1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở công nghệ chế tạo máy

25 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 585,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 5 điều cần tuân thủ khi chọn chuẩn thô: Nếu chi tiết gia công có một bề mặt không gia công thì nên lấy bề mặt đó làm chuẩn thô..  Nếu có một số bề mặt không gia công thì nên chọn bề

Trang 1

ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

Môn: Cơ sở công nghệ chế tạo máy

Trang 2

Nội dung thực hiện:

Trang 3

I Chọn chuẩn.

1 Mục đích

 Mục đích của việc chọn chuẩn là đảm bảo được hai yêu cầu:

• Chất lượng của chi tiết trong quá trình gia công

• Bảo đảm năng suất và giảm giá thành

=> Công viêc chọn chuẩn có ý quan trọng trong gia công chi tiết

Trang 4

2 Chuẩn thô.

 Chuẩn thô dung để gá đặt chi tiết gia công lần thứ nhất trong quá trình gia công.

 Việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đối với quy trình công nghệ Cần đảm bảo 2 yêu

cầu sau khi chọn chuẩn thô:

• Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia công

• Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tương quan giữa các bề mặt không gia công với

những bề mặt sắp gia công

Trang 5

 5 điều cần tuân thủ khi chọn chuẩn thô:

 Nếu chi tiết gia công có một bề mặt không gia công thì nên lấy bề mặt đó làm chuẩn thô

 Nếu có một số bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt không gia công nào có yêu cầu

chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối cới các bề mặt gia công làm chuẩn thô

 Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết đều gia công thì chọn một mặt nào đó có lượng dư yêu

cầu đều, nhỏ nhất làm chuẩn thô

Trang 6

 Bề mặt chọn làm chuẩn thô nên tương đối bằng phẳng, không có mép rèn dập (bavia),

đậu rót, đậu ngót hoặc quá lồi lõm

 Chuẩn thô chỉ nên dùng một lần trong quá trình công nghệ gia công.

Hình: Chọn chuẩn thô là mặt không gia công

VD1:

Trang 7

Hình: Chuẩn thô A là mặt không gia công có yêu cầu về độ chính xác vị trí tương quan cao nhất

VD2:

Trang 8

- Gá phôi lên mâm cặp máy tiện bằng mặt M, tiện một đoạn ngắn trên mặt ngoài, khoả đầu, khoan tâm đầu C, gia công DC.

- Chọn chuẩn tinh là một đoạn bề mặt ngoài vừa tiện ở nguyên công 1, khoả đầu, khoan tâm đầu A, gia công DC

- Gá đầu DC (hoặc DC) lên mâm cặp, đầu kia chống tâm để gia công tiếp mặt DB

Hình: Chọn chuẩn thô khi gia công trục bậc

VD3:

Trang 9

3 Chuẩn tinh.

 5 điều cần tuân thủ khi chọn chuẩn tinh:

 Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính, khi đó chi tiết lúc gia công sẽ có vị trí tương tự

lúc làm việc Vấn đề này rất quan trọng khi gia công tinh

 Cố gắng chọn chuẩn tinh trùng gốc kích thước để sai số chuẩn bằng 0

 Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công không bị biến dạng quá nhiều vì lực cắt, lực kẹp Lực

kẹp phải gần bề mặt gia công, mặt định vị cần có đủ diện tích

Trang 10

 Chọn chuẩn tinh sao cho kết cấu đồ gá đơn giản sử dụng tiện lợi.

 Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất Nghĩa là trong nhiều lần gá cũng chỉ dung

một chuẩn để thực hiện các nguyên công của qui trình công nghệ, vì khi thay đổi chuẩn sẽ có sai số tích lũy ở những lần gá sau

Hình: sơ đồ kẹp chặt chi tiết khi gia công lỗ biên

Trang 11

II Kích thước công nghệ.

1 Khái niệm

• Những kích thước có liên quan đến chuẩn định vị, chuẩn điều chỉnh và máy, dao, đồ gá

trong quá trình hình thành kích thước của chi tiết cho trên bản vẽ đuợc gọi là kích thước

công nghệ

• Như vậy kích thước công nghệ có liên quan đến máy, dao, đồ gá Vì thực tế có những đồ

định vị đi liền với máy (mâm cặp, êtô, bàn máy) nên kích thước công nghệ được chia ra làm 3 loại như sau:

Trang 12

Sơ đồ hình thành kích thước yêu cầu trên bản vẽ thiết kế

Kích thước có liên quan đến máy: ký hiệu Cm

Là kích thước điều chỉnh vị trí tương đối của dao so với những cơ cấu định vị trên máy công cụ như mâm cặp, êtô, bàn máy

Trang 13

Hình: Ví dụ kích thước có liên quan đến máy

Trang 14

Kích thước có liên quan đến dao: ký hiệu Cd

Đấy là những kích thước do dao định ra như đường kính mũi khoan, mũi khoét, mũi doa, dao tiện, định hình, dao phay định hình hoặc các kích thước điều chỉnh nhiều dao gia công cùng lúc

Hình: Ví dụ kích thước

có liên quan đến dao.

Trang 15

Kích thước có liên quan đến đồ gá: ký hiệu Cdg

Là những kích thước của đồ gá có ảnh hưởng đến kích thước điều chỉnh vị trí tương đối của dao so với chuẩn định vị và điều chỉnh

Hình: Sơ đồ định vị gia công rãnh

then

Trang 16

2 Tính toán kích thước công nghệ.

 Chuẩn thiết kế và chuẩn công nghệ có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau Trường hợp

không trùng nhau người cán bộ công nghệ phải biết chuyển đổi từ kích thước thiết kế sang kích thước công nghệ

 Có hai cách chuyển đổi từ kích thước thiết kế sang kích thước công nghệ là trực tiếp và gián

tiếp

Trang 17

Sơ đồ chuyển đổi kích thước thiết kế sang kích thước công nghệ

 Điều kiện chuyển đổi kích thước:

Trang 18

• Điều kiện để chuyển đổi kích thước là dung sai khâu khép kín của chuỗi kích thước công

nghệ bằng tổng dung sai các khâu thành phần trong chuỗi:

• Muốn chuyển đổi kích thước thiết kế về kích thước công nghệ ta phải hình thành chuỗi kích

Trang 19

• Nếu điều kiện chuyển đổi hợp lí, ta sẽ tính toán kích thước công nghệ.

• Còn nếu điều kiện chuyển đổi không hợp lí người công nghệ phải thay đổi chuẩn đinh

vị

• Trường hợp không thay đổi được chuẩn định vị, phải thương lượng với người thiết kế

thay đổi dung sai của một kích thước thiết kế

Trang 20

 Ví dụ tính toán kích thước công nghệ:

o Ví dụ 1:

Trang 22

o Ví dụ 2:

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w