1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương công nghệ phần mềm

11 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc tả cựng mụ hỡnh sẽ được mụ tả trong hệ thống để thiết kế và thực hiện Việc đỏnh giỏ vấn đề và tong hợp giải phỏp là lĩnh vực chớnh tiếp theo: đỏnh giỏ luồng và ndung thụng tin, xđ và

Trang 1

Câu 1 Bảo trì và đặc

trưng của bảo trì:

Bảo trì là giai đoạn đã đưa

pm ra hoạt động, cần có

thêm những thay đổi gắn

với việc sửa lỗi,thích ứng

khi môi trường pm nâng

cao, gây ra bởi sự thay đổi

yêu cầu của người dung

Giai đoạn bảo trì gồm có 3

kiểu hay gặp:

+ sửa đổi : làm thay đổi

phần mềm để sửa chữa các

khiếm khuyết

+ thích nghi : thực hiện

việc sửa đổi pm để thích

ứng vs những thay đổi môi

trường bên ngoài

+ nâng cao: hoàn thiện,

mở rộng pm ra ngoài các

yêu cầu chức năng gốc

-tiến hành xem xét để đảm

bảo chất lượng được duy

trì sau mỗi bước được

hoàn tất phát triển và

kiểm soát tài liệu để đảm

bảo thông tin về hệ thống

và pm đầy đủ, có ích cho

việc sd về sau

Câu 2 hạn chế của việc

tiếp cận bản nguyên mẫu

mô hình nguyên mẫu sẽ

tạo ra bản phác thảo của

chương trình trên giấy tờ,

máy tính hay thậm trí là

chương trình ở mức độ sơ

khai Các bản thảo này sẽ

được đưa cho người dùng

xem xét và đóng góp để

tùy chỉnh theo yêu cầu

KH Do vậy có thể làm

KH lầm tưởng về tiến độ

thực hiện PM là sắp hoàn

thành, sản phẩm cuối cùng

có thể khác với các bản

thảo có thể làm phản ứng

không hài long từ KH

Người lập chương trình

chon phương án tốt cho

bản mẫu nhưng chưa chắc

tốt cho chương trình thực tế

Chỉ phù hợp với các chương trình đươn giản hoặc đã tồn tại từ trước do bản mẫu đã có sẵn

Câu 3 các khuôn cảnh là cách tiếp cận khác nhau hay bổ sung cho nhau ?

vì sao ?

Các khuôn cảnh là các cách tiếp cận khác nhau dối với kỹ nghệ phần mềm chứ không phải là cách tiếp cận bổ xung cho nhau

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp nên tổ hợp lại các khuôn cảnh để đạt sức mạnh của từng khuôn cảnh cho 1 dự án riêng lẻ

Câu 4 Các nhân tố nào quyết định đến chất lượng phần mềm ?

-Tính đúng đắn: về thuật toán, tính tương đương của ctrinh vs thuật toán Tính đúng đắn của ctrinh có thể chứng minh trực tiếp vào văn bản của ctr, khẳng định dần qua việc kiểm thử Tg của phần mềm cần cung cấp đầy đủ những luận chứng kq chính xác của sản phẩm

-Tính khoa học: khoa học

về cấu trúc, nội dung và hình thức thao tác

-Tính hữu hiệu: về mặt kinh tế, ý nghĩa giá trị thu được, tốc độ xử lý của sp, giới hạn tối đa của sp, dung lượng bộ nhớ

-Tính sang tạo: là sp đầu tiên trên thế giới, sx phục

vụ cho nhu cầu, sp có những ưu điểm nổi bật so

vs những sp khác tương đương

-Tính an toàn: sp trong trường hợp cần thiết có cơ chế bảo mật và bảo vệ các đối tượng do nó phát sinh hay quản lý Bản thân sp cũng cần được đặt trong 1

cơ chế bảo mật nhằm chống sự sao chép trộm hoặc làm biến dạng sp đó -Tính toàn vẹn: được thể hiện qua các chức năng sau :

Không gây ra nhập nhằng trong thao tác, đảm bảo tính nhất quán về cú pháp,

có cơ chế ngăn ngừa việc phát sinh ra những đối tượng sai quy cách hoặc mâu thuẫn vs các đối tượng có sẵn(dữ liệu, đơn thể…)

Có cơ chế khôi phục lại toàn bộ hoặc 1 phần những đối tượng thuộc diện quản

lý của sp trong trường hợp

có sự cố như hỏng máy, mất điện đột ngột

-Tính đầy đủ: được đánh giá thông qua tập các chức năng mà sp đó cung cấp Tập các chức năng cần và nên thỏa mãn các tính chất sau:

Tính đối xứng : nếu có thoa tác phát sinh thì nên

có thao tác hủy bỏ và ngược lại

Tính tiêu chuẩn: sp phần mềm cần đạt được 1 số tiêu chuẩn tối thiểu được thừa nhận trên thị trường thế giới hoặc trong khao học

-Tính độc lập: sp pm cần

và nên đảm bảo tính độc lập vs các đối tượng sau: Độc lập đối vs thiết bị sp

có thể cài đặt dễ dàng trên nhiều loại máy và có thể quản lý được nhiều thiết bị

đi kèm vs máy Những sửa

Trang 2

đổi để thớch nghi là khụng

đỏng kể

Độc lập vs cấu trỳc của đối

tượng mà sp đú quản lý

Vd : một hệ qtcsdl cú tớnh

độc lập cao sẽ k đũi hỏi

người dung phải viết lại

chương trỡnh ứng dụng khi

chuyển từ việc quản lý cỏc

tệp tuần tự sang cỏc tệp

tuần chỉ và ngược lại

Độc lập vs nội dung của

đối tượng mà sp đú quản

lý Vd: đơn thể COPPY cú

thể sao chộp cỏc tệp mà

khụng phụ thuộc nụi dung

cụ thể của cỏc tệp đú

-Tớnh phổ dụng: sp pm cú

thể ỏp dụng cho nhiều lĩnh

vực, cho nhiều chế dộ làm

việc khỏc nhau

-Tớnh đơn giản: sp cú tớnh

đến những yếu tố tõm lý

sau đõy của đụng đảo

người dung:

Dễ thao tỏc

Dễ học và dễ hoàn thiện

Ngụn ngữ trong sang, dễ

hiểu, dễ nhớ( tờn lệnh,

thục đơn, thụng bỏo, cỳ

phỏp…)

-Tớnh sễ phỏt triển, hoàn

thiện: sp cú thể mở rộng,

tăng cường về mặt chức

năng 1 cỏch dễ dàng

Cõu 5 cỏc nhiệm vụ

trong quỏ trỡnh pitch và

đặc tả pm ?

Nhiệm vụ phõn tớch yờu

cầu:

B1: nhận thức vấn đề

B2: đỏnh giỏ và tổng hợp

B3: mụ hỡnh húa

B4: đặc tả B5:

xột duyệt

Đi vào cụ thể: người làm

pm cần tiếp xỳc vs khỏch

hàng để trao đổi vsf tập

hợp lấy yờu cầu của họ,

sau đú tiến hành phõn tớch

cỏc yờu cầu nhận được để

xđinh phạm vi, xđinh cỏc yờu cầu vố chức năng (lien quan đến pm), về phi chức năng( nhanh, mượt, nhẹ nhàng…) tiến hành phõn tớch làm rừ yờu cầu để biết cỏi cần làm => yc đối vs người phõn tớch:

-hiểu nhanh, xđ rừ những yc

-pt nhừn yếu tố chia rừ trong yc của khỏch hàng -khả năng tập hợp, phõn tớch

=> kq ptich yờu cầu là đặc

tả yờu cầu ( đặc tả yờu cầu

là đưa thờm thụng tin vào bản xđ yc Được dựng vs cỏc mụ hỡnh hệ thống ptrien trong suốt quỏ trỡnh ptich yc Đặc tả cựng mụ hỡnh sẽ được mụ tả trong

hệ thống để thiết kế và thực hiện)

Việc đỏnh giỏ vấn đề và tong hợp giải phỏp là lĩnh vực chớnh tiếp theo: đỏnh giỏ luồng và ndung thụng tin, xđ và soạn thảo cỏc chức năng phần mềm hiểu hành vi pm theo hoàn cảnh

và cỏc sự kiện ảnh hưởng tới hệ thống, thiết lập cỏc đặc trưng giao diện… ->

phục vụ cho việc mụ tả vấn đề sao cho cú thể tổng hợp được 1 cỏch tiếp cận hay giải phúng tổng thể

Sau khi đỏnh giỏ được cỏc vấn đề, người phõn tớch bắt đầu tổng hợp-> đưa ra phương phỏp tiến trỡnh ước lượng và tổng hợp giải phỏp-> tạo ra cỏc mụ hỡnh

hệ thống nhằm hiểu rừ hơn luồng dữ liệu và điều kiện

xử lý chức năng, thao tỏc hành vi và nội dung thụng tin Mụ hỡnh này được làm nền tảng cho thiết kế pm

và là cơ sở cho việc tạo ra

1 đặc tả pm-> đặc tả pm là việc mụ tả về pm được hỡnh thành sau đặc tả yc

Cõu 6 cỏc yờu cầu của người dung được chia làm mấy loại ?

+ Yêu cầu chức năng: Mô tả hệ thống sẽ làm gì và mô tả chi tiết các chức năng và dịch vụ của hệ thống Yêu cầu chức năng có đặc điểm: Tính k mập mờ, rõ ràng , khi yêu cầu Phần mềm không

đ-ợc xác định, có tính thống nhất và hoàn thiện Các đặc

điểm này nó chứa

đựng tất cả mô tả chi tiết không xung

đột yêu cầu

+ Yêu cầu phi chức năng: không đề cập trực tiếp các chức năng một cách cụ thể tổng hợp Mà đề cập đến cỏc yờu cầu khỏc mà khụng phải chức năng của chương trỡnh vớ như: tớnh kinh tế, thời gian hoàn thiện chương trỡnh… Liên quan đến qúa trình xây dựng hệ thống Yêu cầu phi chức năng có thể hạn chế yêu cầu chức năng, nhng trong trờng hợp nếu không

có thì khó sử dụng

được

Chủ yếu xuất phát

do ngời sử dụng : ngân sách, chính sách…

Cõu 7 cỏch tiếp cận thực

tế nhất cho việc ptrien pm của cỏc hệ thống cú quy

Trang 3

mô lớn là mô hình nào?

Tại sao ?

Khuôn cảnh mô hình xoắn

ốc đối vs kỹ nghệ pm hiện

nay là cách thực tế nhất

đến việc ptrien cho các hệ

thống có quy mô lớn

trong đó người ta dung

cách làm bản mẫu như 1

cơ chế làm giảm bớt rủi ro

Câu 9 có những kỹ thuật

kiểm thử nào ? kiểm thử

1 pm ntn được coi là

thành công ?

Có các kỹ thuật kiểm thử

sau :

-kiểm thử tích hợp: Tích

hợp từ trên xuống

Tích hợp từ dưới lên

-kiểm thử đơn vị: Kiểm

thử hộp đen

- Kiểm thử hộp trắng

mục đích của việc kiểm

thử là tìm ra các lớp lỗi

khác nhau

Nếu kiểm thử được tiến

hành thành công thì nó sẽ

làm lộ ra những lỗi trong

pm Xem như 1 lợi ích

phụ, kiểm thử chứng tỏ

rằng các chức năng pm

làm việc theo đặc tả, các

yc hiện năng là được đáp

ứng, đưa ra 1 chỉ dẫn tốt

về độ tin cậy của chất

lượng pm

Bao quát được nhiều nhất

các trường hợp đặc biệt và

các điều kiện biên đưa vào

kiểm thử

Xác đinh xem dữ liệu đầu

vào và dữ liệu đầu ra đúng

hay không qua đó đánh giá

chương trình có thực hiện

đúng các chức năng trong

đặc tả hay không

Tùy theo phương pháp và

kỹ thuật khiểm thử mà đưa

ra được module lỗi hay

đoạn chương trình lỗi (nếu có)

câu 10 có thể tổ hợp các khuôn cảnh trong 1 dự

án xây dựng phần mềm không? Tại sao?

Có thể tổ hợp các khuôn cảnh trong 1 dự án phát triển phần mềm vì tùy từng trường hợp mà chúng ta sẽ tận dụng các điểm mạnh của các khuôn cảnh để phát triển phần mềm ví dụ:

Sử dụng mô hình xoắn ốc

để xác định rủi ro hoặc mô hình bản mẫu để đưa ra bản mẫu cho chương trình, nếu các yêu cầu trong đó

đã được xác định rõ ràng thì có thể quay về mô hình thác nước để thực hiện minh bạch các bước

Câu 11 đặc tả pm và các yêu cầu đặc tả pm ?

-Đặc tả pm là mô tả các đặc trưng của vấn đề đó

Vấn đề có thể là đối tượng , khái niệm hoặc 1 thủ tục nào đó

-Yêu cầu đầu tiên của đặc

tả là tính chính xác:

+ Các đặc tả thường mang tính trừu tượng, càng ở mức cao, các đặc tả càng trừu tượng đặc tả là nền tảng, là cơ bản nhất của phát triển pm Cho nên phải xét duyệt kỹ càng

+ nghiên cứu đầu vào, đầu

ra, cách xử lý bên trong,

có chức năng gì, thực hiện

gì ? => 1 số hinh thức đặc tả/

+ đặc tả hệ thống: là những đặc tả chính xác không thể dẫn tới những cách hiểu khác nhau

Thường sử dụng công cu đại số và logic

+ đặc tả phi hình thức: diễn đạt = ngôn ngữ, tuy k chặt chẽ, mơ hồ nhưng nhiều người biết…

+ đặc tả hỗn hợp: phối hợp

2 kiểu trên

Câu 12 để bảo trì 1 chương trình lạ cần bố trí những vấn đề ?

+ Do chưa biết rõ về ctr lạ nên trước hết chúng ta phải nghiên cứu ctr trước khi bắt đầu bảo trì, cố gắng có được nhiều thông tin nền tảng nhất có thể được

+ Cố gắng quen thuộc vs luông điều khiển của toàn

bộ ctr, bỏ qua chi tiết mã hóa ban đầu

+ Ước lượng tính hợp lý của tài liệu hiện có

+ Dùng các bản in tham khảo chéo tốt, các bảng ký hiệu và các trợ giúp khác nói chung cho trình biên dịch hay hợp dịch cung cấp

+ Thay đổi ctr vs sự thận trọng lớn nhất, tôn trọng các định dạng của ctr nếu cần thiết chỉ ra trên bản in những lệnh thay đổi + Không nên dùng biến tạm thời và bộ nhớ làm việc đã có trong ctr Tự động thêm các biến của riêng mình để tránh rắc rối

+ Giữ các bản ghi chi tiết

về hđ và kq bảo trì

+ Tránh sự thôi thúc mạnh

mẽ vứt chương trình đi và viết lại nó

+ K xen lẫn việc kiểm tra lỗi

Câu 13 để tiến hành kiểm thử cần dựa vào những tài liệu nào?

Trang 4

Đặc tả yêu cầu,đặc tả phần

mềm,banrt thiết kế pm

14)

Các tài liệu, đối tượng cần

thiết khi tiến hành thiết kế

PM tùy thuộc vào từng mô

hình và dự án cụ thể

Thường bao gồm:

+ tài liệu:

-đặc tả yêu cầu: đưa ra các

yêu cầu và phân tích từng

yêu cầu cụ thể, qua đó xác

định đc cách hoạt động

của PM, các chức năng

của nó

-Tài liệu tham khảo: chứa

các thông tin về đối tượng

làm việc của PM

-Mô tả thiết kế: đưa ra

hướng dẫn, cách thức, các

công việc khi thiết kế

-Thông tin về thói quen

của người sủ dụng: xác

định phương án phù hợp

khi thiết kế giao tiếp

-Điều khoản kiểm thử

-Cấu trúc tệp và dữ liệu

toàn cục

15)

Kết quả của việc phân tích

và nắm bắt yêu cầu là đặc

tả yêu cầu

Đặc tả yêu cầu là đưa ra

những yêu cầu về những j

cần thực hiện trong quá

trình phát triển PM, bao

gồm các định nghĩa, mô tả

chi tiết yêu cầu của người

sử dụng và các yêu cầu hệ

thống

Yêu cầu của PM gồm:

+ yêu cầu chức năng: các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp

+ yêu cầu phi chức năng:

các rang buộc mà hệ thống phải tuân theo

Sau khi tập hợp các yêu cầu từ khách hàng và phân loại chúng, người thiết kế

sẽ phân tích, làm rõ các yêu cầu để biết những j cần thực hiện tuy vậy có một số vấn đề như: khách hàng còn mơ hồ về sản phẩm, ko đưa ra đày đủ yêu cầu ngay một lúc, sự mâu thuẫn giữa các yêu cầu

1 bản đặc tả yêu cầu cần tổng hợp một cách đầy đủ,

rõ ràng những yêu cầu, loại bỏ những yêu cầu mâu thuẫn, phi lí Điều này khó

có thể thực hiện đc ngay từ đầu nên đặc tả yêu cầu có thể đc bổ xung trong từng giai đoạn phát triển PM

Câu 16 khi xd đầy đủ và chính xác các yêu cầu của pm có nên sd mô hình vòng đời cổ điểm k?

Khi đã xác định được chính xác và đầy đủ các yêu cầu về pm không nên sdung khuôn cảnh vòng đời cổ điển

Vì các dự án hiếm khi tuân theo dòng chảy tuần tự mà

mô hình đề ra, việc lặp lại bao giờ cũng xuất hiện và gây ra vấn đề

+ các công đoạn k thể phân tách rõ rang được, luôn luôn thay đổi, và có

sự kết nối

+ khách hàng phải kiên nhẫn vì bận làm việc của ctr, chỉ có được vào lúc cuối của thời gian dự án khi ctr làm việc mới phát hiện ra 1 lỗi sai lầm k đang

có thì đó có thể là 1 thảm họa-> mô hình này k còn phù hợp

Câu 17 kỹ năng người phân tích yêu cầu

+ hiểu nhanh xác định rõ yêu cầu

+ phát hiện những yêu cầu chưa rõ trong yêu cầu của khách hàng

+ khả năng tập hợp phân tích

Câu 18 kiểm thử pm là gì

? trình bày phép kiểm thử tích hợp ?

Kiểm thử là phần tử mấu chốt để đảm bảo chất lượng pm và biểu thị cho việc xét duyệt sau cùng về đặc tả thiết kế và mã hóa Công việc này được tiến hành sau khi đã mã hóa xong và trước khi bàn giao

sp cho khách hàng

- Kiểm thử tích hợp: là

1 kỹ thuật hệ thống để xdung cấu trúc ctr trong khi đồng thời tiến hành kiểm thử để phát hiện lỗi, liên kết trong giao tiếp, mục đích là lấy các modul

đã được kiểm thử đơn vị xong và xây dựng nên 1 cấu trúc ctr được quy định bởi thiết kế

+ tích hợp từ trên xuống:

là tiếp cận tăng dần tới việc xây dựng cấu trúc ctr, các modul được tích hợp bằng cách đi dần xuống qua các bậc dkhien Bắt đầu từ modul đ.khiển chính, các modul phụ thuộc vào modul đ.khiển chính sẽ được tổ hợp dần

Trang 5

vào trong cấu trúc theo

chiều sâu hoặc chiều rộng

trước Về lý thuyết thì tích

hợp từ trên xuống sẽ tìm

thấy các lỗi thiết kế sớm

hơn các khuynh hướng

khác, nhưng ít hiệu quả

trong việc cải thiện chất

lượng của các pm chuyển

giao vì bản chất tương tác

của kiểm tra Tích hợp từ

trên xuống dễ hỗ trợ giao

diện người dùng và thiết

kế màn hình Trong các

ứng dụng tương tác,

thường là bộ điều khiển

màn hình được kiểm tra

đâu tiên Người dùng có

thể kiểm tra sự điều khiển

thông qua màn hình vs các

pt tạo mẫu

+ tích hợp từ dưới lên : bắt

đầu xd và kiểm thử các

modul nguyên tử vì các

modul này được tích hợp

từ dưới lên trên nên việc

xử lý yêu cầu đối vs các

modul phụ thuộc vào nó ở

1 mức nào đó bao giờ cũng

có sẵn và nhu cầu về … bị

dẹp bỏ

Câu 20 mô hình xoắn ốc

bao gồm các tính năng tốt

nhất của cả vòng đời cổ

điển lẫn bản mẫu, trong

khi còn bổ xung yếu tố

nào ? đặt trưng của yếu

tố đó?

-Mô hình xoắn trôn ốc đc

bổ xung yếu tố phân tích

rủi ro so với 2 mô hình

trước đó

-Rủi ro là những tác động

xấu đến quá trình phát

triển PM Mục đích của

việc xác định rủi ro là

giảm, tránh những ảnh

hưởng tới việc phát triển

PM, phòng ngừa những khả năng xấu có thể xảy

ra, qua đó dễ dàng hơn trong việc khắc phục khi

có sự cố; trong trường hợp rủi ro là quá lớn thì có thể

ko thực hiện hoặc ngừng việc xây dựng PM

-Trong mô hình xoắn trôn

ốc, phân tích rủi ro trở thành một bước thiết yếu trong cả quá trình, điều này giúp tăng độ tin cậy của dự án Việc phân tích rủi ro đc tiến hành nhiều lần trong suốt quá trình phát triển PM

-Để thực hiện phân tích rủi

ro, người thiết kế cần có kĩ năng về việc này hoặc phải thuê chuyên gia nên có thể phát sinh chi phí

Câu 21 các hoặt động trong mô hình xoắn ốc ?

-Thiết lập mục tiêu: xác định mục tiêu cho từng pha của dự án (lập kế hoạch)

-Đánh giá và giảm thiểu rủi ro (phân tích rủi ro): rủi

ro được đánh giá và thực hiện phân tích -> đưa ra hoạt động để giảm thiểu rủi ro đó Nếu không hạn chế được thì đưa ra quyết định có tiếp tục k ?

-Phát triển và đánh giá của khách hàng sau khi đánh giá rủi ro, 1 mô hình xây dựng hệ thống sẽ được lựa chọn từ những mô hình chung-> tiếp xúc vs khách hàng để khách hàng đánh giá để hoàn thiện bản mẫu

-Lập kế hoạch: đánh giá

dự án và các pha tiếp theo

của mô hình xoắn ốc sẽ được lập kế hoạch

Ưu điểm:

-kế thừa tốt ưu điểm của 2

mô hình thác nước và bản mẫu, tiếp cận nhanh, bổ xung thêm phân tích rủi ro, lường trc khó khăn đưa ra quyết định

nhc điểm: phụ thuộc vào bản mẫu nên chỉ tập trung vào phân tích rủi ro nên phát triển PM tốn tg, công sức, tiền bạc

Tổ hợp các yêu cầu -> vi chỉnh sản phẩm

Câu 22 nêu các giai đoạn trong tiến trình kỹ nghệ phần mềm ?

1Giai đoạn xác định: tin cần được xử lý, chức năng…

B1 phân tích hệ thống: xác định từng phần tử trong 1 hệ thống dựa trên máy tính, chỉ ra vai trò của PM

B2 lập kế hoạch dự án pm: khi phạm vi pm đã được thiết lập, rủi ro đã được pt, tài nguyên được cấp phát , chi phí được ước lượng thì phải xác định nhiệm vụ công việc và lập dịch

B3 phân tích yêu cầu: phạm vi xác định phần mềm sẽ được đưa ra chiều hướng cần có thêm việc xác định chi tiết lĩnh vực thông tin và chức năng trước khi bắt đầu công việc

2.giai đoạn phát triển: người lập trình xđ cấu trúc

dữ liệu, kiến trúc phần mềm cần được thiết kế, cách chi tiết thủ tục được cài đặt, mã hóa ngôn ngữ

Trang 6

lập trình và thực hiện kiểm

thử

B1 thiết kế pm: mô tả cấu

trúc dữ liệu, kiến trúc, thủ

tục, thuật toán và đặc

trưng giao diện

B2 mã hóa: dịch các biểu

diễn thiết kế thành 1 hoặc

nhiều ngôn ngữ nhân tạo

(có thể là ngôn ngữ lập

trình hay ngôn ngữ phi thủ

tục trong khuôn cảnh

4GT), sẽ tạo ra kết quả là

các lệnh thực hiện được

trên máy tính

B3 kiểm thử pm:

3.giai đoạn bảo trì: người

lập trình tập trung vào

những thay đổi gắn vs việc

sửa lỗi, thích nghi khi môi

trường PM nâng cao, gây

ra bởi sự thay đổi yêu cầu

của người dùng 3 dạng

bảo trì hay gặp : sửa

chữa( thay đổi pm để sửa

chữa các khiếm khuyết),

thích nghi(sửa đổi PM để

thích nghi vs môi trường

bên ngoài), nâng cao(hoàn

thiện, mở rộng PM ra

ngoài các chức năng gốc)

-Các giai đoạn được mô tả

theo cách nhìn tổng quát

đang được bổ sung thêm 1

số “hoạt động che chắn”

phát triển và kiểm soát tài

liệu để đảm bảo thông tin

về hệ thống và PM là đầy

đủ, có lợi cho việc s.dụng

về sau

Câu 24 người phân tích

và các yêu cầu của người

phân tích ?

Người phân tích hệ thống,

kỹ sư hệ thống, người thiết

kế hệ thống cần các yêu

cầu sau :

+ Khả năng hiểu thấu các

khái niệm trừu tượng, có

khả năng tổ chức lại thành

các phân tích logic và tổ

hợp các giải pháp dựa trên từng dải phân chia

+ Khả năng rút ra các sự kiện thích đáng từ các nguồn xung khắc và lẫn lộn

+ Khả năng hiểu được môi trường người dùng

+ Khả năng áp dụng các phần tử hệ thống phần cứng hoặc phần mềm vào môi trường người s.dụng

+ Khả năng trao đổi tốt thông qua dạng viết và nói

+ Khả năng “thấy rừng qua cây”

+ Người phân tích phải hiểu rõ từng khuôn cảnh

PM tổng quát, áp dụng được bất kỳ khuôn cảnh nào cần dùng Người phân tích phải hiểu được kỹ nghệ PM

Câu 25 nhiệm vụ chính của việc thiết kế PM là

gì ?

Thiết kế PM rất quan trọng trong công việc xây dựng

và phát triển PM Từng hoạt động của thiết kế PM biến đổi thông tin sao cho

có thể tạo ra phần mềm máy tính hợp lý

Các yêu cầu PM được biểu thị bằng các mô hình thông tin, chức năng và hành vi, là cái vào cho bước thiết kế

Câu 26 phân biệt 2 phương pháp kiểm thử hộp đen và hộp trắng ?

Trong kỹ thuật kiểm thử hộp đen dữ liệu được xuất phát từ đặc tả PM: đặc tả các yêu cầu, đặc tả thiết kế (đối vs kiểm thử tích hợp), đặc tả chi tiết modul ( đối

vs kiểm thử đơn vị) Trong

kỹ thuật này kiểm thử viên xem PM như 1 hộp đen->

kiểm thử hoàn toàn k quan

tâm đến cấu trúc và hành

vi bên trong PM, chỉ quan tâm đến việc các hiện tượng mà PM k hành xử theo đúng đặc tả của nó Kiểm thử viên chỉ biết những gì PM dự kiến thực hiện mà k thể nhìn bên trong xem nó hoạt động ntn-> dữ liệu kiểm thử xuất phát từ đặc tả kiểm thử hộp đen sẽ cố gắng tìm các loại lỗi: thiếu chức năng, lỗi giao diện, lỗi cấu trúc dữ liệu, lỗi thi hành, lỗi khởi tạo và kết thúc

Kỹ thuật kiểm thử hộp trắng (cấu trúc) : dựa trên

sự phát triển mã chương trình hoặc 1 mô hình của

mã c.trình để xác định phép thử theo các tiêu chuẩn bao phủ, cho phép chúng ta kiểm thử cấu trúc bên trong của PM vs mục đích kiểm tra tất cả các câu lệnh và điều kiện tồn tại trong PM đó Trong kỹ thuật này đòi hỏi kỹ thuật viên có kỹ năng lập trình

để nhận biết tất cả các đường dẫn thông qua phần mềm và kỹ thuật viên lấy

dữ liệu kiểm thử xuất phát

từ việc kiểm tra logic của c.trình

Câu 27 phân tích đặc trưng: “ phần lớn pm đều được xây dựng theo đơn đặt hàng, chứ ít khi được lắp ráp từ những thành phần có sẵn”.

-Ta xét cách thức thiết kế

và xây dựng phần cứng đ.khiển cho sp dựa trên bộ

vi xử lý: vẽ sơ đồ mạch

số-> thực hiện 1 phân tích để đảm bảo chức năng

đúng-> phân loại các danh mục thành phần-> gắn cho mỗi mạch tích hợp (IC or chip)

Trang 7

1 số hiệu, 1 chức năng đó

định và hợp lệ, 1 giao diện

đó xđ rừ và 1 tập cỏc

hướng dẫn phõn tớch hợp

chuẩn húa

-Đối vs pm, nhỡn chung

cỏc danh mục của thành

phần pm là khụng cú sẵn

cú thể đặt hàng 1 đơn vị

pm hoàn chỉnh, chứ khụng

phải là những tp cú thể lắp

rỏp thành 1 c.trỡnh mới

bởi yờu cầu của mỗi nhúm

khỏch hàng thường khỏc

nhau, khụng thể cú sẵn cỏc

đơn vị tương thớch yờu cầu

khỏch hàng để đỏp ứng

đỳng và đủ yờu cầu khỏch

hàng

Cõu 29 : phần mềm khụng

hỏng đi

Phần mềm không

cảm ứng đối với

những khiếm khuyết

môi trờng vốn gây

cho phần cứng bị

mòn cũ đi

-Thực tế, phần mềm

sẽ trải qua sự thay

đổi (bảo trì) Khi

thay đổi đợc thực

hiện có thể là một

số khiếm khuyết mới

sẽ đợc đa vào, gây

ra cho đờng cong tỷ

lệ hỏng hóc trở

thành có đầu nhọn

nh trong hình vẽ dới

đây Trớc khi đờng

cong đó có thể trở

về tỷ lệ hỏng hóc

ổn định ban đầu

thì một thay đổi

khác lại đợc yêu cầu,

lại gây ra đờng cong

phát sinh đỉnh nhọn

một lần nữa Dần dần, mức tỷ lệ hỏng hóc tối thiểu bắt

đầu nâng lên – phần mềm bị thoái hoá do sự thay đổi

Nhận xét

-Phần cứng hỏng hóc

“vật t thay thế”,

nh-ng khônh-ng có phần mềm thay thế cho phần mềm Mọi hỏng hóc phần mềm đều chỉ ra lỗi trong thiết

kế hay trong tiến trình chuyển thiết

kế thành mã máy thực hiện đợc Do

đó, việc bảo trì

phần mềm bao gồm

độ phức tạp phụ thêm đáng kể so với bảo trì phần cứng

Cõu 30 phương phỏp thiết kế ảnh hưởng như thế nào đến quỏ trỡnh phỏt triển phần mềm ?

Phương phỏp thiết kế rất quan trọng trong quỏ trỡnh thiết kế phần mềm nếu khụng cú thiết kế thỡ : + sản phẩm khụng ổn định

vỡ phải chấp vỏ , đụng tới đõu mới làm tới đú + cỏc cụng đoạn tiếp theo

sẽ khụng kiểm soỏt được +khú khăn do sự tiếp tục của dự ỏn

Cõu 31 tại sao núi bản đặc tả pm là cơ sở cho hợp đồng làm hệ thống ?

Đặc tả yc phản ỏnh cỏc yc của khỏch hàng bằng việc phõn tớch yờu cầu đú Chất lượng của đặc tả yờu cầu núi lờn sự đầy đủ hay k,

cỏc yờu cầu của khỏch hàng Vỡ vậy nú là cơ sở xem xột cho việc tiếp tục hay ký kết hợp đồng làm

hệ thống

Cõu 32 tại sao núi thiết

kế pm như 1 nền tảng phục vụ cho mọi bước kỹ nghệ PM sau đú ?

ở mỗi giai đoạn ptr pm, đầu ra của giai đoạn này là đầu vào của giai đoạn sau

Do vậy thiết kế pm là 1 nền tảng cho cỏc giai đoạn sau

Cõu 33 thế nào là kỹ nghệ phần mềm ? trỡnh bày cỏc đặc trưng của kỹ nghệ phần mềm.

Kỹ nghệ phần mềm là việc thiết lập và sử dụng cỏc nguyờn lý cụng nghệ đỳng đắn để thu được pm 1 cỏch vừa kinh tế, vừa tin cậy, vừa làm việc hiệu quả trờn cỏc mỏy thực

Cú 3 yếu tố quyết định trong kỹ nghệ pm đú là :

- Phương phỏp: là cỏch thức để xd pm Cỏc pp bao gồm cỏc nhiệm vụ, lập kế hoạch và ước lượng dự ỏn, phõn tớch yờu cầu hệ thống

và pm, thiết kế cấu trỳc dữ liệu, kiến trỳc c.tr và thủ tục thuật toỏn, mó húa , kiểm thử và bảo trỡ

- Cỏc cụng cụ: cung cấp hỗ trợ tự động hay bỏn tự động cho từng pp khi cỏc cụng cụ được tớch hợp đến mức cỏc thụng tin do cụng

cụ tạo ra cú thể được dựng cho cỏc cụng cụ khỏc thỡ

hệ thống hỗ trợ cho việc pt

pm đó được thiết lập -Cỏc thủ tục: KNPM là chất keo dỏn cỏc pp và cụng cụ lại vs nhau,làm cho chỳng được sử dụng hợp lý và đỳng hạn trong

Trang 8

việc phát triển pm máy

tính Thủ tục xđ ra:

+ Trình tự các pp sẽ được

sd

+ Sp cần bàn giao (tài liệu,

báo cáo…)

+ Cột mốc để người làm

PM nắm được tiến độ

-tập hợp 3 yếu tố trên được

gọi là khuôn cảnh kỹ nghệ

pm Khuôn cảnh này được

lựa chọn dựa trên bản chất

của dự án ứng dụng, pp,

công cụ cần dùng, cách

kiểm soát và cách bàn

giao

Câu 34 : theo em thế nào

là 1 pm có chất lượng tốt?

Thứ 1; hạn chế thấp nhất

gây ra lỗi, đứng hệ thống,

tắt ngẽn trong quá trình sử

dụng

Thứ 2 : Giao diện thân

thiện với người sử dụng

Thứ 3 : Dễ thao tác với các

chức năng Các thao tác

càn đơn giản càng tốt

Thứ 4 : Đáp ứng được

phần lớn công việc như tự

động hóa về quản lý và tự

động hóa tính toán số liệu,

linh họat trong sử dụng

Thứ 5: Linh hoạt trong

quản trị Cho phép mở

rộng nhu cầu, cập nhật

nâng cấp và bổ sung tính

Thứ 6 : Cho phép tối ưu

Cơ sở dữ liệu Hằng năm

cho phép cắt dữ liệu ra

nhưng khi cần vẫn có thể

tra lại được

Câu 35 : việc lự chọn

ngôn ngữ lập trình cần

dựa vào những yếu tố :

Một số đặc trưng của tâm

lý xuất hiện như kết quả

của việc thiết kế ngôn ngữ

lập trình.Mặc dầu những

đặc trưng này không đo

được theo bất cứ cách thức

nhưngchúng ta thừa nhận biểu hiện của chúng trong mọi ngôn ngữ lập trình

a Tính đồng đều: chỉ ra mức

độ theo đó ngôn ngữ ký pháp nhất quán

b Tính mơ hồ:ngôn ngữ lập trình được người lập trình cảm nhận Trình biên dịch baogiờ cũng diễn giải một câu lệnh theo một cách Nhưng độc giả có thể hiểu câu lệnh đó theocách khác

Tại đây có sự mơ hồ tâm

lý Việc thiếu tính đồng đều và sự mơ hồ tâm lý thường đikèm nhau Nếu ngôn ngữ lập trình để lộ ra những khía cạnh tiêu cực của các đặc trưng này thìchương trình nguồn sẽ khó đọc và việc dịch

từ thiết kế ra dễ sinh lối nhiều hơn

c.Tính gọn gàng:chỉ dẫn về khối lượng thông tin hướng chương trình mà con ngườiphải ghi nhớ Trong các thuộc tính ngôn ngữ đo tính gọn gàng có:

•Mức độ ngôn ngữ hỗ trợ cho các kết cấu có cấu trúc và “giải quyết việc khó” theo logic

•Loại từ khoá và cách viết tắt có thể được dùng

•Sự phong phú của các kiểu dữ liệu và đặc trưng mặc định

•Số các phép toán logic và số học

•Số các hàm có sẵn

d Tính cục bộ:là đặc trưng toàn thái của ngôn ngữ lập trình Tính cục bộ được làm nổibật khi các câu lệnh có thể được tổ hợp thành các khối , khi

các kết cấu có cấu trúc có thể đượccài đặt trực tiếp, khi thiết kế và chương trình gốc đều mang tính module Một đặc trưng củangôn ngữ

hỗ trợ hay khuyến khích cho xử lý biệt lệ đều

vi phạm vào tính cục bộ này

e

Tính tuyến tính:là một đặc trưng tâm lý

có liên quan chặt chẽ với khái niệm bảo trìcủa lĩnh vực chức năng Tức là, nhận biết con người được thuận lợi khi gặp một dãy tuyến tínhcác thao tác logic Những nhánh xảy ra (các chu trình lớn) vi phạm tính tuyến tính của xử lý.Một lần nữa, việc cài đặt thông tin trực tiếp cho các kết cấu có cấu trúc trợ giúp cho tuyến tínhcủa ngôn ngữ lập trình.Khả năng học một ngôn ngữ mới của chúng

ta bị ảnh hưởng bởi truyền thống Các kếtcấu là tương

tự nhau, hình dạng thì tương thích và cảm giác về định dạng ngôn ngữ lập trìnhđược bảo toàn.Các đặc trưng tâm lý của ngôn ngữ lập trình có ý nghĩa quan trọng tới khả năng củachúng ta trong việc học, áp dụng và duy trì chúng Tóm lại, ngôn ngữ lập trình tạo ra màu sắc,cho chúng ta cách nghĩ về chương trình

và giới hạn cố hữu cách chúng ta liên lạc với máy tính

Câu 36: với 1 pm nhỏ có cần tiếp cận theo hướng

kỹ nghệ hay không? why?

Trang 9

Có cần.Một nhận thức sai

lầm rất phổ biến là khi một

lập trình viên tạo ra một

chương trình, đơn giản là

anh ta ngồi xuống và bắt

đầu viết code Điều này có

thể xảy ra trong một cửa

hàng phần mềm nhỏ và

không chuyên nghiệp

Nhưng ở các công ty lớn,

dù là với phần mềm nhỏ

nhất cũng phải trải qua quá

trình thiết kế để lập kế

hoạch về cách mà phần

mềm sẽ được viết phần

mềm cũng yêu cầu được

phác thảo và lập kế hoạch

trước khi những đoạn mã

đầu tiên được gõ, hoặc

được xây dựng.vì 1 pm

nhỏ cũng như pm lớn đều

phải đi theo các bước cụ

thể mới có sp đáp ứng

được nhu cầu k/h.(Những

tài liệu mà những lập trình

viên tạo ra biến đổi rất

nhiều phụ thuộc vào công

ty, dự án, và nhóm phát

triển, những mục đích của

chúng đều là lập kế hoạch

và tổ chức mã được viết.)

Câu 37 Các giai đoạn

trong thiết kế phần mềm.

1 nghiên cứu và hiểu ra

vấn đề không hiểu rõ vấn

đề thì không thể có được

thiế kế phần mềm hữu

hiệu

2 xác định các đặc điểm

thô của it nhất 1 trong vài

giải pháp có thể Chọn giải

pháp phụ thuộc vào ng

thiết kế, vào các cấu kiện

dùng lại đc và sự đơn giản

của các giải pháp dẫn xuất

Theo kinh nghiệm nếu các nhân tố khác là tương tự thì nên chọn giải pháp đơn giản nhất

3 mô tả những điều trừu tượng trong giải pháp

Trước khi tạo ra các tư liệu chính thức ng thiết kế nên thấy rằng cần phải xây dựng một mô tả ban đầu sơ khai rồi chi tiết hóa nó

Các sai sót và khiếm khuyết trong thiết kế mức đỉnh đc phát hiện phải đc chỉnh đốn trc khi lập tư liệu thiết kế

Quá trình khắc phục khiếm khuyết đc lặp lại cho từng trừu tượng có trong thiết

kế ban đầu và quá trình tinh chế này tiếp tục cho tới khi một đặc tả thiết kế chi tiết cho từng phần trừu tượng kết thúc

Tầm quan trọng: có thể đc thể hiện = 1 từ: chất lượng

thiết kế là nơi chất lượng

đc nuôi dưỡng trong phát triển PM Thiết kế cung cấp cách biểu diễn PM có thể đc xác nhận về chất lượng, là cách duy nhất mà chúng ta có thể chuyển hóa một cách chính xác các yêu cầu thành sản phẩm hay hệ thống PM cuối cùng

câu 39,41,44:Mô hình vòng đời cổ điển

Mô hìnhvòng đời cổ điển (mô hình thác nước) khuôn cảnh vòng đời yêu cầu một cáchtiếp cậntuần tự đối với việc phát triển phần mềm

Nó bắt đầu ở mức hệ thống

và tiến dầnxuống phân tích, thiết kế, mã hóa, kiểm thử và bảo trì Như vậy khuôn cảnh vòng đời bao gồmcác hoạt động trong

mô hình thác nước sau:

1.Kỹ nghệ và phân tích hệ thống: Phần mềm là một phần của hệ thống ứng dụng nêncông việc phải bắt đầu từ việc thiết lập yêu cầu cho tất cả các phần tử của hệ thống Kỹnghệ và phân tích hệ thống bao gồm việc thu thập yêu cầu ở mức hệ thống với mộtthiết kế sơ

bộ và phân tích mức đỉnh 2.Phân tích yêu cầu phần mềm:

Tiến trình thu thập yêu cầu được tập trung và làm mạnhđặc biệt vào phần mềm Các kỹ sư phần mềm cần phải diễn đạt ra được các yêu cầuđối với phần mềm dưới dạng các chức năng cần có, hiệu năng và giao diện Cần lậptư liệu về các yêu cầu cho cả hệ thống và phần mềm, và được khách hàng duyệt lại

3.Thiết kế:

Thiết kế phần mềm là một tiến trình nhiều bước tập trung vào bốn thuộc tínhphân biệt của chương trình:

-thiêt kế cấu trúc dữ liệu -kiến trúc phần mềm (các chức năng của chương trình)

-chi tiết các thủ tục, thuật tóan

-kế giao diệnTiến trình thiết kế chuyển hóa các yêu cầu thành một biểu diễn của phần mềm có thểkhẳng định về chất lượng trước khi giai đoạn

mã hóa bắt đầu Việc thiết

kế phải được lậptư liệu và trở thành một phần của cấu hình phần mềm

Trang 10

4.Mã hóa:dùng một ngôn

ngữ lập trình cụ thể viết

chương trình.Đây là khâu

quan trọngvà tốn kém nhất

về thời gian và chất xám

của cán bộ lập trình –

chuyên gia phần mềm

5.Kiểm thử:Việc kiểm thử

bắt đầu sau khi đã sinh ra

mã, tập trung vào phần

logic bêntrong chương

trình, đảm bảo rằng tất cả

các câu lệnh đều được

kiểm thử Về phầnchức

năng bên ngoài cần đảm

bảo việc tiến hành kiểm

thử phát hiện ra các lỗi và

đảmbảo những cái vào xác

định sẽ tạo ra kết quả thực

tế thống nhất với kết quả

muốn có

6.Bảo trì:Phần mềm chắc

chắn sẽ có những thay đổi

sau khi được bàn giao cho

kháchhàng (ngoại lệ là

những phần mềm nhúng)

Nguyên nhân có thể là lỗi

do phần mềm,phải thích

ứng với môi trường bên

ngoài (hệ điều hành mới,

thiết bị ngoại vi

mới ),hoặc do khách hàng

yêu cầu nâng cao chức

năng hay hiệu năng… Việc

bảo trì phầnmềm phải áp

dụng lại các bước vòng đời

nói trên

Đánh giá: ưu nhược điểm

Ưu:Vòng đời cổ điển ra

đời sớm nhất và được sử

dụng rộng rãi nhất cho kỹ

nghệ phần mềm.-> cho

biết các bước quá trình pt

pm

Nhươc:Các dự án hiếm khi

tuân theo dòng chảytuần tự

mà mô hình đề ra Việc lặp

lại bao giờcũng xuất hiện

và gây ra vấn đề

Khó áp dụng chỉ phù hợp

với các phần mềm đơn

giản vì trên thực tế các bước không thể tách rời ra

1 cách độc lập

Khách hàng khó phát biểu hết mọi yêu cầu một cách tường minh khi mới triển khai dựán và thường xẩy

ra mâu thuẫn giữa thực tế với khả năng đáp ứng của phần mềm

Câu 40:

Bước phân tích yêu cầu cần xác định những j?

+ Xác định các loại yêu cầu:

- chức năng: các yêu cầu đối với CN cụ thể của PM

- phi chức năng:

+ làm rõ chi tiết của từng yêu cầu

+ loại bỏ những yêu cầu chưa hợp lý hay mâu thuẫn với các yêu cầu khác

câu 42: Tại mỗi vòng

xung quanh xoắn ốc, cao điểm của việc phân tích rủi

ro là “tiến hành hay không tiến hành”, nếu rủi ro quá lớn có thể đình chỉ dự án

Câu 45: vai trò của pp thiết kế pm.

-Để tạo ra 1 mô hình hay biểu diến 1 thưc thể mà sau này được xây dựng

Thiết kế phaỉ được thực hành và học bằng kinh nghiệm ,còn bằng khảo sát các hệ thống đang tồn tại

và học bằng sách vở là không đủ ,thiết kế là 1 quá trình sáng tạo ,đòi hỏi kinh nghiệm và sự tinh nhanh của người thiết kế

-Thiết kế pm là 1 tiến trình chuyển hóa các yêu cầu thành 1 biểu diễn phần mềm Việc làm mịn tiếp sau dẫn tới 1 biễu diến thiết kế rất gần với chương trình gốc

Tầm quan trọng của thiết

kế pm có thể phát biểu = 1 từ” chất lương

Câu 46: phân tích yêu cầu gồm những bước nào?

Việc phân tích yêu cầu phần mềm có thể chia thành 5 bước

a) Nhận thức vấn đề b) Đánh giá vấn đề và tổng hợp các giải pháp

c) Mô hình hóa d) Đặc tả e) Xét duyệt,thẩm định

Ta xét khái quát 5 bước được tiến hành như sau:Trước hết tiến hành nghiên cứu bản Phân tích

hệ thống và bản Kế hoạch

dự án phầnmềm(nếu có), hiểu phần mềm trong toàn cảnh hệ thống và xem xét phạm vi phần mềm đượcdùng để ước lượng quy mô công việc và lên

kế hoạch

Bước thứ 2 là trao đổi giữa các bên để nhận thức ra vấn đề cần giải quyết

Mô hình làm bản mẫu:

Khách hàng xác định đc mục tiêu tổng quát của PM nhưng chứ hiểu rõ làm ntn Đưa ra bản mẫu với các công việc:

B1: tập hợp yêu cầu từ KH B2: Thiết kế nhanh để tạo bản mẫu

B3: bản mẫu đem giao tiếp với Kh để tiếp nhận ý kiến xem phù hợp chưa

B4: đánh giá xem người làm đã đạt yêu cầu của KH chưa, nhận kết quả tiếp thu

ý kiến từ KH B5: làm mịn bản mẫu

Ưu điểm: dễ tiếp cận, hiệu quả cao, sự trao đỗi giữa

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w