1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Index of upload

23 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 868,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-CÔNG TY CỐ P H À N C H Ú N G K H O Á N SJCLầu 6, 18A Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kầo, Q .l, TP.HCM BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐÓC tiếp theo Ban kiểm soát Ong Lý Thanh Tùng Trường ban Ông Phan

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SJC

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

đã được kiểm toán

CÔNG TY TNHH DỊCH v ụ TƯ VÂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIEM t o á n n am v iệ t NAM VIE T AUDITING AND AC CO UNTING FINANCIAL CO NSU LTING SE R V IC E S c o , LTD (AA SCN)

Trang 2

C Ô N G TY C Ỏ P H Ầ N C H Ứ N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18A Đinh Tiên Hoàng, P.Đ a Kao, Q l, TP.HCM

MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ Được KIÊM TOÁN

Trang 3

CÔNG TY C Ổ PH Ầ N C H Ứ N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18A Đinh í i ê n Hoàng, P.Đa Kao, Q l, TP.HCM

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty c ổ phàn Chứng khoán SJC (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báocáo cùa mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Khái quát

Công ty Cổ phần Chứng khoán SJC là công ty cổ phàn được thành lập theo: Giấy phép số 97/UBCK

-GP ngày 04 tháng 9 năm 2008 do ủ y ban Chứng khoán N hà nước câp Trong quá trình hoạt động,Công ty đã nhận được Qác quyết định bổ sung như sau :

+ Quyết định số 29/ƯBCK-GCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 cùa Chủ tich ủ y ban Chúng khoán Nhà nước về việc lưu ký chứng khoán cho tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và được tham gia vào hoạt động lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán

+ Giấy chứng nhận số 98/GCNTVLK ngày 25 tháng 9 năm 2008 của Giám đốc Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc chứng nhận Công ty là thành viên lưu ký chứng khoán

+ Quyết định số 1047/QĐ-UBCK ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chủ tich ủ y ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận lập chi nhánh công ty chứng khoán

Hoạt động chính của Công ty là môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

Các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Không có sự kiện trọng yếu 'nào xảy ra sau ngày khóa sổ kể toán lập báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính

Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Tồng Giám đốc, Ban kiểm soát trong năm 2011 và đến ngày lập báo cáo này như sau:

Hội đồng quản trị

-Ban Tỏng Giám đốc

-Bà Nguyễn Hồng Trang Phó Tổng Giám đốc 05.9.2008

Trang 4

-CÔNG TY CỐ P H À N C H Ú N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18A Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kầo, Q l, TP.HCM

BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐÓC (tiếp theo)

Ban kiểm soát

Ong Lý Thanh Tùng Trường ban

Ông Phan Hoài Nam Thành viên

Ông Lê Xuân Vinh Thành viên

Bà Hồ Lệ Hoài Mai Thành viên

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty

Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối vói báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp

lý tình hình hoạt động, kết quà hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

■ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

■ Đưa ra các đánh giá và dự đoán họp ]ý và thận trọng;

■ Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kể toán, chế độ kế toán

và các quy định có liên quan hiện hành;

■ Lập các báo cáo tài chính dựa trên CO' sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường họp không thể cho ràng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Tổng Giám đốc Công ty đàm bảo rằng các sổ ké toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính cùa Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đàm bào rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sàn của Công ty và thực hiện các biện pháp thích họp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận

và các vi phạm'khác

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phàn ánh trung thực và họp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiên tệ cho năm tài chính kêt thúc cùng ngày, phù họp với chuân mực, chê độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan

16.9.200823.12.200823.01.201123.01.2011

Trang 5

M CÔNG TY TNHH DỊCH vụ Tư VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIEM t o á n nam v iệ t

NAM VIET AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES c o , LTD (AASCN)

29 Hoàng Sa, Quận 1, Thành Phô' Hồ Chí Minh, Tel: (84-8) 39103908; 39104881 - Fax: (84-8) 39104880

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty c ồ phần Chứng khoán SJC được lập ngày 28/03/2012 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày từ trang 05 đến trang 22 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiên vê các báo cáo này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phài lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bào hợp lý rằng Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, kiểm tra các bằng chứng xác minh nhũng thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như cách trình bày tổng thê Báo cáo tài chính Chúng tôi tin rằng công việc kiểm toán

đã cung cấp nhũng cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tòi

Co’ sỏ~ đưa ra V kiến chắp nhân từng phần

Như thuyết minh tại mục V.3 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Công ty đang sở hữu 100.000 cổ phiêu của Công ty Cô phần Kinh doanh và Đầu tư vàng Việt Nam có giá trị ghi sổ là 1.000.000.000 đồng (mệnh giá 1.000.000.000 đồng) (Cổ phiếu chưa niêm yết) Tại ngày 31/12/2011, Công ty không thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá đối với cổ phiếu này do không có cơ sở xác định giá trị thị trường

Ỷ kiến của Kiếm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu trên, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty c ố phần Chủng khoán SJC tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các hướng dẫn kế toán áp dụng tại công ty chứng khoán, các chuân mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

rài chính

A A S C N

Số-Mi /BCKT/TC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

về Báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty cổ phần Chứng khoán SJC Kính gủi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Chứng khoán SJC

Co~ sỏ' ý kiến

Chim gchỉ KTV sô: 0167/KTV

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng ,0à năm 2012

Kiếm toán viên

Nguyễn Hồng Nga

Chứng chi KTV số: 1266/KTV

4

Trang 6

C Ô NG TY C Ỏ P H Ầ N C H Ứ N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18A Đúnh Tiên H oàns, P.Đ a Kao, Q l, TP.HCM

BÁO C Á O TÀ I C H ÍN H Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁNTại Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Đơn vị tính: VND

số

Thuyết minh 31/12/2011 01/01/2011

3 Phải thu hoạt động giao dịch chứng 135 V.6 37.230.666.882 91.539.026.820khoán

4 Các khoản phải thu khác 138 V.7 33.992.311.853 70.495.074.217

II Tài sản dài hạn khác 260 1.654.649.771 843.208.772

2 Tiền nộp quỹ hổ trợ thanh toán 263 V 14 1.481.610.089 800.821.884

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 90.990.122.407 182.713.514.325

Trang 7

CÔNG TY CỎ P H Ẳ N C H Ứ N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18Ã Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kao, Q l, TP.HCM

BÁO C Á O T À I CH ÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngậy 3 1 /1 2 /2 0 ì 1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

Đem vị tính: VND

số

Thuyết minh 31/12/2011 01/01/2011

A NỌ PHẢI TRẢ 300 42.806.662.540 127.602.959.933

Iề Nọ' ngắn hạn 310 42.806.662.540 127.602.959.933

4 Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V 17 823.236.260 841.644.953

7 Các khoản phải trà, phải nộp ngăn hạn khác 319 V.19 41.300.907.990 126.123.854.265

8 Phài trả hoạt động giao dịch chứng khoán 320 51.681.655 193.089.349

9 Phải trà hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu 321 301.816.108 309.120.801

B NGUÒN VÓN CHỦ SỞ HỮU 400 48.183.459.867 55.110.554.392

2. Lợi nhuận sau thuê chưa phân phôi 420 (4.816.540.133) 2.110.554.392

Trang 8

C Ô N G TY C Ỏ PH Ầ N C H Ú N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18A Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kao, Q l, TP.HCM

BÁO C Á O T À I C H ÍN H Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2011

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Mã sô Thuyết

minh

Năm nay Năm trưóc

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 10.005.863.034 16.387.066.215

Trong đó:

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 2.137.076 11.360.125

3 Doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh 10 10.003.725.958 16.375.706.090

4 Chi phí hoạt động kinh doanh 11 VI 1 4.253.476.103 3.251.791.951

5 Lọi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh 20 5.750.249.855 13.123.914.139

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.2 11.803.711.742 11.349.886.369

7 Lọi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (6.053.461.887) 1.774.027.770

9 Chi phí khác 32 VI.3 160.494.951 327.362.340

10 Lọi nhuận khác 40 451.367.362 457.880.487

11 Tổng lọi nhuận kế toán trước thuế 50 (5.602.094.525) 2.231.908.257

12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện 51 VI.4 - 492.389.041

lỀM

M VỘĨK

Trang 9

CÔNG TY C Ỏ P H Ả N C H Ú N G K H O Á N SJC BÁO C Á O T À I C H ÍN H Lầu 6, 18A Đinh Tiên Hoảng, P.Đ a Kao, Q l, TP.HCM Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIÈN TỆ

Năm trưóc (trình bày lại)

Iẵ Lưu chuyến tiền từ hoạt động kinh doanh

thay đổi vốn lưu động

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 82.873.553.999 (91.931.169.620)

■ - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 2.121.000 (2.121.000)

- Tăng, giảm các khoản phải frả 11 (84.701.695.757) 92.909.303.806

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (144.334.761) (1.600.113.198)

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (2.600.000) (230.627.332)

doanh

IIế Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sàn cố 21 (238.761.380) (1.542.676.296)định và các tài sản dài hạn khác

khác

3 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận 27 72.320.542 469.250.424được chia

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 2.000.000.000 14.000.000.000

3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (1.272.666.875) (5.280.000.000)

Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 (3.924.086.748) (1.395.034.031) Tiền và tưong đưong tiền đầu năm 60 v l 9.763.051.642 11.158Ể085.673 Tiền và tưong đưong tiền cuối năm 70 v l 5.838.964.894 9.763.051.642

8

Trang 10

CỒNG TY C Ố PH Ầ N C H Ứ N G K H O Á N SJC

Lầu' 6, 18A Đỉnh Tiên Hoàng, P.Đa Kao, Q I, TP.HCM

BÁO C Á O TÀI C H ÍN H Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

+ Quyết định số 29/UBCK-GCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Chủ tich ủ y ban Chứng khoán Nhà nước về việc lưu ký chứng khoán cho tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và được tham gia vào hoạt động lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu

ký chứng khoán

+ Giấy chứng nhận số 98/GCNTVLK ngày 25 tháng 9 năm 2008 cùa Giám đốc Trung tâm lưu

ký chúng khoán về việc chúng nhận Công ty là thành viên lưu ký chứng khoán

+ Quyết định sổ 1047/QĐ-UBCK ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chủ tich ủ y ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận lập chi nhánh công ty chứng khoán

2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ

3 Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động chính của Công ty là môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÈN TỆ s ử DỤNG TRONG KỂ TOÁN

1 Kỳ kế toán

Kỳ kế toán năm cùa Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

2 Đon vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sừ dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

III CHUẨN MỤC VÀ CHÉ Đ ộ KÉ TOÁN ÁP DỤNG

1 Chể độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán, và Thông tư số 244/2009/TT- BTC ngày 31 thángl2 năm 2009 của Bộ Tài chính, Thông tư số T62/2010/TT- BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bàn sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các vãn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ ké toán hiện hành đang áp dụng

Trang 11

CÔ N G TY CỎ PH À N C H Ủ N G K H O Á N SJC

Lầu 6, 18A Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kao, Q l, TP.HCM

BÁO C Á O T À I CH ÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

B Ả N T H U Y Ế T M IN H B Á O C Á O T À I C H ÍN H (tiếp th eo)

3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

IVể CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đu' 0'ng tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đối theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên-độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực té phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối'năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đồi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

2 Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao tài sản cố định

Tài sàn cố định hữu hình, vô hình được trình bày theo nguyên tắc giá trừ giá trị hao mồn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình, vô hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do xây dựng hoặc sàn xuất bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử Tài sản cố định hữu hình, vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sàn

Thời gian khấu hao được ước tính như sau

3 Nguyên tắc ghi nhận các khoán đầu tư t

Các khoản đầu tư chúng khoán tại thời điể

- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không I

" tương đương tiền";

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn;

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn :

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoàn đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường cùa chúng tại thời điểm lập

m báo cáo, nếu:

quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là

10

Ngày đăng: 24/11/2017, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w