Vẻ đẹp về nội dung a, Bài thơ đã tái hiện cảm động tình đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng - Cội nguồn của tình đồng chí: + Bắt nguồn từ sự tương đồng
Trang 1VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ
A Mở bài
- Giới thiệu khái quát về đề tài người lính trong thơ hiện đại và bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
- Nêu cảm nhận khái quát về vẻ đẹp của bài thơ
B Thân bài
I Khái quát
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1948- giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
- Vẻ đẹp của bài thơ: Là nét độc đáo, đặc sắc về nội dung, nghệ thuật và sự kết hợp hài hòa giữa nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
II Cảm nhận về vẻ đẹp của bài thơ
1 Vẻ đẹp về nội dung
a, Bài thơ đã tái hiện cảm động tình đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng
- Cội nguồn của tình đồng chí:
+ Bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân: Họ đều là những người nông dân mặc áo lính, ra đi
từ những miền quê nghèo
-D/c: Quê hương quen nhau
->Hai câu thơ sóng đôi: “Quê hương anh , Làng tôi ”; ngôn ngữ thơ giản dị mộc mạc, vận dụng sáng tạo thành ngữ: “ Nước mặn đồng chua” “ Đất cày lên sỏi đá” -> Gợi tả những miền quê cằn cỗi, nghèo
khó, vất vả Chính sự tương đồng về giai cấp đã giúp họ xích lại gần nhau
+ Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng
- D/c: Súng bên súng, đầu sát bên đầu
-> Hoán dụ : Súng-> Nhiệm vụ, đầu-> Lí tưởng; điệp ngữ: Súng, đầu, bên-> Nhấn mạnh sự gắn kết, cùng
chung lí tưởng, nhiệm vụ Từ những người xa lạ, ở những phương trời khác nhau họ trở nên gần gũi, gắn
bó, sát cánh bên nhau trong chiến đấu
+ Cùng chia ngọt sẻ bùi
D/c: Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
-> Hình ảnh thơ chân thực, giản dị đầy gợi cảm: Đêm rét chung chăn-tri kỉ->Hoàn cảnh thiếu thốn của
những người lính, sự gắn bó thân thiết, tình cảm đồng đội ấm áp như anh em trong một gia đình, gợi nhớ
câu thơ của Tố Hữu: “Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng” Tình đồng chí được nảy nở và ngày càng bền chặt trong sự sẻ chia mọi gian lao thiếu thốn Câu thơ: “ Đồng chí!”chỉ có một từ hai tiếng đứng riêng
thành một dòng kết hợp dấu chấm than-> Tạo thành nốt nhấn vang lên như một phát hiện một lời khẳng định về cội nguồn tình đồng chí Sự tương đồng về giai cấp, nhiệm vụ lí tưởng đã làm cho họ, những người xa lạ, không quen biết xích lại gần nhau, hiểu nhau, trở thành đồng đội
- Biểu hiện của tình đồng chí:
+ Thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau
- D/c: Ruộng nương ra lính
-> Hình ảnh “ Gian nhà không”-> Căn nhà đơn sơ, tuềnh toàng Từ “ Mặc kệ”-> Thái độ chủ động, mạnh
mẽ, dứt khoát tạm gác việc gia đình để ra đi bảo vệ đất nước chứ họ không hề vô tâm phó mặc những
gian khó, vất vả cho người thân ở quê nhà Hoán dụ kết hợp nhân hóa “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra
lính”-> Ở mặt trận xa xôi, họ vẫn cảm nhận và hình dung nỗi nhớ nhung mà quê hương dành cho mình.
Họ còn cảm nhận được cả nỗi nhớ quê da diết của nhau -> Những người lính không chỉ gắn bó với nhau
mà còn thấu hiểu cả nỗi niềm sâu xa, thầm kín của nhau
+ Cùng chịu đựng, sẻ chia, vượt qua những gian lao thiếu thốn nơi chiến trường
- D/c: Anh với tôi bàn tay
-> Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh thơ chân thực “ Cơn ớn lạnh” “ Sốt run người”->Gợi tả cái ác nghiệt của
những trận sốt rét rừng đang hành hạ người lính, gợi nhớ câu thơ: “ Tây Tiến đoàn binh không mọc
tóc”( Quang Dũng) Cặp từ “ Anh, tôi” được đặt cạnh nhau-> Sự gắn bó, sẻ chia cùng vượt qua bệnh tật.
Phép liệt kê “ Áo anh rách vai/ Quần tôi vài mảnh vá/ Chân không giày”, câu thơ ngắn lại, nhịp thơ nhanh, dồn dập-> Gian khổ chất chồng, hình ảnh “ Miệng cười buốt giá”-> Những gian khổ thiếu thốn tột cùng Giữa mùa đông giá lạnh “ Đợt rét bao lần xé thịt da”( Lên Cấm Sơn- Thôi Hữu) mà trang phục của
người lính hết sức phong phanh Các cặp câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau từng cặp gợi sự gắn bó, cùng sẻ
chia những khó khăn, gian khổ, thiếu thốn Hình ảnh “ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”-> Hình ảnh
chân thực, đẹp nhất về tình đồng chí, đồng đội, tình người Đó là cử chỉ thân thiết-> truyền cho nhau hơi
Trang 2ấm, sức mạnh, sưởi ấm lòng nhau Chỉ bằng hình ảnh“ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” bao nhiêu gian khó đã bị đẩy lùi.( Liên hệ tới cái bắt tay “ Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi” - Phạm Tiến Duật)
+ Cùng sát cánh bên nhau trong chiến đấu
- D/c: Đêm nay chờ giặc tới
->Hình ảnh “Đêm nay rừng hoang sương muối”->Gợi tả thời gian khuya khắt, cái khắc nghiệt của thời
tiết nơi rừng hoang Giữa cái vắng vẻ, khuya khoắt giá lạnh của mùa đông nơi rừng núi, những người
lính vẫn đứng sát bên nhau, trong tư thế sẵn sàng “ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”-> Tình đồng chí,
đồng đội sưởi ấm lòng họ, tạo nên nguồn sức mạnh lớn lao giúp họ vượt qua tất cả mọi gian khổ khó khăn, sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng kẻ thù Tình đồng đội ấy thật đẹp đẽ và cảm động biết bao!
“ Năm mươi sáu ngày đêm bom gầm pháo dội
Ta mới hiểu thế nào là đồng đội
Đồng đội ta
Là hớp nước uống chung
Là nắm cơm bẻ nửa
Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa
Chia khắp anh em một mẩu tin nhà
Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp
Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.
( Giá từng thước đất- Chính Hữu)
b, Bài thơ cũng khắc họa chân thực hình ảnh người lính giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp bình dị mà cao cả.
- Họ vốn là những người nông dân mặc áo lính một thời quen gắn bó với ruộng đồng: “ Quê hương anh
nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”( Liên hệ tới hình ảnh người nghĩa sĩ trong Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu “ Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn làm quen/ Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó”)
- Khi đất nước có giặc ngoại xâm, họ sẵn sàng từ biệt quê hương để lên đường đánh giặc:
- D/c: Ruộng nương ra lính
-> Ruộng nương, gian nhà-> Tài sản thân thiết, gần gũi quí giá có ý nghĩa lớn lao với người nông dân ->
họ vẫn sẵn sàng để lại với thái độ dứt khoát “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay” mặc dù biết còn bao
vất vả, gian khó ở quê nhà Họ đã đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích của cá nhân Điều ấy thật cảm động, đáng quí biết bao!
- Không chỉ dũng cảm vượt qua mọi khó khăn gian khổ những người lính còn là những con người tràn đầy lòng lạc quan, có tâm hồn lãng mạn:
D/c: - Miệng cười buốt giá
- Đêm nay trăng treo
->Cho dù còn biết bao khó khăn, thiếu thốn “ Áo rách, quần vá, chân không giày” phải trải qua những khắc nghiệt của thời tiết “ Rừng hoang, sương muối” những trận sốt “ run người, vầng trán ướt mồ hôi”họ vẫn vững lòng vượt qua tất cả với nghị lực phi thường và lòng lạc quan bất tận “Miệng cười buốt giá” Nụ
cười ấm cả không gian giá lạnh, sưởi ấm lòng nhau, truyền cho nhau niềm tin, sức mạnh ( Liên tưởng tới
câu thơ“ Lòng vẫn cười vui kháng chiến” ( Nhớ- Hồng Nguyên) và “ Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”(
Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật) Không chỉ vậy họ còn cảm nhận được vẻ đẹp thơ
mộng của thiên nhiên trong khung cảnh buốt giá của rừng đêm Hình ảnh“ Đầu súng trăng treo”-> Hình
ảnh thơ độc đáo vừa hiện thực vừa lãng mạn, gợi nhiều liên tưởng sâu xa Súng và trăng là gần và xa, là chiến tranh khốc liệt và thanh bình trong sáng, là hiện thực và mơ mộng, là chiến sĩ và thi sĩ Hình ảnh súng và trăng-> Gợi vẻ đẹp tâm hồn của người lính vừa rắn rỏi, kiên cường trong ý chí vừa lãng mạn, giàu chất thơ trong tâm hồn
- Đẹp nhất ở những người lính là tình đồng chí, đồng đội thắm thiết bền chặt Từ những phương trời xa lạ, những người lính cùng tụ họp trong hàng ngũ quân đội Tình đồng chí, đồng đội ở họ được nảy nở và ngày càng bền chặt trong sự chan hòa, sẻ chia mọi gian lao thiếu thốn cùng sát cánh bên nhau trong chiến đấu
=> Vẻ đẹp ấy đã trở thành biểu tượng cao quí của người lính thời kháng chiến chống Pháp
2 Vẻ đẹp về nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ tự do với sự biến hóa linh hoạt của các tiếng trong các dòng thơ, góp phần tạo nhạc điệu, phù hợp việc bộc lộ cảm xúc
- Bút pháp tả thực, không cường điệu tô vẽ, không nhấn mạnh cái phi thường như một số sáng tác cùng
thời như Tây Tiến- Quang Dũng, Ngày về - Chính Hữu mà chủ yếu khai thác cái đẹp và chất thơ trong
Trang 3cái bình thường, giản dị
- Kết cấu bài thơ độc đáo:
+ Cả bài thơ chia hai đoạn, ở mỗi đoạn sức nặng tư tưởng, cảm xúc được dẫn dắt đồn tụ vào một số dòng thơ gây ấn tượng: dòng 7, 17, 20
+ Cặp đại từ: Anh- tôi được sử dụng sáng tạo, hiệu quả: Khi đứng riêng lẻ, từng câu: “Quê hương anh./
Làng tôi”->Gợi những điểm tương đồng Khi được gộp chung lại trong một dòng thơ “ Anh với tôi”->
Gợi sự gắn bó sẻ chia, cùng gánh vác việc đất nước Tất cả nhằm khắc họa tình đồng chí, đồng đội ngày một sâu nặng, gắn bó bền chặt của những người lính
- Hình ảnh, ngôn ngữ thơ mộc mạc giản dị, cô đọng hàm súc, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, vừa hiện thực vừa lãng mạn
- Hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, gợi nhiều liên tưởng: Cặp hình ảnh “ Súng- trăng”
III Tổng hợp, đánh giá
+ Vẻ đẹp của bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa nội dung và nghệ thuật
- Để làm nổi bật vẻ đẹp giản dị chân thực của người lính nông dân, nhà thơ đã sử dụng hình thức nghệ thuật gần gũi quen thuộc mà vẫn độc đáo, hấp dẫn
- Nhờ những nét đặc sắc về nghệ thuật, nhà thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính thời kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp cao quí của tình đồng đội
-> Sự kết hợp hài hòa giữa nội dung và nghệ thuật đã tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện cho bài thơ, khẳng định giá trị sâu sắc và sức sống lâu bền của tác phẩm trong lòng người đọc Sự đan cài và thống nhất hai vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật đã để lại dấu ấn khó phai trong lòng người đọc về hình ảnh người lính thời kháng chiến chống Pháp
+ Bài thơ là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca viết về người lính, đặc biệt đã góp phần
mở ra khuynh hướng khai thác chất thơ, vẻ đẹp của người lính trong cái bình thường, giản dị, trở thành một trong những bài thơ đi cùng năm tháng ( Liên hệ với một số bài thơ viết về người lính)
C Kết bài
- Khẳng định lại vẻ đẹp của bài thơ
- Liên hệ, suy ngẫm bản thân từ bài thơ
Đề 2
“Lặng lẽ Sa Pa”- Một bài ca ca ngợi những con người có lẽ sống cao đẹp đang
lặng lẽ quên mình, cống hiến cho Tổ quốc.
Bằng hiểu biết của em về tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long, hãy
làm sáng tỏ nhận định trên.
- Giới thiệu chung:
+ Tình hình đất nước ta thời kì năm 1970: Miền Bắc đi lên xây dựng XHCN…
+ Mục đích sáng tác tác phẩm của tác giả: ngợi ca những con người lao động và
cống hiến âm thầm cho quê hương đất nước.
- Tác phẩm ngợi ca những con người có lẽ sống cao đẹp:
+ Họ đều là những người có lí tưởng sống cao đẹp: hết lòng cống hiến cho Tổ
quốc, cho quê hương (phân tích lí tưởng sống của anh thanh niên, ông kĩ sư ở
vườn rau Sa Pa, anh cán bộ lập bản đồ sét, ông họa sĩ, cô kĩ sư…) và luôn mơ ước
được làm việc, được cống hiến nhiều
+ Họ đều có tình yêu đối với công việc, trách nhiệm cao với công việc: Họ hăng
say làm việc, miệt mài không quản ngày đêm, không quản khó khăn vất vả, thậm
chí còn hi sinh cả hạnh phúc riêng tư của mình vì công việc; họ gắn bó với công
việc của mình và luôn coi công việc là bạn, họ tìm thấy niềm vui và hạnh phúc
trong công việc ( lấy dẫn chứng và phân tích ở các nhân vật trong truyện)
Trang 4+ Họ cú tỡnh yờu con người, yờu cuộc sống: biết quan tõm đến mọi người xung
quanh, trõn trọng sự đúng gúp và thành cụng của mọi người, luụn coi sự đúng gúp
của mỡnh là bộ nhỏ và cần phải cố gắng nhiều hơn (phõn tớch lời tõm sự của anh
thanh niờn); họ biết tạo dựng cho mỡnh một cuộc sống cú ý nghĩa, phong phỳ…
- Một số nghệ thuật đặc sắc:
+ Tờn cỏc nhõn vật: Cỏc nhõn vật khụng cú tờn riờng, được gọi theo lứa tuổi,
nghề nghiệp… cú tỏc dụng thể hiện tập trung, nổi bật chủ đề ngợi ca những con
người lao động, cống hiến õm thầm cho đất nước…
+ Chất thơ của tỏc phẩm: Giọng điệu, ngụn ngữ nhịp nhàng, ngõn nga giống
như một bài ca để ngợi ca vẻ đẹp của thiờn nhiờn, vẻ đẹp tõm hồn con người lao
động ở Sa Pa “ Sa Pa mà nghe tờn người ta đó nghĩ ngay đến chuyện nghỉ ngơi, cú
những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước”
Câu 3(5 điểm):
Hoài niệm về tuổi thơ trong bài Bếp lửa của Bằng Việt ?
Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau song cần nêu đợc các ý cơ bản sau:
Bếp lửa là hoài niệm đầy cảm xúc, suy t và ấn tợng sâu sắc về tuổi thơ Nói cách khác trong Bếp lửa, kỷ niệm đợc gợi lên trong hồi tởng gắn với ấn tợng, cảm xúc, tình cảm sâu
sắc đối với tuổi thơ.
- Hoài niệm về bà và về tình bà cháu:
Hình ảnh và nét đẹp tầm hồn của bà:
Ngời phụ nữ tần tảo, đảm đang, nhẫn nại và giàu tình yêu thơng: sớm chiều nhóm lửa, hết lòng chăm lo cho cháu, cùng chia ngọt, sẻ bùi, chẳng quản ngại nhọc nhằn, gian khó,
tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Ngời luôn ấp ủ, nuôi dỡng niềm tin bền bỉ vào cuộc sống Bà không chỉ là ngời nhóm lửa mà còn là ngời giữ lửa, truyền lửa.
Tuổi thơ của cháu là những tháng ngày lam lũ, cơ cực nhng đợc sống trong tình yêu
th-ơng ấm áp của bà.
- Hoài niệm về bếp lửa: Bếp lửa là hình ảnh bình dị, gắn bó vô cùng thân thiết với tuổi thơ của cháu Hình ảnh bà gắn với hình ảnh bếp lửa nên bếp lửa gợi hình ảnh bà nhẫn nại,
đầy tình yêu thơng, gợi sự cu mang đùm bọc đầy chi chút của bà
Bếp lửa, ngọn lửa thiêng liêng, kỳ lạ trở thành biểu tợng của sức sống, niềm tin thiêng
liêng nâng bớc cháu trên đờng dài.
- Hoài niệm về những gì bình dị, thân thuộc của gia đình, quê hơng; (tiếng chim tu hú kêu hoài tha thiết trên những cánh đồng xa, túp lều tranh, khoai sắn ngọt bùi, nồi xôi gạo mới)
- Hoài niệm về tuổi thơ thể hiện tình yêu tha thiết với quê hơng, tình yêu và biết ơn sâu sắc đối với bà; là sự thấu hiểu về bà, về sức sống và niềm tin từ nơi bà truyền cho cháu.
- Hình ảnh ngôn ngữ bình dị, giàu sức biểu cảm; câu thơ 8 chữ chất chứa tâm tình, cảm xúc; sự kết hợp nhuần nhị giữa tự sự, trữ tình và bình luận
Cõu 2 (6 điểm) Bàn về văn học, cú ý kiến cho rằng:
Tỏc phẩm văn học chõn chớnh bao giờ cũng là sự tụn vinh con người qua những hỡnh thức nghệ thuật độc đỏo.
Trang 5Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua việc phân tích một tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9
a Về nội dung:
Thí sinh giải thích được ý kiến:
Tác phẩm văn học đích thực bao giờ cũng hướng tới con người, tôn vinh vẻ đẹp và phẩm chất con người Nhà văn là người sẽ tìm ra những "hạt ngọc ẩn giấu trong tâm hồn người" để từ đó người đọc có thêm tình yêu thương, trân trọng, tin tưởng hơn vào con người
Việc tôn vinh ấy không thể hiện qua những lời ngợi ca chung chung mà được thể hiện bằng những hình thức nghệ thuật đặc sắc, độc đáo do nhà văn sáng tạo nên bằng tài năng và tâm huyết của mình
Sự kết hợp của hai yếu tố này sẽ tạo nên một tác phẩm văn học chân chính, đạt được đủ các giá trị chân – thiện – mĩ
Thí sinh chọn được một tác phẩm hay trong chương trình Ngữ văn 9, làm rõ được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật được nhà văn tôn vinh , phân tích được những giá trị nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm (như tình huống, kết cấu, nghệ thuật xây dựng nhân vật, cách lựa chọn chi tiết, cách tạo dựng hình ảnh, sử dụng ngôn từ )
b Về hình thức: Bài viết có bố cục rõ ràng, đúng đặc điểm của văn nghị luận, đặc biệt là thể hiện được kĩ năng giải thích, chứng minh một nhận định kết hợp với kĩ năng phân tích nhân vật, cảm thụ tác phẩm Lập luận chặt chẽ Diễn đạt tinh tế và lưu loát, có cảm xúc, không mắc lỗi về diễn đạt
Câu 3 ( 12,0đ):
“ Mỗi tác phẩm văn học là một bức thông điệp của người nghệ sỹ gửi đến cho bạn đọc”.
Em hiểu nhận định trên như thế nào ?
Dựa vào những hiểu biết của em về truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
2 Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề cần nghị luận, trích dẫn nhận định
b.Thân bài: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ những
ý sau:
* Giải thích nhận định:
- Khái niệm tác phẩm văn học: Là con đẻ tinh thần của nhà văn, nói cách khác nhà văn là
người sáng tạo ra tác phẩm văn học.
-Nhà văn lấy chất liệu từ hiện thực cuộc sống, bằng tài năng sáng tác văn chương mà phản ánh cuộc sống đó trong tác phẩm của mình.
- Bức thông điệp nhà văn gửi đến cho bạn đọc: Nhưng sự phản ánh không phải là chụp
ảnh, đồ lại hiện thực, đó là quá trình phản ánh có chọn lọc, có cảm xúc, suy ngẫm Thông
qua bức tranh về hiện thực cuộc sống được phản ánh trong tác phẩm, nhà văn thể hiện một cách nhìn một cách nghĩ, một lời nhắn nhủ đến cho bạn đọc.
Vì vậy ý kiến cho rằng mỗi tác phẩm văn học là bức thông điệp mà người nghệ sỹ gửi cho bạn đọc là đúng, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về mối quan hệ giữa tác phẩm với bạn đọc.
*Phân tích chứng minh bức thông điệp mà nhà văn Nam Cao gửi đến cho bạn đọc qua truyện ngắn Lão Hạc:
-Giới thiệu khái quát về truyện ngắn: Là tác phấm xuất sắc viết về tài người nông dân trước cách mạng Nhân vật chính của truyện là lão Hạc, một người nông dân phải chịu
Trang 6nhiều thiếu thốn, khổ đau về cả vật chất lẫn tinh thần nhưng lại là con người có vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn cao quí, đáng trọng.
-Qua truyện ngắn Lão Hạc nhà văn Nam Cao muốn giúp chúng ta hiểu được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt nam trước cách mạng tháng tám (D/c).
-Nhà văn cũng muốn nhắc nhở chúng ta một thái độ sống một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương, phải biết nhìn ra và trân trọng nâng niu những điều đáng thương và đáng quí ở họ (D/c).
-Nam Cao cũng muốn gửi đến chúng ta lời nhằn nhủ khi đánh giá một con người: Cần biết đặt mình vào cảnh ngộ của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng (D/c).
c Kết bài:
- Khẳng định giá trị, ý nghĩa, sự cần thiết phải đọc tác phẩm văn học.