1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác kế toán của công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm thái nguyên

101 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Chức năng: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên là đơn vịkinh doanh chuyên cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực công nghệ thông tin,thiết bị văn phòng … Hiện n

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước giao lưu vàhội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự kiện Việt Nam ra nhập WTO đã

dặt ra cho nền kinh tế nước ta những cơ hội và không ít những thách thức cầnvượt qua Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta và sự phát triển khôngngừng của thế giới, thì các doanh nghiệp nước ta cần từng bước hoàn thiện mình

Để theo kịp với xu thế phát triển hiện nay thì các doanh nghiệp nước ta cần cóphương pháp tổ chức quản lý và hạch toán kinh tế sao cho vẫn phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ mà vẫn đạt được kết quả tối ưu Để đáp ứng nhu cầu quản lý củanền kinh tế thị trường Bộ Tài Chính đã ban hành quyết định về hệ thống kế toántrên nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu của nền kinh tế thị trường Việt Nam

Tổ chức bộ máy kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗidoanh nghiệp, bởi hệ thống kế toán là bộ phận của hệ thống quản lý tài chính, cóvai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập tổng hợp và xử lý thôngtin, từ đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tácquản lý và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước, chính vì thế hệ thống kếtoán rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, việc đào tạo ra nhiềucán bộ có năng lực chuyên môn cao, phẩm chất tốt đối với ngành kinh trế là côngviệc hết sức quan trọng Công tác giáo dục và đào tạo cần thực hiện “ Học đi đôivới hành, lý luận phải đi đôi với thực tiễn “ Xác định được điều này, sinh viên

đã ý thức được rằng phải không ngừng học tập rèn luyện ký năng từ khi còn ngòitrên ghế nhà trường Do vậy quá trình đi thực tập tại các doanh nghiệp là cách tốtnhất để sinh viên có thể vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, rèn luyện được kỹ năng thành thục, đồng thời học hỏi thêm đượcnhiều kinh nghiệp từ thực tế

Trang 2

Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo HOÀNG HÀ và nhờ sự giúp

đỡ hết sức nhiệt tình của các cô, các chị trong công ty và đặc biệt là phòng kếtoán – công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên em đãhoàn thành báo cáo thực tập của mình

Trang 3

Phần I : GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THÁI

NGUYÊN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty.

Tên công ty : Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mền Thái Nguyên Tên giao dịch : Thai Nguyen software park

Giấy phép kinh doanh số 4600364197

Do Sở kế hoạch và đầu tư – Thành phố Thái Nguyên cấp ngày 14 tháng 02năm 2002

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên do một tập thểcác thành viên có kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin nói riêng và về sản suất kinh doanh nói chung sáng lập Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên được thành lậpngày 14 tháng 11 năm 2002

Trang 4

Trong những năm đầu khi mới thành lập, công ty gặp phải không ít khó khăntrong thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh

tế Những khó khăn sớm được nhận ra, ban lãnh đạo công ty đã huy động mọinguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư cơ sở

hạ tầng, thiết bị hiện đại, mở rộng thị trường, và nahnh chóng trở thành mộtdoanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin hiệu quả

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

1.2.1 Chức năng:

Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên là đơn vịkinh doanh chuyên cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực công nghệ thông tin,thiết bị văn phòng … Hiện nay công ty đang cung cấp các sản phẩm công nghệthiết bị máy văn phòng và cung cấp dịch vụ giải pháp tích hợp hệ thống thôngtin, cung cấp thiết bị và dịch vụ linh kiện máy tính, điện tử viễn thông, sản xuấtxây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin… Dần trở thành công tycung cấp thiết bị, phần mềm, giải pháp tin học, giải pháp viễn thông hàng đầu vàhướng tới trở thành tập đoàn đa ngành, đa nghề, đa quốc gia

-Bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội

Trang 5

-Thiết kế quan hệ với các đối tác kinh doanh, thực hiện liên doanh, liên kết trên

cơ sở cùng có lợi, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triểnguồn vốn

-Tạo đủ việc làm, đảm bảo thu nhập, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần chongười lao động Tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao trình

độ văn hóa, trình độ chuyên môn

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:

* Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:

- Cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thông của các hãng : IBM,Compaq, DELL, SONY, TOSHIBA, Microsoft, EXCHANGE,CANON,LG…

- Cung cấp phần mềm tin học cung cấp giải pháp và tích hợp hệ thống cho cáccông ty, đơn vị, tổ chức

- Cung cấp các thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo, trình chiếu, thiết bị vănphòng : SHARP, TOSHIBA, PANASONIC, SONY …

- Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng trên mạng

- Cung cấp các sản phẩm và giải pháp về điện, điện tử, điện lạnh của các hãng

LG, TOSHIBA, FUNIKI, SAMSUNG …

1.4 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên:

Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên là một tổchức kinh doanh mới đi vào hoạt động, ngay từ đầu công ty đã xác định conngười là trọng tâm, là tài sản vô giá của công ty Chính vì vậy mà Công ty cổphần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên luôn có những kế hoạchtuyển dụng sát xao, với nhiều hình thức khác nhau phù hợp với từng bộ phận.Hiện tại, công ty đang sở hữu một đọi ngũ nhân viên gồm 38 cán bộ công nhânviên.Họ đều là những nhân viên năng động , tinh thông chuyên môn, giàu lòng

Trang 6

nhân văn và có sức sáng tạo mạnh mẽ được đào tạo từ các trường đại học , caođẳng trên cả nước.Công ty luôn tạo mọi điều kiện cho nhân viên phát huy hếtkhả năng, kinh nghiệm, lòng hăng say yêu nghề với công việc của mình đồngthời có chế độ thưởng phạt rõ ràng nhằm phát huy hết khả năng của mọi người.

Là một đơn vị kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin, để phục vụkhách hàng được tốt nhất, hiện nay công ty cổ phần trung tâm công nghệ phầnmềm Thái Nguyên áp dụng chế độ làm việc làm việc theo giờ hành chính với cán

bộ công nhân viên ( Bổ sung số liệu minh họa: lập bảng so sánh với 2 kỳ sốliệu)

1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên:

1.5.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:

Cơ cấu tổ chức của công ty được thông qua sơ đồ sau:

( cần mô tả và diễn giải về mô hình bộ máy quản lý, không đưa sơ đồ ra như kịch

câm thế này)

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên

Trang 7

1.5.2 Chức năng, nhiệm cụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công

ty:

- Hội đồng cổ đông : là cơ quan quản lý của công ty do đại hội đồng cổ đôngcông ty bầu ra, số thành viên trong hội đồng quản trị công ty do hội đồng cổđông ấn định Hội đồng cổ đông quyết định chiến lược phát triển của công ty,quyết định phương án đầu tư, các giải pháp phát triển thị trường …

- Giám đốc : là người đại diện của công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm

về hoạt đông của công ty trước pháp luật Là người điều hành hoạt động hàngngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị

- Phó giám đốc : là người được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc khigiám đốc đi vắng và là người phụ trách việc kinh doanh của công ty, phảichịu trách nhiệm về công việc được giao

- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh trong ngắn và dài hạn.Tìm kiếm nguồn hàng, phân tích thị trường.Đàm phán, ký kết các hợp đồng

Phòng chăm sóc khách hàngPhòng tổ chức –

hành chính

Trang 8

Các chức năng đối nội: lập báo cáo, kế hoạch kinh doanh, tư vấn lãnh đạocông ty về vấn đề kinh doanh, đầu tư.

- Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về tổ chức điềuhành hoạt động có hiệu quả, có nhiệm vụ sao chép, thu thập và xử lý thông tin

về tình hình tài chính của công ty để tìm ra phương hướng giải quyết nhữngkhó khăn…, chịu trách nhiệm về tài chính, lợi nhuận của công ty, thực hiệntrả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty Đồng thời thực hiện cácchế độ của Nhà nước liên quan đến tài chính

- Phòng tổ chức – hành chính : có nhiệm vụ quản lý cán bộ, bổ nhiệm cánbộ,miễn nhiệm cán bộ, tổ chức tình hình lao động trong công ty Tham mưucho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý, sử dụng lao động. Quản lý côngtác văn thư, lưu trữ và bảo mật công văn giấy tờ theo quy định Xây dựng lịchcông tác tuần, tháng, quý, năm Quản lý và thực hiện công tác bảo vệ chính trịnội bộ

- Phòng chăm sóc khách hàng : Nơi lắp đặt các thiết bị coong nghệ thông tincho khách hàng đồng thời là nơi tiếp nhận ý kiến đóng góp của khách hàngdưới mọi hình thức (thư, email, điện thoại, fax hoặc tiếp xúc trực tiếp), đồngthời có nhiệm vụ xem xét và tích cực phối hợp với các phòng ban liên quan

để giải quyết vấn đề, phúc đáp đến khách hàng trong thời gian ngắn nhất Tất

cả các trường hợp góp ý của khách hàng cũng như cách thức giải quyết, biệnpháp khắc phục… đều được cập nhật, thống kê và báo cáo lên ban giám đốccông ty vào mỗi cuối tháng Báo cáo này là một trong những cơ sở để bangiám đốc thường xuyên theo dõi chất lượng phục vụ của công ty và tiếp thu ýkiến của khách hàng.Từ đó, đề ra những phương án cụ thể nhằm kịp thời chấnchỉnh, củng cố và cải tiến dịch vụ ngày càng hoàn hảo hơn

Bổ sung:

- Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Trang 9

- Thông tin về các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu của công ty vài năm gần đây

và định hướng phát triển cty trong thời gian tới

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên là doanhnghiệp hạch toán độc lập Bộ máy kế toán tại Công ty thực hiện một số chứcnăng, nhiệm vụ sau:

- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo dõi đối tượng và nội dung côngviệc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán

nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

- Tổ chức bảo quản, lưu giữ chứng từ, sổ sách và các tài liệu khác…

Bộ máy kế toán được tổ chức theo sơ đồ sau:

( mô tả vài dòng cho sơ đồ: kiểu sơ đồ, kiểu quan hệ giữa các bộ phận trong

sơ đồ )

Sơ đồ 2 : Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần

mềm Thái Nguyên

Trang 10

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

Phòng kế toán của công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm Thái

Nguyên bao gồm 1 kế toán trưởng, 4 kế toán viên thực hiện các phần hành kế toán : kế toán thuế, kế toán công nợ, kế toán kho, kế toán quỹ

• Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước giám đốc và trước nhà nước Là nười trực tiếp kiểm tra, đôn đốc công việccủa từng kết toán viên Kiểm tra, kí duyệt các chứng từ mua hàng, bán hàng, chứng từ thu chi tiền tệ, lập báo cáo quyết toán Tổ chức thực hiện chế độ tài chính hiện hành, tuân thủ theo quy định của công ty Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

• Kế toán thuế: Thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế với cơ quan nhà nước Lậpcác hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ bán ra Theo dõi , cập nhật các thông tin

về chính sách thuế để kịp thời báo cáo cho kế toán trưởng để có phương án giải quyết

• Kế toán công nợ, lương:Tính và phân bổ lương , khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng trong công ty Cập nhật các chính sách mới về lương để

áp dụng tại công ty Theo dõi tình hình công nợ một cách chính xác, theo dõi,

Kế toán trưởng( Kế toán tổng hợp )

Kế toán

thuế

Kế toán công nợ,lương

Kế toán kho, TSCĐ

Kế toán quỹ

Trang 11

phân loại từng khoản nợ theo đối tượng, thường xuyên đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ phải thu, thanh toán các khoản nợ phải trả.

• Kế toán kho, TSCĐ: Phản ánh tình hình biến động của vật tư, hàng hóa tịa đơn

vị thực hiện đối chiếu, kiểm kê quá trình nhập xuất hàng hóa Phản ánh giá trị khấu hao TSCĐ, CCDC tại đơn vị

• Kế toán quỹ: phản ánh tình hình biến động của tài sản, vốn bằng tiền tại doanh nghiệp Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ.Theo dõi tiền gủi ngân hàng bằng nội tệ, ngoại tệ

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Chế độ kế toán Công ty áp dụng

Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên áp dụng chế

độ kế toán ban hành kèm theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006của bộ trưởng Bộ Tài Chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được banhành

Công ty đã áp dụng các chế độ kế toán cụ thể như sau:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: Việt Nam Đồng (VND)

- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích danh + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá vốn

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc ghi nhận: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hệ thống sổ sách sử dụng tại Công ty

- Hiện nay Công ty Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm TháiNguyên sử dụng phần mềm kế toán Misa SME Version 7.9 để tiết kiệm thời gian

Trang 12

ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên sổ sách kế toán, theo phầnmềm này thì hình thức hạch toán kế toán là hình thức Nhật ký chung.

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 13

Qua sơ đồ 03 ta thấy:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kếtoán liên quan Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phátsinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10…ngày ) hoặc cuốitháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt,lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái , sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt(nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng `cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các báo cáo tài chính

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 14

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định cuối tháng, cuốinăm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển

và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Các phần hành chính trong công tác kế toán

Hiện nay công ty có các phần hành chính trong công tác kế toán như sau:

- Kế toán CCDC

- Kế toán tài sản cố định

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán thanh toán

- Kế toán vốn chủ sở hữu

Trang 15

2.2 Tổ chức kế toán công cụ dụng cụ

( sao k có NVL k có cũng nên nói rõ thực trạng về vật liệu cho người đọc rõ,nếu k sẽ gây hiểu nhầm là bị bỏ sót)

2.2.1 Đặc điểm công cụ dụng cụ của doanh nghiệp

Công cụ dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quyđịnh xếp vào tài sản cố định Công cụ dụng cụ được xếp vào hàng tồn kho, thamgia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng vẫn giữnguyên giá trị ban đầu ( lý thuyết bỏ)

Công cụ dụng cụ của công ty rất đa dạng chủ yều phục vụ cho quản lý vàđược phân bổ nhiều lần như bàn ghế, tủ đựng tài liệu, máy huỷ tài liệu…( thếnày mà đa dạng sao?)

Khi nhân viên mua công cụ, dụng cụ mang hóa đơn GTGT về phòng kế toán Kếtoán sẽ hạch toán luôn vào TK 153 để phân bổ dần vào TK 642 “Chi phí quản lídoanh nghiệp” nội dung này không phải là đặc điểm của CCDC chuyểnsang phần hạch toán

Nội dung mục này còn sơ sài, cần bỏ bớt phần k liên quan và bổ sung thông tin

- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm Vì vậy cần phải tổ

Trang 16

chức tốt việc theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng CCDCtrong quá trình hoạt động của Công ty

( mục này rất chung chung, như lý thuyết vậy)

2.2.3 Thủ tục nhập xuất và Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Các chứng từ khác liên quan

( lại như lý thuyết và quá sơ sài cần phải viết sao cho nội dung của một mụcphải tương đối một chút chứ ai lại để 3 cái gạch đầu dòng thế thôi Bổ sung mụcnày: mô tả thủ tục nhập xuất và quá trình lập, luân chuyển chứng từ)

2.2.4 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 153 để theo dõi sự biến động công cụ dụng cụ trong kỳ

TK 153: Công cụ, dụng cụ

Kết cấu TK 153 :

- Dư đầu kỳ bên nợ: Phản ánh CCDC có đầu kỳ

- Phát sinh bên nợ : Phản ánh CCDC tăng trong kỳ

- Phát sinh bên có: Phản ánh CCDC giảm trong kỳ

- Dư cuối kỳ : Phản ánh CCDC còn lại cuối kỳ

Dưới đây là sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ liên quan tới CCDC và một

số chứng từ minh hoạ ( câu này sao lại để đây)

Trang 17

Sơ đồ 05: Quy trình ( không phải “quy trình” ) hạch toán CCDC

( lưu ý chiều mũi tên trong sơ đồ, sử dụng cho phù hợp)

153

Nhập kho CCDC CCDC xuất kho

mua ngoài phân bổ dần

Phải đưa HĐ lên trước PNK Hóa đơn và PNK phải của cùng một nghiệp vụ mua

chứ sao lại cắm râu ông vào cằm bà thế!????

14/06/2007 của BTC Đơn vị: Công ty cổ phần trung tâm công nghệ

phần mềm Thái Nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, P Tân Thịnh, TP Thái Nguyên

Số: 310 Nợ: 1331, 153 Có: 331

Biểu số 1: Phiếu nhập kho

Mẫu số 01VT (ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006

Trang 18

Địa chỉ: Tổ 21, phường Quang Trung, TP Thái Nguyên

Thực nhập

(Nguồn số liệu phòng Kế toán )

Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 19

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 05 tháng12 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Công nghệ Hà Việt

Địa chỉ: Tổ 21, phường Quang Trung, TP Thái Nguyên Số tài khoản:

Số điện thoại :0280.3.856.136 MST:4600432866

Họ và tên người mua hàng: Hoàng Thu Hoài

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên

Địa chỉ : Tổ 11, phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên

Số tài khoản :4600364197

Hình thức thanh toán: Tiền mặt ĐVT: Đồng

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 4.290.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 429.000

Tổng tiền thanh toán: 4.719.000

Bốn triệu bảy trăm mười chin nghìn đồng chẵn

Ngày 05 tháng 12 năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu từ phòng Kế toán)

Đơn vị: Công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm

Trang 20

Đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần

mềm Thái nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên

Mẫu số S20 – DNN

Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Tài khoản :153 – Công cụ dụng cụ Đối tượng pháp nhân: Tất cả Tháng 12 năm 2010 ĐVT:Đồng

12/12/2010 02NK Mua bạt quản cáo 111 7.195.310

14/12/2010 03NK Mua bục trưng bày + bộ chữ 331 16.480.000

15/12/2010 04NK Mua tủ tài liệu 111 6.272.730

20/12/2010 06NK Mua nội thất p.kế toán 331 17.659.000

22/12/2010 07NK Xuất máy hủy tài liệu 111 3.227.273 4.290.000 25/12/2010 01XK Xuất dùng Bàn ghế cẩm chỉ 242 17.000.000

28/12/2010 04XK Xuất dùng tủ tài liệu 242 6.272.730 29/12/2010 05XK Xuất bục trưng bày bộ chữ 242 16.480.000 30/12/2010 06XK Xuất nội thất phòng kế toán 242 17.659.000

Ngày…tháng….năm Giám đốc (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Biểu số 03: Sổ cái TK 153

Trang 21

2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ của doanh nghiệp

2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định của doanh nghiệp

TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh TSCĐ của công ty đượctrang bị trong quá trình hoạt động của Công ty Việc trang bị sử dụng TSCĐ ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả kinh doanh Nhận thức được điều nàycán bộ công nhân viên của công ty cũng đã có nhiều biện pháp bảo quản và sửdụng tốt về số lượng, thời gian và hiệu quả của TSCĐ

Phân loại TSCĐ: TSCĐ của Công ty được chia thành hai loại:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thuộcquyền sở hữu của công ty để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, baogồm: Máy tính, máy chiếu, máy điều hòa… ( chi tiết hơn nữa: phân theo kết cấuthì có những gì?)

- Tài sản cố định vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thểnhưng xác định được giá trị và thuộc quyền sở hữu của công ty, được sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Phần mềm kế toán Misa

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đưa vào sử dụng trong sản xuất kinhdoanh thì cũng không được trích khấu hao nữa

Định kỳ, vào cuối mỗi năm tài chính, công ty đều tiến hành kiểm kê, đánh giá lạiTSCĐ ( giá trị còn lại, giá trị hao mòn luỹ kế ) Mọi trường hợp phát hiện thừa,thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định

Trang 22

Đầu năm căn cứ vào báo cáo tài chính cuối năm, công ty lập kế hoạch muaTSCĐ Sau khi xem xét bản kế hoạch, rồi quyết định cho mua TSCĐ trong thờigian nhất định Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, công ty phải lập hội đồng giao nhận,trong đó gồm có: Đại diện bên giao nhận, đại diện bên nhận và một số uỷ viên đểnghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập “ biên bản giao nhậnTSCĐ” Các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn… phòng kế toán giữ lại để làmcăn cứ hạch toán kế toán.

* Thủ tục thanh lý: Mỗi khi thanh lý, đầu tiên công ty đi đánh gíá tình trạng những

TSCĐ cần thanh lý và lập hội đồng thanh lý, sau đó sẽ lập biên bản thanh lý, vănbản đề nghị công ty cho thanh lý, kèm theo biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh

lý Chứng từ thanh lý gồm: Đơn đề nghị xin thanh lý, phiếu xác định tình trạng kỹthuật và giá trị còn lại của TSCĐ xin thanh lý…

2.3.3 Tài khoản, chứng từ sử dụng ( tách thành 2 mục)

 Tài khoản sử dụng:

- TK 211 - TSCĐ

+ TK 2111 – TSCĐ hữu hình+ TK 2113 – TSCĐ vô hình

- TK 214 – Hao mòn TSCĐ

+ TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình + TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình

 Chứng từ sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 23

- Sổ TSCĐ

- Sổ chi tiết TK 211, TK 214

- Sổ cái TK 211, TK 214

2.3.5 Quy trình hạch toán TSCĐ

* Hạch toán chi tiết

Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, công ty phải thành lập hội đồng giao nhận, trong

đó gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để nghiệm thu,kiểm nhận TSCĐ Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diệnđơn vị giao TSCĐ lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”

Để đăng ký, theo dõi và quản lý toán bộ TSCĐ của công ty từ khi mua sắm,đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán

mở sổ TSCĐ

* Hạch toán tổng hợp TSCĐ : (kiểm tra lại sơ đồ phần thuế GTGT và nvu giảm)

211,213

111,112,331, 111, 112 241

Mua trải qua Khi TSCĐ đưa vào sử dụng CKTM

lắp đặt chạy thử Giảm giá

Giá mua, chi phí mua(nếu sử dụng ngay)

Trang 24

Sơ đồ 06: Quy trình hạch toán tăng giảm TSCĐ ( tên sơ đồ k chính xác)

Cần diễn giải quy trình ghi sổ các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ, k chỉ đưa ra 1 loạt

(Liên 2: Giao cho khách hàng)

Ngày 07 tháng 12 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phương Linh

Địa chỉ: Tổ 18, phường Gia Sàng, Thành phố Thái Nguyên

Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Lân

Tên đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Mua tivi Sony 32inch Cái 01 11.529.000 11.529.000

Cộng tiền hàng 11.529.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.152.900

Tổng cộng tiền thanh toán 12.681.900

Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu sáu trăn tám mươi mốt nghìn chín trăm đồng

Ngày 07 tháng 12 năm 2010

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu từ phòng Kế toán)

Mẫu số 01 – 1/GTGT Ban hành theo TT số 60/2007/TT – BTC ngày

14/06/2007 của BTC

Biểu số 04: Hóa đơn GTGT mua TSCĐ

Trang 25

BIÊN BẢN BÀN GIAO

Hôm nay, ngày 07/12/2010, chúng tôi gồm:

Bên giao: Công ty TNHH Phương Linh

Địa chỉ: Tổ 18, P Gia Sàng, TP.Thái Nguyên Điện thoại: 0280.3.651.674

Đại diện bởi: Nguyễn Văn Minh Chức vụ: Nhân viên

Bên nhận: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên Điện thoại:

Đại diện bởi: Phan Thanh Lân Chức vụ: Nhân viên

Bên giao đã tiến hành giao và bên nhận đã nhận đủ hàng hoá với nội dung cụ thể như sau:

1 Loại máy: Tivi Sony Bravia 32 inch

Màu: đen

2 Các giấy tờ kèm theo:

01 Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Bản gốc)

01 Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Bản sao)

01 Hoá đơn GTGT (Bản sao của Công ty TNHH Phương Linh)

01 Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Trang 26

Đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần

mềm Thái nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên

Mẫu số S20 – DNN

Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010

TK: 2111 – TSCĐ hữu hình Đơn vị tính: VNĐ

07/12 80216 07/12 Mua ti vi Sony 32 inch 111 11.529.000

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

Đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần

mềm Thái nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên

Mẫu số S20 – DNN

Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Từ ngày 01/12/2010 Đến ngày 31/12/2010 Tài khoản: 2111 Tài sản cố định hữu hình Đơn vị tính: VNĐ Ngày

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu từ phòng Kế toán)

Trang 28

2.3.6 Kế toán khấu hao tài sản cố định

Khấu hao là một biện pháp chủ quan để nhằm thu hồi giá trị đã hao mòn củaTSCĐ Về phương diện kế toán khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá củaTSCĐ

Khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi nhuận chịu thuế, tức làđược tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ Vì vậy việc sử dụng phương pháp tínhkhấu hao hợp lý hay không hợp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sự chính xác củaviệc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng đến giá bán sảnphẩm Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, công ty áp dụngphương pháp khấu hao theo đường thẳng Phương pháp này có định mức khấuhao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy công ty nâng cao năng suất lao động,tăng khối lượng công việc làm ra để hạ giá thành sản phẩm Giá trị hao mònTSCĐ trong kỳ được tính theo công thức sau:

+

Mức khấu hao TSCĐ

Số năm sử dụng

Tài khoản sử dụng là TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Trình tự hạch toán khấu hao của công ty như sau: Khi tính toán mức khấuhao TSCĐ, căn cứ vào bảng tính khấu hao, kế toán ghi:

Nợ TK 642 : Khấu hao tính vào chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trích

ĐK xong rồi sao nữa làm sao ra được sổ sách phải mô tả ra chứ!

Sau đây là một số chứng từ, sổ sách minh họa

Trang 29

(23 chiếc)

01/07/20 10

BTU(3 chiếc)

01/07/20 10

8

40.349.628 5.043.704 2.521.854 37.827.774 4.Điều hòa nhiệt độ Fujiaire

24000 BTU (1 chiếc)

01/07/20 10

8

22.286.657 2.785.832 1.392.918 20.893.739

Đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái nguyên

Đ/c: Tổ 11, phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên

Biểu số 08: Bảng tính khấu hao TSCĐ năm 2010

Trang 30

6 Điều hòa nhiệt độ Panasonic 24.000

BTU(6chiếc)

01/07/20 10

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, kế toán)

Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 31

SỔ CHI TIẾT

Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Tài khoản : 214 Hao mòn TSCĐ ĐVT: Đồng

Người ghi sổ (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, kế toán)

Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên

Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên

31/12/2010 KH07 31/12/2010 Điều hòa Fujiaire 24000.BTU ( 3 chiếc) 642 1.178.242

Trang 32

2.3.7 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữathay thế để khôi phục năng lực hoạt dộng Công việc sửa chữa có thể do công ty

tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch.Tuỳ theo quy mô và tính chất công việc sửa chữa TSCĐ, kế toán sẽ phản ánh vàocác tài khoản thích hợp

Trong tháng 12 năm 2010 ở Công ty không có nghiệp vụ phát sinh liên quantới sửa chữa lớn TSCĐ mà chỉ có sửa chữa nhỏ Chi phí sửa chữa được hạch toántrực tiếp vào các bộ phận sử dụng TSCĐ

Nếu có sữa chữa nhỏ sao k trình bày cách thức hạch toán và lấy tài liệuminh họa vào đây?

2.4 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.4.1 Một số quy định về tiền lương tại công ty

Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần đảmbảo quá trình tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ raphải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương (tiền công) chính làphần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà công ty trả cho người laođộng Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hănghái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcquỹ BHXH, BHYT trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,khám chữa bệnh…

* Phương pháp trả lương của công ty:

Theo chế độ hiện hành thì các doanh nghiệp sử dụng lao động phải trả

Trang 33

động trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu hiệu quả công việc tốt có thể tănglương.Công ty tiến hành ký hợp đồng với nhân viên 3 tháng/ lần

Công ty thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên theo thời gian Đốivới hình thức trả lương này thì được căn cứ vào thời gian làm việc, hiệu quả làmviệc để làm cơ sở tính lương Kế toán tiền lương phải dựa vào kết quả lao động,khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương để tính ra tổng tiền lươngphải trả người lao động

* Phương pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ tính lươngtrong công ty:

Số công lao động định mức của công ty trong 1 tháng là 26 ngày.Nếu nhânviên công ty làm 26 ngày đó là ngày công định mức, số ngày cồn lại được tính

là số ngày làm thêm Hàng ngày nhân viên đến công ty sẽ được bộ phận vănphòng chấm công Lương của nhân viên trong công ty dựa trên sự công bằngvới năng lực lao động Lương dựa vào tính chất công việc và số năm cống hiếnthực tế tại công ty Tiền thưởng của công ty tính trên mức hệ số có thưởng vớingười hoàn thành tốt nhiệm vụ Vì vậy để đảm bảo công bằng trong chi trả lươngđối với lao động thử việc sẽ hưởng 70% lương chính và thời gian thử việc là 3tháng Nhân viên được nghỉ hưởng lương vào các ngày lễ, tết theo quy định ápdụng tại công ty Các nhân viên tiến hành lắp máy, sửa chữa máy tính, thiết bị sẽđược tính tiền công tác phí(tiền xăng) là 300.000 đồng/tháng khi lắp trong nộithành ???Còn khi đi các huyện sẽ hỗ trợ thêm 50.000đồng/lần

Ngoài tiền lương cơ bản còn có tiền phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý, phụcấp làm thêm giờ…

Tiền lương = Lương cơ bản + tiền làm thêm + tiền xăng

Lương cơ bản = Hsố lương x 730.000 x Số công

Trang 34

Mức lương tối thiểu công ty áp dụng là 730.000 đồng

Quỹ BHXH được chi tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, tai nạnlao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan bảohiểm xã hội quản lý

Tỉ lệ trích BHXH là 22%

Trong đó: + 16% tính vào chi phí

+ 6% người lao động phải nộp

Quỹ BHYT: để thanh toán tiền khám chữa bệnh, viện phí cho người lao độngtrong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ

lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhânviên thực tế phát sinh

Tỉ lệ trích BHYT là 4,5%

Trong đó: + 3% trích vào chi phí

+ 1,5% người lao động phải nộp

KPCĐ là 2% tính vào chi phí của doanh nghiệp KPCĐ dùng để tổ chức các hoạtđộng đoàn thể, các hoạt động vui chơi, giải trí cho nhân viên trong công ty ( k nộpBHTN????)

Nêu 1 ví dụ về tính toán các khoản trên

Trang 35

Các chứng từ này được chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ tínhlương Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lương cho người lao động.

+ TK 3382- Kinh phí công đoàn

+ TK 3383- Bảo hiểm xã hội + TK 3384- Bảo hiểm y tếMột số nghiệp vụ chính về lương và các khoản trích theo lương tại công ty

được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 07: Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quy trình hạch toán trên sổ: cần mô tả cụ thể

BHXH phải trả cho công nhân viên

TK 338

Các khoản khấu trừ vào lương

Thanh toán tiền lương,

thưởng cho công nhân viên

Lương, thưởng phải trả công nhân viên

TK 642

TK 138, 338

Trang 36

BẢNG CHẤM CÔNG

Tên bộ phận: Kinh doanh Tháng 12 năm 2010

hưởng lương T.Gian

(Nguồn số liệu từ phòng Kế toán)

Đơn vị: Công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần

mềm Thái Nguyên

Mẫu số: 01 a – LĐTL

Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 10: Bảng chấm công

Trang 37

Đơn vị: Công ty cổ phần Trung tâm công nghệ phần mềm Thái

nguyên Địa chỉ: Tổ 11, P.Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Mẫu số S20 – DNN

Bộ trưởng BTC

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Phòng : Kinh doanh Tháng 12 Năm 2010

ĐVT : Đồng

vụ

Hệ số lương

Số công Lương cơ

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Biểu số 11: Bảng thanh toán tiền lương

Trang 38

(Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu từ phòng Kế toán )

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu số 18: Sổ cái TK 334

Trang 39

2.5Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

2.5.1 Kế toán hàng hóa

Cần có mục trình bày về hàng hóa của công ty: gồm những gì, nguồn hàng, đặc điểm, công tác quản lý chung, kho bãi,…

 Phương pháp tính giá hàng tồn kho

- Giá của hàng hóa mua vào: Giá thực tế của hàng hoá mua ngoài tại công

ty chính là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán trừ các khoản chiết khấuthương mại và các khoản giảm giá hàng mua được hưởng, cộng các loại thuếkhông được hoàn lại (nếu có) Nêu ví dụ

- Giá của hàng hóa bán ra: Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hoáxuất ra kế toán tại Công ty sử dụng phương pháp tính thực tế đích danh ) Nêu

ví dụ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Kế toán sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khaithường xuyên Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biếnđộng tăng, giảm hàng hoá một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng hoá Theo phương pháp này các tài khoản hàng tồn khođược phản ánh một cách thường xuyên vì vậy có thể cộng phát sinh, rút số dư củacác tài khoản hàng tồn kho ở mọi thời điểm

Chi phí thu mua bao gồm toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ Các chi phí này Công ty không phải chịu mà tính vào chi phí của các nhà cung cấp, do vậy Công

ty không mở tài khoản theo dõi loại chi phí này  đang nói về kê khai thường xuyên sao lại có Chi phí mua ở đây đưa lên phần tính giá

Trang 40

 Phương pháp hạch toán nhập kho hàng hoá ( đề mục và nội dung khôngkhớp nhau Mục này không thấy nói gì về hạch toán cả nên là: thủ tục nhậpkho hh)

Theo quy định tất cả hàng hoá khi về đến công ty đều phải tiến hành làmthủ tục kiểm nhận và nhập kho Thực tế, hàng tháng lượng hàng hoá nhập kho làrất lớn, vì thế để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thực hiện liên tục vàđạt hiệu quả cao công ty đã quan tâm nhiều đến khâu thu mua hàng hoá Nhiệm

vụ này được giao cho phòng kinh doanh lập kế hoạch thu mua

Trước khi tiến hành nhập kho, hàng hoá phải được kiểm tra xem có đảmbảo về yêu cầu chất lượng, số lượng, khối lượng và có đúng quy cách chủng loạikhông Nếu đạt yêu cầu, hàng hóa sẽ được nhập kho Nhân viên mua hàng sẽmang hoá đơn bán hàng của bên bán trong đó ghi các chỉ tiêu như: chủng loạihàng hoá, số lượng hàng, đơn giá bán, thuế GTGT lên phòng kế toán xem xéthoá đơn Nếu các điều kiện ghi trên hoá đơn phù hợp, đúng đắn về số lượng, chấtlượng như đã kiểm tra thì lúc này phòng kế toán sẽ viết phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho được chia thành 3 liên:

- 1 liên lưu tại gốc

- 1 liên chuyển tới thủ kho làm căn cứ nhập hàng

- 1 liên dùng làm cơ sở để ghi sổThủ kho căn cứ vào hoá đơn và xem xét cụ thể, nếu hàng hoá mua về đứngchủng loại, số lượng, chất lượng thì sẽ tiến hành nhập kho và thủ kho ký nhận sốthực nhận vào 3 phiếu nhập kho

 Phương pháp hạch toán xuất kho hàng hoá  xem lại

Các thủ tục xuất kho hàng hoá

- Khi có hợp đồng hoặc đề nghị mua hàng hóa Kế toán viết phiếu xuất kho

Ngày đăng: 17/11/2017, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w