phút Tính tốc độ

góc và gia tốc hướng tâm của

vệ tinh Cho bán kính Trái Đất

( ) (1,19.10 ) 6650.10

9, 42( / )

ht ht

rad s T

Trang 15

1 Tính tương đối của chuyển động

Quỹ đạo và vận tốc của một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thìkhác nhau

Khi v12 và v23 cùng phương thì v13v12v23 Xét dấu các vectơ và thế vào công thức trên

Khi v12 và v23 không cùng phương thì dựa vào tính chất hình học hoặc lượng giác để tìm kết quả

3 Các bước giải bài tập về tính tương đối.

Vận dụng cộng thức cộng vận tốc: v13v12v23

- Chọn hệ qui chiếu thích hợp

- Xác định vận tốc của vật chuyển động trong hệ qui chiếu đã chọn

- Lập công thức cộng vận tốc theo đề bài toán

II BÀI TẬP:

Bài 1 (6.6/tr25/SBT) Một chiếc

thuyền chuyển động thẳng ngược

chiều dòng nước với vận tốc 6,5

km/h đối với nước Vận tốc chảy

của dòng nước đối với bờ sông là

1,5 km/h Vận tốc v của thuyền

đối với bờ sông là bao nhiêu?

Chọn hệ quy chiếu gắn với bờ sông, chiều dương làchiều chuyển động của chiếc thuyền:

Gọi (1) là thuyền, (2) là nước, (3) là bờ sông

v13>0 và v13=6,5(km/h)

v23< 0 và v23=-1,5(km/h)Mà:

Trang 16

a/ Tính vận tốc của canô

đối với dòng chảy

b/ Tính khoảng thời gian

ngắn nhất để ca nô chạy ngược

dòng từ B đến A

23 6( / ) 12 13 13 24 6 18( / )

vkm hvvv    km h

b/ Khi cano ngược dòng chảy:

Chọn chiều dương là chiều cano thì ta có: v13>0, v12>0

và v23<0

Vậy: v'13v12v23  v'13 18 6 12(  km h/ )Khoảng thời gian ngắn nhất để cano chạy ngược dòngchảy từ bến B trở về A là:

' 13

chạy xuôi dòng sông mất 2 giờ để

chạy thẳng đều từ bến A ở thượng

lưu tới bến B ở hạ lưu và phải

mất 3 giờ khi chạy ngược lại từ

nước đối với bờ sông

a/ Tính khoảng cách giữa hai bến A và B

Gọi (1) là cano, (2) là nước, (3) là bờ sông

- Khi cano chạy xuôi dòng chảy:

Ta có: v13v12v23 (1)Thay 13 1 2

AB s v

s

v

 

(2)

- Khi cano ngược dòng chảy:

Chọn chiều dương là chiều cano thì ta có: v13>0, v12>0

theo hướng AB vuông góc với bờ

sông, thuyền đến bờ bên kia tại C

Trang 17

c/ Nếu muốn thuyền từ A

qua sông đúng vị trí B với vận tốc

của thuyền v1’=5 m/s thì v1’ phải

có hướng như thế nào và thuyền

qua sông trong trường hợp này

bao lâu?

0 2

Trang 18

1 Lực: Đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây ra

gia tốc cho vật hoặc làm vật bị biến dạng

2 Cân bằng lực: Vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều là trạng thái cân bằng lực.

3 Tổng hợp lực: Là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực

có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy

đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4N, 5N

và 6N Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp lực của

hai lực còn lại bằng bao nhiêu?

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của

ba lực, vậy nếu bỏ đi lực 6(N) thì hợp lựccủa 2 lực còn lại phải là 6(N)

Bài 2 (9.2/tr30/SBT) Một chất điểm đứng

yên dưới tác dụng của ba lực 6N, 8N và

10N Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng

bao nhiêu?

0

10 6 8 2.6.8 os( )os( ) 0

( ) 902

c c

lượng 5kg được treo bằng ba dây Lấy

g=9,8m/s2 Tìm lực kéo của dây AC và

os45

2

P c

2 ' 2 49 2 69( )

Trang 19

Bài 4 (4.4/tr51/RL/MCTr) Vật nặng

trọng lượng P=20N được giữ đứng yên

trên mặt phẳng nghiêng không ma sát nhờ

một dây như hình vẽ Cho α=300 Tìm lực

căng dây và phản lực vuông góc của mặt

Trang 20

Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì FF F1 2 là hợp lực

Đơn vị lực là Niutơn (N): F=ma

lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong

khoảng thời gian 2s Tính quãng

đường mà vật đi được trong khoảng

bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu?

Gia tốc thu được của quả bóng là:

2

250500( / )0,5

khối lượng 2kg chuyển động thẳng

nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật

đi được 80cm trong 0,5s Gia tốc của

không đổi tác dụng vào một vật có

khối lượng 5kg làm vận tốc của nó

tăng từ 2m/s đến 8m/s trong 3s Hỏi

Trang 21

lực tác dụng vào vật là bao nhiêu? Lực tác dụng vào vật là: F=ma

F=5.2=10(N)

Bài 5 (10.16/tr34/SBT) Một ô tô

đang chạy với tốc độ 60km/h thì

người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp

được quãng đường 50m thì dừng lại

Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120km/h

thì quãng đường đi được từ lúc hãm

phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu?

Giả sử lực hãm trong hai trường hợp

bằng nhau

Với v01=60(km/h)=16,67(m/s), từ công thức liên

hệ ta suy ra gia tốc chuyển động:

0 2

2

2

0 16,67 2 502,78( / )

2 '

0 33,34 2.( 2,78) '' 200( )

Trang 22

Những lực tương tác giữa hai vật là những lực trực đối: F21F12

Nếu F21 là lực tác dụng thì F12 là phản lực và ngược lại

Chú ý:

Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện và triệt tiêu cùng lúc

Lực và phản lực luôn luôn cùng loại

Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

II BÀI TẬP:

Bài 1 (10.22/tr35/SBT) Một vật có

khối lượng 1kg chuyển động về phía

trước với tốc độ 5m/s, va chạm vào một

vật thứ hai đứng yên Sau va chạm, vật

thứ nhất chuyển động ngược trở lại với

tốc độ 1m/s, còn vật thứ hai chuyển

động với tốc độ 2 m/s Hỏi khối lượng

vật thứ hai bằng bao nhiêu kg?

Chọn chiều dương là chiều chuyển động củavật 1:

Theo định luật III Newton thì:

bóng khối lượng 0,5kg đang bay theo

phương ngang với vận tốc 20m/s thì va

theo phương vuông góc vào bức tường

thẳng đứng, quả bóng bay ngược trở lại

với vận tốc 15m/s Thời gian bóng chạm

Bài 4 (3.5/tr48/RL/MCTr) Hai viên bi

khối lượng bằng nhau trên bàn nhẵn

nằm ngang Viên bi I chuểyn động với

vận tốc v1 đến chạm vào viên bi II đang

Hai viên bi va chạm, theo định luật III Newton:

Trang 23

đứng yên Sau va chạm hai viên bi

chuyển động theo hai hướng vuông gốc

với nhau với vận tốc v1’=4m/s, và

Trang 24

R h

Nếu hR thì ( )2

GM g R

với M và R là khối lượng và bán kính Trái Đất

II BÀI TẬP:

Bài 1 (11.1/tr35/SBT)Một vật khối lượng

Bài 2 (11.2/tr35/SBT) Hai xe tải giống

nhau, mỗi xe có khối lượng 2.104kg, ở

cách xa nhau 40m Hỏi lực hấp dẫn giữa

chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P

của mỗi xe? Lấy g=10 (m/s2)

Trọng lượng P của mỗi xe:

1 2

5 d

(2.10 )6,67.10

401,66.10 ( )

h h

1,66.10

83, 4.102.10 10

hd

F P

Trang 25

 Giáo án Vật Lý 10(Buổi chiều)  Giáo viên : Nguyễn Minh Nghĩa - Trường THPT Phú Xuân 25

trụ bay về hướng Mặt Trăng Hỏi con tàu

đó ở cách tâm Trái Đất bằng bao nhiêu

lần bán kính Trái Đất thì lực hút của Trái

Đất và của Mặt Trăng lên con tàu cân

bằng nhau? Cho biết khoảng cách từ tâm

Trái Đất đến tâm Mặt Trăng bằng 60 lần

bán kính Trái Đất; khối lượng của Mặt

Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81

lần

Trái Đất, M1 và M2 lần lượt là khối lượng củaTrái Đất và Mặt Trăng, R là bán kính TráiĐất và m là khối lượng của tàu vũ trụ

c/ trên Kim tinh (g=8,7m/s2)

d/ trong khoảng không vũ trụ ở rất xa các

thiên thể

Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ cókhối lượng 75kg khi người đó ở:

a/ trên Trái Đất (g=9,8m/s2)

P=mg=75.9,8=735(N)b/ trên Mặt Trăng (g=1,7m/s2)

P=mg=75.1,7=127,5(N) c/ trên Kim tinh (g=8,7m/s2)

P=mg=75.8,7=652,5(N) d/ trong khoảng không vũ trụ ở rất xa cácthiên thể

Trang 26

Ngày soạn 16/8/2013

Tuần dạy: 12

BÀI TẬP VỀ LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC.

I TÓM TẮT KIẾN THỨC:

Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng và ngược hướng với biến dạng

Định luật Húc: F dh  k l với   l l l0 là độ biến dạng đàn hồi

k(N/m) là độ cứng của vật đàn hồi, phụ thuộc vào bản chất và kích thước vật đàn hồi

II BÀI TẬP:

Bài 1 (12.1/tr36/SBT) Một lò xo có chiều

dài tự nhiên 20 cm Khi bị kéo, lò xo dài

24cm và lực đàn hồi của nó 5N Hỏi khi

lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều

dài của nó bằng bao nhiêu?

Lực đàn hồi lò xo được tính theo biểu thức:

5

125( / )

0, 24 0, 20

dh dh

dài tự nhiên 10cm và độ cứng 40N/m Giữ

cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia

một lực 1N để nén lò xo Khi ấy chiều dài

của lò xo bằng bao nhiêu?

Chiều dài của lò xo khi chịu lực nén 1 (N) là:

0

10,025( )40

10 2,5 7,5( )

dh dh

dài tự nhiên 25cm được treo thẳng đứng

Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có

khối lượng 20g thì lò xo dài 25,5cm Hỏi

nếu treo một vật có khối lượng 100g thì lò

xo có chiều dài bằng bao nhiêu?

Khi treo vật vào lò xo, lò xo cân bằng thì

Fđh=P=mgVậy:

2

0, 02.10

40( / )25,5 25 10

chiều dài tự nhiên 20cm và độ cứng 75N/

m Lò xo vượt quá giới hạn đàn hồi của nó

khi bị kéo dãn vượt quá chiều dài 30m

Lực đàn hồi cực đại của lò xo:

2 ax

Trang 27

Tính lực đàn hồi cực đại của lò xo?

+ không phụ thuộc diện tích mặt tiếp xúc

+ tỉ lệ với áp lực N: F m ts N với μ là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc bản chất

và tính chất của mặt tiếp xúc

2 Lực ma sát nghỉ:

- Xuất hiện ở mặt tiếp xúc và giữ cho vật đứng yên khi bị tác dụng lực

- Độ lớn của lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc.Chú ý: F m ns F m ncs d 0N với μ0 là hệ số ma sát nghỉ

3 Ma sát lăn:

- Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật lăn trên mặt một vật khác

- Độ lớn của lực ma sát lăn tỉ lệ với áp lực

- Hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt

II BÀI TẬP:

Bài 1 (13.2/tr38/SBT) Một vận

động viên một khúc côn cầu dùng

gậy gạt quả bóng để truyền cho nó

vận tốc đầu 10m/s Hệ sô ma sát trượt

giữ giữa bóng và mặt băng là 0,1

Hỏi bóng đi được đoạn đường bao

Hợp lực tác dụng lên vật có biểu thức là:

mst

P N F   ma (1)Chiếu (1) xuống Ox:

Trang 28

ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?

Bài 2 (13.4/tr39/SBT) Người ta đẩy

một chiếc hộp để truyền cho nó một

vận tốc đầu v0=3,5m/s Sau ki đẩy,

hộp chuyển động trượt trên sàn nhà

Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn

nhà là  0,3 Hỏi hộp đi được đoạn

đường bằng bao nhiêu? Lấy g=9,8m/

Bài 3 (13.7/tr39/SBT) Người ta đẩy

một cái thùng 55 kg theo phương

2

220 0,35.55.9,8

0,56( / )55

- Chiếu (1) xuống hai trục tọa độ Đêcác (trục Ox// với phương chuyển động)

Ta được hệ hai phương trình:  1x 2x

Trang 29

Bài 1 (14.1/tr39/SBT) Một vệ

tinh có khối lượng m=600kg đang

bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái

Đất ở độ cao bằng bán kính Trái

Đất Biết Trái Đất có bán kính

R=6400km Lấy g=9,8m/s2 Hãy

tính:

a/ tốc độ dài của vệ tinh

b/ chu kì quay của vệ tinh

c/ lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh

a/ Tốc độ dài của vệ tinh.

2 2

R

Mặt khác:

2 2

Bài 2 (14.2/tr40/SBT) Cho biết

chu kì chuyển động của Mặt Trăng

quanh Trái Đất là 27,32 ngày và

khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt

Trăng là 3,84.108m Hãy tính khối

lượng của Trái Đất Giả thiết quỹ

đạo của Mặt Trăng là tròn

Gọi M và m lần lượt là khối lượng của Trái Đất vàMặt Trăng, r là bán kính quỹ đạo của Mặt Trăng

2 2

khối lượng 100kg, được phóng lên

quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao

mà tại đó nó có trọng lượng 920N

Chu kì của vệ tinh là 5,3.103s

a/ Tính lực hướng tâm tác

Trang 30

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

I TÓM TẮT KIẾN THỨC:

1 Chọn hệ tọa độ:

Chọn hệ tọa độ Đề-các có gốc tại O, trục hoành Ox hướng theo v0, trục tung Oyhướng theo P

2 Phương trình của các chuyển động thành phần:

a/ Theo trục Ox: vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v0

- Gia tốc: ax=0

- Vận tốc: vx =v0

- Tọa độ: x=v0tb/ Theo trục Ox: Vật chuyển động rơi tự với gia tốc g:

Bài 1 (15.4/tr41/SBT) Trong một môn trượt

tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên

đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo

phương ngang ở độ cao 90m so với mặt đất

Người đó bay xa được 180m trước khi chạm

đất Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời

khỏi dốc là bao nhiêu? Lấy g=9,8m/s2

Thời gian rơi của vật là:

4, 2( )9,8

Trang 31

theo phương ngang xuống biển với tốc độ

18m/s Vách đá cao 50m so với mặt nước

0 ( ) 36( / )

vvvvgtm s

Bài 3 (15.6/tr42/SBT) Một máy bay đang

bay ngang với tốc độ 150m/s ở độ cao 490m

thì thả một gói hàng Lấy g=9,8m/s2

a/ Bao lâu sau thì gói hàng sẽ rơi

xuống đến đất?

b/ Tầm bay xa (tính theo phương

ngang) của gói hàng là bao nhiêu?

c/ Gói hàng bay theo quỹ đạo nào?

a/ Thời gian gói hàng sẽ rơi xuống đến đất:

10( )9,8

CHƯƠNG III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN CHỊU TÁC DỤNG CỦA 2 LỰC VÀ

BA LỰC KHÔNG SONG SONG

Trang 32

2 Hợp lực các lực đồng quy cân bằng:

- Tìm các lực tác dụng lên vật rắn

- Áp dụng điều kiện cân bằng: F  0 (1) (các lực đồng phẳng, đồng quy)

- Chiếu (1) lên Ox và Oy của hệ trục tọa độ: ta được hệ phương trình:

00

x y

F F

khối lượng m=5,0 kg được giữ

yên trên một mặt phẳng nghiêng

bằng một sợi dây song song với

Ngày đăng: 27/11/2017, 11:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w