2/ Hãy trình bày các điều kiện về chủ thể, vốn, ngành nghề kinh doanh, trụ sở, tên gọi khi thành lập công ty? Trang 23 -25 ghi từ 2.1 – 2.5 THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH 2.1 Điều ki
Trang 1ÔN TẬP MÔN LUẬT KINH TẾ
Câu hỏi lý thuyết
1/ Hãy so sánh giữa loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.
Giống nhau ở tư cách pháp nhân
Khác nhau: Cổ phần # 2 Thành viên
A Khái niệm
- Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thanhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty gồm tối thiểu 2 thành viên và tối đakhông quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợcông ty bằng tài sản của mình
B So sánh
Giống nhau.
- Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức
- Đều chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp
- Đều có tư cách pháp nhân
- Đều là loại hình công ty đối vốn
- Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của công ty
- Đều có quyền chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật
- Đều được phát hình trái phiếu
Lượng thành viên tối thiểu là 2, tối đa là 50 thành viên
Vốn Vốn được chia thành nhiều phần
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc
- Công ty TNHH trên 11 thành viên phải
có ban kiểm soát
Trang 22/ Hãy trình bày các điều kiện về chủ thể, vốn, ngành nghề kinh doanh, trụ sở, tên gọi khi thành lập công ty?
(Trang 23 -25) ghi từ 2.1 – 2.5
THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2.1 Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước đểthành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vịthuộc Công an nhân dân Việt Nam;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừnhững người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanhnghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vidân sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
2.2 Điều kiện về vốn
Đối với một số lọai hình doanh nghiệp pháp luật đòi hỏi khi thành lập các chủ sở hữu doanhnghiệp phải có mức vốn đầu tư phù hợp với vốn pháp định mà nhà nước quy định cho các lọaihình kinh doanh ngành nghề đó
2.3 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiệnthì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định
2.4 Điều kiện về trụ sở
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ởtrên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã,phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trungương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
2.5 Điều kiện về tên gọi của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và
ký hiệu, phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Tên riêng
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấpthuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tụccủa dân tộc
Trang 3Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàntoàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đãđăng ký;
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng kýbởi ký hiệu “&” hoặc “và”;
- Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đãđăng ký;
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nướcngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi
số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừtrường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi
từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng kýbằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ýnghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đãđăng ký
3/ Hãy trình bày các trường hợp tổ chức lại công ty
TỔ CHỨC LẠI CÔNG TY
CHIA DOANH NGHIỆP
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một số công ty cùng loại Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh Các công tymới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động vànghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người laođộng để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này
Trang 4Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyểntoàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồntại của các công ty bị hợp nhất Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần
từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhấtphảithông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp phápluật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường
có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất đượchưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồnglao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất
SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sựtồn tại của công ty bị sáp nhập
Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thịtrường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trướckhi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50%trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
4.5 CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; công ty chuyển đổi đượchưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồnglao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi
Câu 4: Hãy trình bày các trường hợp chuyển đổi công ty:
CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thìtrong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày chuyển nhượng, chủ sở hữu công ty và người nhậnchuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh
Kể từ ngày đăng ký thay đổi, công ty được quản lý và hoạt động theo quy định về công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân thì trong thờihạn mười lăm ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượngphải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân
Trang 5CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN HOẶC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên có thể chuyển đổi thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên theo phương thức sau:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứngcủa tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phầnvốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
c) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặcnhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thànhviên của công ty
Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp phải thực hiện theogiá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặcphương pháp khác
Câu 5/ Hãy nêu các trường hợp giải thể doanh nghiệp và trình tự giải thể doanh nghiệp 5.2.1 Các trường hợp giải thể
a) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp
b) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác
5.2.2 Trình tự giải thể
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp
b) Tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp
c) Quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người cóquyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêmyết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày thông qua Phải đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và cácquyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
- Nợ thuế và các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủdoanh nghiệp
Trang 6Câu 6/ Hãy trình bày thứ tự thanh toán nợ khi giải thể doanh nghiệp và các hoạt động bị cấm khi giải thể doanh nghiệp:
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ
của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanhnghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phảigiải thể trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Sau thời hạn 06 tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được
hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng kýkinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh Trong trường hợp này, chủ doanhnghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán
5.2.3 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lýdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
- Cất giấu, tẩu tán tài sản;
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản củadoanh nghiệp;
- Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
- Huy động vốn dưới mọi hình thức khác
Câu 7/ Hãy trình bày về việc thành lập và đăng ký kinh doanh hợp tác xã:
4 THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Sáng lập viên vận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xây dựng phương
án sản xuất kinh doanh, dự thảo điều lệ, thực hiện các công việc để tổ chức hội nghị thành lậphợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
4.2 Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trang 7Thành phần tham gia hội nghị thành lập hợp tác xã bao gồm sáng lập viên là cá nhân, người đạidiện hợp pháp của sáng lập viên; người đại diện hợp pháp của hộ gia đình, pháp nhân và cá nhânkhác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã
Thành phần tham gia hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã bao gồm người đại diện hợp pháp củasáng lập viên và của các hợp tác xã có nguyện vọng gia nhập liên hiệp hợp tác xã
Hội nghị thảo luận về dự thảo điều lệ, phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã và dự kiến danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên
Hội nghị thông qua điều lệ Những người tán thành điều lệ và đủ điều kiện theo quy định tạiĐiều 13 của Luật hợp tác xã thì trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên Các thành viên, hợptác xã thành viên tiếp tục thảo luận và quyết định
các nội dung sau đây:
- Phương án sản xuất, kinh doanh
- Bầu hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị; quyết định việc lựa chọn giám đốc(tổng giám đốc) trong số thành viên, đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên hoặc thuê giámđốc (tổng giám đốc)
- Bầu ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
- Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã
Nghị quyết của hội nghị thành lập phải được biểu quyết thông qua theo nguyên tắc đa số
4.3 Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trước khi hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyềnnơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều lệ
- Phương án sản xuất, kinh doanh
- Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giámđốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
- Nghị quyết hội nghị thành lập
Người đại điện hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trung thực vàchính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
4.4 Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh ởtrong nước và nước ngoài
Câu 8/ Hãy trình bày các điều kiện để trở thành thành viên hợp tác xã Thành viên hợp tác
xã bị chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp nào ?
5.1 Điều kiện để trở thành thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau đây:
Trang 8- Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hộ gia đình có người đại diện hợp pháp, cơ quan,
tổ chức là pháp nhân Việt Nam
Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân
- Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã
- Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã
- Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 và điều lệ hợp tác xã
- Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã
Hợp tác xã trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có nhu cầu hợp tác với các hợp tác xã thành viên và có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ củaliên hiệp hợp tác xã
- Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của liên hiệp hợp tác xã
- Góp vốn theo quy định và điều lệ liên hiệp hợp tác xã
- Điều kiện khác theo quy định của điều lệ liên hiệp hợp tác xã
Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã; hợp tác xã có thể làthành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã trừ trường hợp điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cóquy định khác
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản
- Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ;
- Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theoquy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên khônglàm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm
- Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn hoặc gópvốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ
Việc trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên chỉ được thực hiện sau khi hợp tác xã,Liên hiệp hợp tác xã đã quyết toán thuế của năm tài chính và bảo đảm khả năng thanh toán cáckhoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Thành viên, hợp tác xã thành viên chỉ được trả lại vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụtài chính của mình đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Cá nhân hoặc tập thể quyết định việc trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên khôngđúng quy định tại khoản này phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã
Câu 9/ Hãy trình bày về việc tổ chức lại và giải thể hợp tác xã:
+ Tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trang 9Chia, tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Sau khi đại hội thành viên quyết định chia, tách, hội đồng quản trị có trách nhiệm thông báobằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã về quyết định chia, tách và giải quyết các vấn đề có liên quan trước khi tiến hành thủtục thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới phải liên đớichịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanhtoán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và được tách phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bịtách Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, tách được chuyển thành tàisản không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi chia, tách theo phương án do đạihội thành viên quyết định
Hợp nhất, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Hai hay nhiều hợp tác xã có thể tự nguyện hợp nhất thành một hợp tác xã mới; hai hay nhiềuliên hiệp hợp tác xã có thể tự nguyện hợp nhất thành một liên hiệp hợp tác xã mới
Một hoặc một số hợp tác xã có thể tự nguyện sáp nhập vào một hợp tác xã khác, một hoặc một
số liên hiệp hợp tác xã có thể tự nguyện sáp nhập vào một liên hiệp hợp tác xã khác
Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất, sáp nhập xây dựngphương án hợp nhất, sáp nhập trình đại hội thành viên của mình quyết định và có trách nhiệmthông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã của mình về quyết định hợp nhất, sáp nhập Phương án hợp nhất, sáp nhập baogồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý laođộng và những vấn đề khác có liên quan
+ Giải thể hợp tác xã, , liên hiệp hợp tác xã
Giải thể tự nguyện
Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồnggiải thể tự nguyện Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soáthoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồnggiải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong
03 số liên tiếp về việc giải thể - Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tàisản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Giải thể bắt buộc:
Trang 10Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 12 thángliên tục
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong
18 tháng liên tục mà không có lý do
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký trong các trường hợp giải thể, phá sản, bị hợp nhất, bị sápnhập; nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không trung thực,không chính xác; lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để hoạt động trái phápluật; hoạt động trong ngành, nghề mà pháp luật cấm; hoạt động trong ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện mà không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không đăng ký mã số thuế trong thờihạn 01 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký; chuyển trụ sở chính sang địa phương khác với nơi đăng ký trong thời hạn 01 năm mà không đăng ký với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
- Theo quyết định của Tòa án
Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
- Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể Chủ tịch hội đồng giải thể làđại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trựclà đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấychứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổchức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợptác xã thành viên
- Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể cótrách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức,
cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanhtoán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Ngay saukhi hoàn thành việc giải thể theo quy định, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể,con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấpgiấy chứng nhận đăng ký Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật
Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tênhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký
Trang 11Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy địnhcủa pháp luật
10/ So sánh mô hình tổ chức và quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên:
Theo quy định Luật doanh nghiệp năm 2005 thì: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên làdoanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty);chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty
Còn đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thì thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượngthành viên không vượt quá năm mươi; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên là cá nhân thì có Chủ tịch công ty, Giámđốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công ty Chủ sở hữu công ty chỉđược quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chứchoặc cá nhân khác trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thứckhác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
Chủ sở hữu công ty phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty.Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chitiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được rút lợi nhuậnkhi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Còn Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồngthành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viêntrở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lậpBan kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
Hội đồng thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên bầu một thành viên làm Chủ tịch.Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
Về vốn điều lệ thì công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ, nếu muốn tăng vốnđiều lệ thì chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác
Trang 12Còn Công ty TNHH hai thành viên trở lên thì có quyền giảm vốn điều lệ hoặc tăng vốn điều lệbằng cách tăng vốn góp của thành viên; Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tàisản tăng lên của công ty; Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
Câu 11/ Hãy trình bày về vốn và chế độ tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên:
1.1.4 VỐN VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH
1.1.4.1 Góp vốn
Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung củacông ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sửdụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trongĐiều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty
Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Tại thờiđiểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đượccoi là nợ của thành viên đó đối với công ty và thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốnchưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
- Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
- Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
- Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệcông ty
Sau khi số vốn còn lại được góp đủ thì thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên khôngcòn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theoquy định
1.1.4.2 Chuyển nhượng vốn
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 củaLuật Doanh nghiệp
1.1.4.3 Tăng, giảm vốn điều lệ
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thứcsau đây:
- Tăng vốn góp của thành viên;
- Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
- Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
Trang 13Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của cácthành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thứcsau đây:
- Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công
ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồngthời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả chothành viên;
- Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật Doanh nghiệp;
- Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty
1.1.4.4 Điều kiện chia lợi nhuận
Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thànhnghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật đồng thời vẫn phải bảođảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận
Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ hoặc chia lợi nhuận cho thànhviên trái với quy định thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhậnhoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty chođến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn
đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia
12/ So sánh mô hình tổ chức và quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chủ sở hữu là cá nhân và mô hình tổ chức và quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chủ sở hữu là tổ chức (Câu này hok chắc đâu nha!)
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ khôngquá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của luật doanh nghiệp
2005 và pháp luật có liên quan
Trường hợp thứ nhất: Một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền, cơ cấu tổ chức
quản lý gồm:
- Chủ tịch công ty;
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc;
- Kiểm soát viên
Trong trường hợp này, người đại diện theo ủy quyền làm Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty hoặcGiám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trường hợp thứ hai: Từ hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức
gồm:
- Hội đồng thành viên ( Gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền );
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc;
Trang 14- Kiểm soát viên;
Trong trường hợp này Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngườiđại diện theo pháp luật của công ty
13/ Hãy nêu định nghĩa, đặc điểm của Công ty cổ phần Công ty cổ phần có bao nhiêu loại cổ phần ? Hãy trình bày đặc điểm của từng loại cổ phần
CÔNG TY CỔ PHẦN
2.1 ĐỊNH NGHĨA
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượngtối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
2.2 ĐẶC ĐIỂM
- Trong suốt quá trình hoạt động tối thiểu phải có 03 cổ đông
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần được gọi
là mệnh giá cổ phần được phản ánh trong cổ phiếu
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ 02 trường hợp sauđây:
a) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho ngườikhác
b) Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổđông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lậpkhác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổđông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại (cổ phiếu, trái phiếu) để huy độngvốn
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân
2.3 CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU, VỐN VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH
2.3.1 CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU
Trang 15Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu.Giá trị mỗi cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định và ghi vào mỗi cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữumột hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên
Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tửhoặc cả hai loại này
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đôngphổ thông Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổthông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi
Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông
Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định Chỉ có tổchức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểuquyết Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngàycông ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểuquyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Cổ phần ưu đãi cổ tức;
Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phầnphổ thông hoặc mức ổn định hằng năm
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu củangười sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
Trang 163 CÔNG TY HỢP DANH
3.1 ĐỊNH NGHĨA – ĐẶC ĐIỂM
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới mộttên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên gópvốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đãgóp vào công ty
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
3.2 ĐIỀU HÀNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY HỢP DANH
3.2.1 Hội đồng thành viên – Chủ tịch Hội đồng thành viên – Giám đốc
Tất cả thành viên họp lại thành Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viênhợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốccông ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác
Thẩm quyền và triệu tập họp Hội đồng thành viên quy định tại Điều 135, 136 Luật Doanh nghiệp
3.2.2 Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinhdoanh hằng ngày của công ty
3.2.3 Hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh
Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danhkhác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùngngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho ngườikhác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
3.2.4 Quyền rút vốn của Thành viên hợp danh
Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.Trong trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầurút vốn chậm nhất sáu tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tàichính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua
3.2.5 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
Trang 17Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
- Chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết;
- Bị Toà án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất
năng lực hành vi dân sự;
- Bị khai trừ khỏi công ty;
3.2.6 Tiếp nhận thành viên mới
Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thànhviên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
3.3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN GÓP VỐN
3.3.1 Quyền của thành viên góp vốn
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên;
- Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp;
- Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồngthành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kếtquả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, sổ biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tàiliệu khác của công ty;
- Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
- Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề đã đăng kýcủa công ty;
- Để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ công ty; trường hợp chết hoặc bị Toà tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thếthành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;
- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều
lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản
3.3.2 Nghĩa vụ của thành viên góp vốn
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi sốvốn đã cam kết góp;
- Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danhcông ty;
- Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên
Câu 15/ Hãy trình bày vấn đề giao kết hợp đồng dân sự:
2.2 Đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về
đề nghị này của bên đề nghị đối với bên được đề nghị Trong trường hợp đề nghị giao kết hợpđồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời
Trang 18hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không giaokết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:
đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác
Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng nếu bên được
đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểmnhận được đề nghị hoặc điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đềnghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh Khi bên đềnghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi là đề nghị mới
Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền huỷ bỏ đề nghị do đã nêu rõquyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lựckhi bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghịgiao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận
- Hết thời hạn trả lời chấp nhận
- Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực
- Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực
- Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghịtrả lời
Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đềnghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trảlời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thựchiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạntrả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời
Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên
đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồngvẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bênđược đề nghị
Trang 19Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua cácphương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừtrường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếuthông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giaokết hợp đồng
Câu 16/ Hãy trình bày vấn đề hợp đồng dân sự vô hiệu:
2.8 Hợp đồng dân sự vô hiệu
Hợp đồng dân sự vô hiệu trong các trường hợp sau:
- Do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
- Do giả tạo
- Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vidân sự xác lập, thực hiện
- Do bị nhầm lẫn
- Do bị lừa dối, đe dọa
- Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
- Do không tuõn thủ quy định về hình thức
Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ nhưng sự vô hiệu của hợp đồngphụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là mộtphần không thể tách rời của hợp đồng chính
Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý dokhách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biếthoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báocho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừtrường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự củacác bên kể từ thời điểm xác lập Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạngban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàntrả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy địnhcủa pháp luật
Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường
17/ Hãy trình bày về thực hiện hợp đồng dân sự:
2.9 Thực hiện hợp đồng dân sự
Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
Trang 20- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phươngthức và các thoả thuận khác
- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậylẫn nhau
- Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp củangười khác
Các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mìnhkhi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình.Trong trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phảiđồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa
vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước Bên phảithực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu tài sản của bên kia đã bị giảmsút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bênkia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có người bảo lãnh
Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiệnnghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn Khi một bên không thực hiện đượcnghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụđối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiệnđược nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình Trường hợp mộtbên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụtương ứng đối với mình
18/ Hãy nêu quyền và nghĩa vụ của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa:
Quyền của bên bán
Bên bán có quyền nhận tiền thanh toán theo đúng phương thức thanh toán, trình tự thanh toán
- Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoáđó;
Trang 21- Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giaohàng cho người vận chuyển đầu tiên;
- Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giaokết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chếtạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;
- Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếukhông có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thờiđiểm giao kết hợp đồng mua bán
Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không được xác định rõ bằng ký mãhiệu trên hàng hóa, chứng từ vận chuyển hoặc cách thức khác thì bên bán phải thông báo cho bênmua về việc đã giao hàng cho người vận chuyển và phải xác định rõ tên và cách thức nhận biếthàng hoá được vận chuyển
Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng hoá thì bên bán phải ký kết cáchợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới đích bằng các phương tiện chuyên chởthích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương thức chuyênchở đó
Trường hợp bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển,nếu bên mua có yêu cầu thì bên bán phải cung cấp cho bên mua những thông tin cần thiết liênquan đến hàng hoá và việc vận chuyển hàng hoá để tạo điều kiện cho bên mua mua bảo hiểm chohàng hoá đó
Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng Trường hợpchỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán
có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bênmua Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong mộtthời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng
Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giaokết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó Trong thời hạn 06 tháng
kể từ ngày giao hàng hoặc trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn bảo hành, bên bán phảichịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi rocho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro Bênbán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ronếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng
Nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể màbên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng khôngphù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá chophù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại