Luật này quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo vệ bí mật nhà nước.. Danh mục bí mật nhà nước được thể hiện
Trang 1QUỐC HỘI
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Luật số: /2017/QH14 DỰ THẢO 2 LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Mục Lục Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 3
Điều 2 Giải thích từ ngữ 3
Điều 3 Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước 5
Điều 4 Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước 5
Điều 5 Cơ quan chuyên trách; cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước 5
Điều 6 Kinh phí, cơ sở vật chất dành cho bảo vệ bí mật nhà nước 6
Điều 7 Các hành vi bị nghiêm cấm 6
Điều 8 Khu vực cấm, địa điểm cấm 7
Chương II: PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC 7
Điều 9 Phân loại bí mật nhà nước 7
Điều 10 Phạm vi bí mật nhà nước 7
Trang 2Điều 11 Thẩm quyền quyết định phạm vi bí mật nhà nước 8
Điều 12 Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước 8
Điều 13 Trình tự, thủ tục lập danh mục bí mật nhà nước 9
Chương III: BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC 9
Điều 14 Xác định và đóng dấu độ mật đối với bí mật nhà nước 10
Điều 15 In, sao, chụp bí mật nhà nước 10
Điều 16 Thống kê, lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước 11
Điều 17 Phổ biến, nghiên cứu bí mật nhà nước 11
Điều 18 Vận chuyển, giao nhận bí mật nhà nước 12
Điều 19 Mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng 12
Điều 20 Mang bí mật nhà nước ra nước ngoài 13
Điều 21 Thẩm quyền cung cấp bí mật nhà nước 13
Điều 22 Căn cứ thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước 13
Điều 23 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thay đổi độ mật bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, tạo ra 14
Điều 24 Thẩm quyền, trình tự giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử 15
Điều 25 Thời hạn giải mật bí mật nhà nước 16
Điều 26 Gia hạn thời hạn giải mật bí mật nhà nước 16
Điều 27 Tự động giải mật bí mật nhà nước 17
Điều 28 Tiêu hủy bí mật nhà nước 18
Điều 29 Bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông 19
Điều 30 Bảo vệ bí mật nhà nước trong việc nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích 19
Điều 31 Bảo vệ mật mã quốc gia 20
Trang 3Điều 32 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà
nước 20
Điều 33 Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước20 Điều 34 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước 21
Chương IV: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC 21
Điều 35 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước 21
Điều 36 Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước 22
Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 23
Điều 37 Hiệu lực thi hành 23
Điều 38 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 23
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Luật này quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo vệ bí mật nhà nước
2 Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Điều 2 Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng được quy định bằng danh mục bí mật nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của luật này, thuộc các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế và các lĩnh vực khác mà Nhà nước chưa công bố, nếu bị lộ, mất sẽ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc
Trang 42 Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu, lời nói, địa điểmtồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình,ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân soạn thảo, ban hành, tạo ra.
3 Bảo vệ bí mật nhà nước là hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tổnghợp các lực lượng, phương tiện, biện pháp nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, phòng, chốngcác hành vi xâm phạm bí mật nhà nước
4 Độ mật là mức độ quan trọng của bí mật nhà nước, được xác định căn cứ vào thiệt hạitrên thực tế nếu bí mật nhà nước bị lộ, mất
5 Danh mục bí mật nhà nước được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật
do cấp có thẩm quyền ban hành, quy định độ mật của thông tin để bảo vệ theo quy định
6 Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là thông tin có nội dung đặc biệt quan trọng, nếu bị lộ,mất sẽ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng cho an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia,dân tộc
7 Bí mật nhà nước độ Tối mật là thông tin có nội dung rất quan trọng, nếu bị lộ, mất sẽgây hậu quả rất nghiêm trọng cho an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc
8 Bí mật nhà nước độ Mật là thông tin có nội dung quan trọng, nếu bị lộ, mất sẽ gây hậuquả nghiêm trọng cho an ninh quốc gia và lợi ích của quốc gia, dân tộc
9 Khu vực cấm, địa điểm cấm là những khu vực, địa điểm được thiết lập nhằm bảo vệ,quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của con người, phương tiện nhằm duy trì anninh, trật tự, phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nướctrong và xung quanh khu vực, địa điểm đó
10 Thay đổi độ mật là giải mật, giảm mật và tăng mật bí mật nhà nước
11 Giải mật là xóa bỏ độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước
12 Giảm mật là hạ độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước
13 Tăng mật là tăng độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước
14 Công bố bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báocông khai việc giải mật bí mật nhà nước cho mọi người biết để tiếp cận
Trang 515 Tự động giải mật là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải mật bằnghình thức công bố mà không cần tiến hành các thủ tục giải mật theo quy định.
16 Tiêu hủy bí mật nhà nước là việc tác động vào vật chứa đựng bí mật nhà nước nhằmthay đổi hình dạng, tác dụng, tính năng vật lý, đảm bảo không thể phục hồi và không sửdụng được bí mật nhà nước chứa đựng bên trong
Điều 3 Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1 Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc
2 Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lýthống nhất của Nhà nước và sự tham gia của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân
3 Chủ động phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm cơ quan,
tổ chức, cá nhân làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước hoặc thu thập,tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước
4 Bảo vệ bí mật nhà nước gắn liền và phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước
5 Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước trên cơ sở tôn trọng độc lập,chủ quyền, bình đẳng và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật
tự, an toàn xã hội
Điều 4 Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước
1 Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước
2 Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước
3 Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật phục vụ bảo
vệ bí mật nhà nước
4 Hoạt động hợp tác quốc tế khác về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 5 Cơ quan chuyên trách; cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
1 Chính phủ quy định chi tiết việc bố trí cơ quan chuyên trách và cán bộ chuyên trách,cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
Trang 62 Cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêuchuẩn sau:
a) Có phẩm chất tốt, có trình độ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấphành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
b) Có ý thức giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổchức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao
3 Cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, quyềnlợi và phụ cấp ưu đãi theo quy định của pháp luật
Điều 6 Kinh phí, cơ sở vật chất dành cho bảo vệ bí mật nhà nước
1 Kinh phí, cơ sở vật chất dành cho bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảođảm
2 Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất được thực hiện theo quy định của phápluật
3 Soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước trên máy tính, mạng nội bộ, mạng diệnrộng có kết nối với mạng Internet; sử dụng phương tiện, thiết bị có tính năng sao, chụp,lưu giữ bí mật nhà nước kết nối với máy tính, mạng nội bộ và mạng diện rộng có kết nốimạng Internet
4 Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, thiết bị thu phát tín hiệu, thiết bị có tínhnăng ghi âm, ghi hình để ghi âm, ghi hình trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nộidung bí mật nhà nước khi chưa được người chủ trì cuộc họp, hội nghị, hội thảo cho phép
5 Đăng tải bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai; trên các website,mạng xã hội và các hình thức tương tự trên Internet
Trang 7Điều 8 Khu vực cấm, địa điểm cấm
1 Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được đánh số, đặt bí
số, bí danh, ký hiệu mật, cắm biển cấm và thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo vệ theoquy định
2 Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam muốnvào khu vực cấm, địa điểm cấm phải xin phép cơ quan có thẩm quyền
3 Chính phủ quy định chi tiết việc xác định, bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm
Chương II
PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 9 Phân loại bí mật nhà nước
Bí mật nhà nước được phân loại thành ba cấp độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật
3 Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự
an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia; giải quyết các tranh chấp về biên giới lãnh thổ
4 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác đối nội, đối ngoại và các vấn
đề phải giữ bí mật theo cam kết với nước ngoài
5 Các vấn đề liên quan đến các quyết sách quan trọng của Đảng và Nhà nước về pháttriển kinh tế và xã hội của đất nước chưa công bố
6 Các biện pháp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội của cơ quanchuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
7 Các chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu
Trang 88 Các chủ trương quan trọng của Đảng, Nhà nước về các lĩnh vực khoa học và côngnghệ; văn hóa, xã hội; y tế; giáo dục và đào tạo; thông tin và truyền thông và các lĩnh vựckhác chưa công bố.
Điều 11 Thẩm quyền quyết định phạm vi bí mật nhà nước
Phạm vi cụ thể của bí mật nhà nước và việc phân loại bí mật nhà nước sẽ do cơ quan cóthẩm quyền quyết định, trên cơ sở đề xuất của Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sátnhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chínhphủ; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương) cụ thể:
Phương án 1:
1 Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mậtcủa các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương trên cơ sở thẩm định của Bộ Côngan
2 Bộ tưởng Bộ Công an quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật sau khithống nhất với người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương
3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lập danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật thuộclĩnh vực quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và ban hành danh mục bí mậtnhà nước độ Mật trong lĩnh vực quốc phòng
Điều 12 Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước
1 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; TổngKiểm toán nhà nước; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ; người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội
Trang 92 Chánh Văn phòng Trung ương Đảng và Trưởng các ban của Đảng Cộng sản Việt Nam;Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 13 Trình tự, thủ tục lập danh mục bí mật nhà nước
Phương án 1:
1 Vào quý I hàng năm, người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước tiến hành ràsoát để xác định phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật gửi Bộ Công anthẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và ban hành theo quy định
2 Trên cơ sở đề xuất của người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước, Thủ tướngChính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm ban hành danh mục bí mật nhà nướccho từng cơ quan, tổ chức ở trung ương và danh mục chung của tất cả các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương
3 Vào quý I hàng năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm rà soát, lập danh mục
bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật gửi Thủ tướng Chính phủ quyết định và ban hànhdanh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật trong lĩnh vực quốc phòng
Phương án 2:
1 Vào quý I hàng năm, người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước nghiên cứu,
đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật,Tối mật, Mật gửi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định
2 Trên cơ sở đề xuất của người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước, Bộ trưởng
Bộ Công an có trách nhiệm ban hành danh mục bí mật nhà nước cho từng cơ quan, tổchức ở trung ương và danh mục chung của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương
3 Các cơ quan, đơn vị thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập danh mục bímật nhà nước gửi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định
Chương III
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Trang 10Mục 1 Trình tự, thủ tục bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 14 Xác định và đóng dấu độ mật đối với bí mật nhà nước
1 Đối với bí mật nhà nước dưới dạng văn bản, tài liệu thì căn cứ vào danh mục bí mậtnhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người soạn thảo phải đề xuất độ mậtcủa từng văn bản, tài liệu tại tờ trình duyệt ký; người duyệt ký có trách nhiệm quyết địnhđóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật), phạm vi lưu hành, số lượng bản phát hành;văn thư có trách nhiệm đóng các loại con dấu độ mật theo quyết định của người duyệt, ký.Việc đóng dấu độ mật lên văn bản phải được tiến hành đồng thời với việc ghi ngày, tháng,năm ban hành văn bản
2 Hồ sơ bí mật nhà nước được xác định và đóng dấu độ mật bên ngoài bì, bìa hồ sơ theo
độ mật cao nhất của tài liệu được lưu giữ bên trong hồ sơ
3 Đối với bí mật nhà nước được lưu giữ trong băng, đĩa, bản ghi hình, bản ghi âm, bảnđiện tử và các dạng khác được xác định và đóng dấu độ mật hoặc dán nhãn có dấu độ mật
ở bên ngoài theo độ mật cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ ở bên trong
Điều 15 In, sao, chụp bí mật nhà nước
1 Việc in, sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo các quy định sau đây:
a) Phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn và do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức ởTrung ương và địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước đó quy định
b) Bí mật nhà nước được in, sao, chụp phải bảo mật như bản gốc Chỉ in, sao, chụp đúng
số bản đã được duyệt Sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản hỏng,
2 Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp:
Trang 11a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ở trung ương vàđịa phương có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tuyệt mật.
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp tổng cục (và tương đương) thuộccác cơ quan, tổ chức ở trung ương có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến
độ Tuyệt mật
c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp cục (và tương đương) trực thuộctổng cục; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tập đoàn (và tương đương) của cơquan, tổ chức ở trung ương có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tốimật;
d) Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (vàtương đương) có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước đến độ Tối mật
đ) Trưởng phòng (và tương đương) của các cục thuộc cấp tổng cục (và tương đương);Trưởng phòng (và tương đương) của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (vàtương đương) có thẩm quyền cho in, sao, chụp bí mật nhà nước độ Mật
e) Lãnh đạo trực tiếp ký, ban hành văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước có thẩmquyền cho in, sao, chụp văn bản, tài liệu do đơn vị mình phát hành
3 Việc in, sao, chụp điện mật thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu
Điều 16 Thống kê, lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước
1 Bí mật nhà nước được lưu giữ trong hồ sơ chuyên đề, đối tượng, lĩnh vực, có bảngthống kê chi tiết kèm theo; bảo quản bằng hòm, tủ, két sắt có khóa bảo đảm an toàn
2 Bí mật nhà nước được lưu giữ bằng các thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ phảiđược bảo vệ bằng hình thức bao bì thích hợp đảm bảo an toàn Hàng năm, các cơ quan, tổchức phải thống kê bí mật nhà nước đã tiếp nhận, phát hành theo trình tự thời gian, ghi rõ
độ mật
3 Nơi lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào cókhóa bảo vệ chắc chắn; trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ; chống đột nhập, lấycắp bí mật nhà nước
Điều 17 Phổ biến, nghiên cứu bí mật nhà nước