Truyền thông (Communication) là tất cả sự trao đổI, vận chuyển thông tin bằng hình thức này hoặc hính thức khác. Ví dụ: Bạn đang đọc tài liệu này, tờ báo đã đọc sáng nay, chuyến tàu chở bạn đi t
Trang 1Chương 6
Vòng khoá pha PLL trong điện tử thông tin6.1 Tổng quan về Vòng khoá pha (Phase Locked Loop - PLL)
Vòng khoá pha PLL lμ hệ thống vòng kín hồi tiếp, trong đó tín hiệu hồi tiếp dùng
để khoá tần số vμ pha của tín hiệu ra theo tần số vμ pha tín hiệu vμo Tín hiệu vμo có thể có dạng tương tự hình sine hoặc dạng số ứng dụng đầu tiên của PLL vμo năm 1932 trong việc tách sóng đồng bộ Ngμy nay, nhờ công nghệ tích hợp cao lμm cho PLL có kích thước nhỏ, độ tin cậy cao, giá thμnh rẻ, dễ sử dụng Kỹ thuật PLL được ứng dụng rộng rãi trong các mạch lọc, tổng hợp tần số, điều chế vμ giải điều chế, điều khiển tự
động v.v Có hμng chục kiểu vi mạch PLL khác nhau, một số được chế tạo phổ thông
đa dạng, một số được ứng dụng đặc biệt như tách âm (Tone), giải mã Stereo, tổng hợp tần số Trước đây đa phần PLL bao gồm cả mạch số lẫn tương tự Hiện nay PLL số trở nên phổ biến
6.2 Sơ đồ khối
Tách sóng pha
Lọc thông thấp
khuếch đại một chiều
Trang 2+ Lọc thông thấp: lọc gợn của điện áp Vd(t) để trở thμnh điện áp biến đổi chậm Vdc(t)
vμ đ−a vμo mạch khuếch đại một chiều
+ Khuếch đại một chiều: khuếch đại điện áp một chiều Vdk(t) để đ−a vμo điều khiển tần số của mạch VCO
+ VCO (Voltage Controled Oscillator): bộ dao động mμ tần số ra đ−ợc điều khiển bằng
điện áp đ−a vμo
6.3 Hoạt động của mạch
6.3.1 Nguyên lý hoạt động
Vòng khoá pha hoạt động theo nguyên tắc vòng điều khiển mμ đại l−ợng vμo vμ ra
lμ tần số vμ chúng đ−ợc so sánh với nhau về pha Vòng điều khiển pha có nhiệm vụ phát hiện vμ điều chỉnh những sai số nhỏ về tần số giữa tín hiệu vμo vμ ra Nghĩa lμ PLL lμm cho tần số focủa tín hiệu VCO bám theo tần số của tín hiệu vμo fi
Khi không có tín hiệu vi ở ngõ vμo, điện áp ngõ ra bộ khuếch đại Vdc(t) =0, bộ dao
động VCO hoạt động ở tần số tự nhiên fN đ−ợc cμi đặt bởi điện trở, tụ điện ngoμi Khi
có tín hiệu vμo vi , bộ tách sóng pha so sánh pha vμ tần số của tín hiệu vμo với tín hiệu
ra của VCO Ngõ ra bộ tách sóng pha lμ điện áp sai lệch Vd(t), chỉ sự sai biệt về pha vμ tần số của hai tín hiệu Điện áp sai lệch Vd(t) đ−ợc lọc lấy thμnh phần biến đổi chậm
Vdc(t) nhờ bộ lọc thông thấp LPF, khuếch đại để thμnh tín hiệu Vdk(t) đ−a đến ngõ vμo VCO, để điều khiển tần số VCO bám theo tần số tín hiệu vμo Đến khi tần số f0 của VCO bằng tần số fi của tín hiệu vμo, ta nói bộ VCO đã bắt kịp tín hiệu vμo Lúc bấy giờ
sự sai lệch giữa 2 tín hiệu nμy chỉ còn lμ sự sai lệch về pha mμ thôi Bộ tách sóng pha sẽ tiếp tục so sánh pha giữa 2 tín hiệu để điều khiển cho VCO hoạt động sao cho sự sai lệch pha giữa chúng giảm đến giá trị bé nhất
a/ Dải bắt b/ Dải khóa
Trang 3Dải bắt B C (Capture range): ký hiệu BC=f2- f1, lμ dải tần số mμ tín hiệu vμo thay đổi nhưng PLL vẫn đạt được sự khoá pha, nghĩa lμ bộ VCO vẫn bắt kịp tần số tín hiệu vμo Nói cách khác, lμ dải tần số mμ tín hiệu vμo ban đầu phải lọt vμo để PLL có thể thiết lập chế độ đồng bộ (chế độ khóa)
BC phụ thuộc vμo băng thông LPF Để PLL đạt được sự khóa pha thì độ sai lệch tần số (fi - fN) phải nằm trong băng thông LPF Nếu nó nằm ngoμi băng thông thì PLL
sẽ không đạt được khóa pha vì biên độ điện áp sau LPF giảm nhanh
(f i – f N ) trong băng thông LPF đồng bộ được
(f i – f N ) ngoμi băng thông LPF, không đồng bộ được
Điện áp sau LPF
f
Hình 6.3 Điện áp sau bộ lọc thông thấp
Giả sử mạch PLL đã đạt được chế độ khoá, VCO đã đồng bộ với tín hiệu vμo Bây giờ ta thay đổi tần số tín hiệu vμo theo hướng lớn hơn tần số VCO thì VCO sẽ bám theo Tuy nhiên khi tăng đến một giá trị nμo đó thì VCO sẽ không bám theo được nữa
vμ quay về tần số tự nhiên ban đầu của nó Ta lμm tương tự như trên nhưng thay đổi tần
số tín hiệu vμo theo hướng nhỏ hơn tần số VCO Đến một giá trị nμo đó của tần số tín hiệu vμo thì VCO sẽ không bám theo được nữa vμ cũng trở về tần số tự nhiên của nó Dải giá trị tần số từ thấp nhất đến cao nhất đó của tín hiệu vμo được gọi lμ dải khoá Từ
đó ta định nghĩa:
Dải khóa B L (Lock range): ký hiệu BL=fmax- fmin, lμ dải tần số mμ PLL đồng nhất
được tần số f0 với fi Dải nμy còn gọi lμ đồng chỉnh (Tracking range) Các tần số fmax,
fmin tần số cực đại vμ cực tiểu mμ PLL thực hiện được khóa pha (đồng bộ) Dải khóa phụ thuộc hμm truyền đạt (độ lợi) của bộ tách sóng pha, khuếch đại, VCO Nó không phụ thuộc vμo đáp tuyến bộ lọc LPF vì khi PLL khóa pha thì fi- f0 = 0
Khi PLL chưa khóa pha: fi ≠ f0 Khi PLL khóa pha: fi = f0 ở chế độ khóa pha, dao
động f0 của VCO bám đồng bộ theo fi trong dải tần khóa BL rộng hơn dải tần bắt BC
Trang 4Ví dụ:
VCO của một vòng khoá pha PLL có tần số tự nhiên bằng 12MHz Khi tần số tín hiệu vμo tăng lên từ giá trị 0Hz thì vòng PLL khoá tại giá trị 10MHz Sau đó tiếp tục tăng thì nó sẽ bị mất khoá pha tại 16MHz
1 Hãy tìm dải bắt vμ dải khoá
2 Ta lặp lại các bước trên nhưng bắt đầu với tần số tín hiệu vμo có giá trị rất cao, sau đó giảm dần Hãy tính các tần số mμ PLL thực hiện khoá pha vμ mất khoá pha
Dải khoá: BL = fmax – fmin=2(16-12)=8MHz
2 Đáp ứng của vòng PLL có tính đối xứng, nghĩa lμ tần số tự nhiên tại trung tâm của dải khoá vμ dải bắt Do đó, khi giảm tần số tín hiệu vμo đến 14MHz thì PLL sẽ bắt
đầu thực hiện khoá pha (VCO bám đuổi tín hiệu vμo) Tiếp tục giảm tần số tín hiệu vμo thì đến giá trị 8MHz PLL bắt đầu mất khoá pha (VCO không bám còn bám đuổi tín hiệu vμo được nữa)
6.3.2 Tính chất của PLL tuyến tính
Giả sử tín hiệu vμo bộ PLL vμ tín hiệu ra của mạch VCO lμ các tín hiệu hình sine
Trang 5Tách sóng pha
Lọc thông thấp
khuếch đại một chiều
Trong dải khoá, PLL lμ một mạch điều khiển tuyến tính Theo các giả thiết ở trên,
ta có điện áp ra của bộ tách sóng pha như sau:
] ) cos[(
] ) {cos[(
2
) sin(
sin )
( ) ( )
(
o o i o
o i o
i
o o i
o i o
i d
t t
V KV
t t
V KV t v t Kv t v
ϕωωϕ
ωω
ϕωω
+ +
π + thì có thể bỏ qua thμnh phần tần số tổng trong biểu thức (6.1) vμ ta có điện
áp điều khiển đưa đến bộ VCO:
)(cos)]
([2
])cos[(
)]
([2)
(
t j
G V V K K
t j
G V V K K v Kv t v
o i o
i d
o o i o
i o
i d o i dk
ϕω
ω
ϕωωω
G ω ưω : Module của hμm truyền đạt của bộ lọc
Xung quanh điểm lμm việc tĩnh, tần số VCO tỉ lệ tuyến tính với điện áp điều khiển
v dk Do đó, ta có thể viết:
ωo ưωN =K o v dk (6.3) Trong đó: ω : lμ tần số dao động tự nhiên của VCO (tương ứng với v N dk =0)
Trong dải bắt, khi ω = hằng số thì hiệu pha giữa v i i vμ v o cũng không thay đổi vμ
bằng ϕ vì o ωi =ωo Do đó, từ (6.2) ta suy ra:
Trang 6i o o
d dk
V V K K
2
o i d o L
V V K K K
điều kiện trước đó mạch đã hoạt động (đã ở trong dải khoá) Vì vậy 2 ΔωL hay
được gọi lμ dải khoá của PLL Nó được phân bố đối xứng với tần số dao động tự do của VCO vμ như đã nói, nó không phụ thuộc vμo dải thông của bộ lọc
i d o dk
Trang 7Sao cho ở đầu ra bộ tách sóng pha có tần số:
ωi ưωo' =ωi ưωN ±Δω* (6.10)
Từ (6.10) ta có dải bắt của PLL tuyến tính:
2 2 * ( )
C o
i d o
với điều kiện PLL đã hoạt động trong dải bắt
Vμ khi ωi ưωo' <ΔωC
nếu trước đó PLL chưa nằm trong dải bắt
Nhờ cơ chế khoá vμ bắt nên PLL có tính chọn lọc theo tần số
6.3.2 Các thμnh phần của PLL
6.3.2.1 Bộ tách sóng pha (Phase Detector):
còn gọi lμ bộ so sánh pha Có ba loại tách sóng pha:
Trang 81 Loại tương tự ở dạng mạch nhân có tín hiệu ra tỷ lệ với biên độ tín hiệu vμo
2 Loại số thực hiện bởi mạch số EX-OR, RS Flip Flop v.v có tín hiệu ra biến
đổi chậm phụ thuộc độ rộng xung ngõ ra tức lμ phụ thuộc sai lệch về pha giữa hai tín hiệu vμo
3 Loại tách sóng pha lấy mẫu
1/ Bộ tách sóng pha tương tự:
v i = Asin(ωi t + θi ) V d (t) V dc (t)
v i = 2cos(ω0 t + θ0 )
Hình 6.5 Nguyên lý hoạt động của bộ tách sóng pha tương tự
Bộ đổi tần hay mạch nhân thực hiện nhân hai tín hiệu Ngõ ra của nó có điện áp:
V d(t)=Asin[(ωi ưω0)t+(θi ưθ0)]+Asin[(ωi +ω0)t+(θi+θ0)]
Qua bộ lọc thông thấp LPF, chỉ còn thμnh phần tần số thấp Khi khóa pha (ωi =ω0 )
có V d = Asin (θi -θ0 ) Điện áp nμy tỷ lệ với biên độ điện áp vμo A vμ độ sai pha θe =θI
hạn trong |θe|<π/2 Ta có độ lợi tách sóng pha kφ tính được theo công thức:
Asin(θe )
2/ Bộ tách sóng pha số:
Dùng mạch số EX-OR, R-S Flip Flop v.v có đáp tuyến so sánh pha dạng:
Hình 6.6 Hμm truyền đạt của bộ tách sóng pha tương tự
Trang 9θe (radian)
A
-A
π/2 -π/2
Hình 6.7 Hμm truyền đạt của bộ tách sóng pha số
Đáp tuyến tuyến tính trong khoảng |θe|≤π/2 Độ lợi tách sóng pha:
Trang 10LPF thường lμ mạch lọc bậc 1, tuy nhiên cũng dùng bậc cao hơn để triệt thμnh
phần AC theo yêu cầu LPF có thể ở dạng mạch thụ động hay tích cực
Ngõ ra bộ tách sóng pha gồm nhiều thμnh phần f0, fi, fi-f0, fi+f0, v.v
Sau LPF chỉ còn thμnh phần tần số rất thấp (fi-f0) đến bộ khuếch đại để điều khiển tần số VCO bám theo fi Sau vμi vòng điều khiển hồi tiếp PLL được đồng bộ (khóa pha)
fi=f0, tần số phách (fi-f0)=0 Vòng khóa pha hoạt động chính xác khi tần số vμo fi, f0thấp khoảng vμi trăm KHz trở lại
6.3.2.3 Khuếch đại một chiều
Khuếch đại tín hiệu biến đổi chậm (DC) sau bộ lọc thông thấp LPF Độ lợi khuếch đại kA
6.3.2.4 VCO (Voltage controlled oscillator)
Lμ mạch dao động có tần số được kiểm soát bằng điện áp
Yêu cầu chung của mạch VCO lμ quan hệ giữa điện áp điều khiển Vdk(t) vμ tần số
ra fo(t) phải tuyến tính Ngoμi ra mạch còn có độ ổn định tần số cao, dải biến đổi của tần sô theo điện áp vμo rộng, đơn giản, dễ điều chỉnh vμ thuận lợi cho việc tổ hợp thμnh
vi mạch (không có điện cảm)
Trang 11Hình 6.9 Mạch VCO tiêu biểu
Về nguyên tắc có thể dùng mọi mạch dao động lμ tần số dao động có thể biến thiên được trong phạm vi ± 10%ữ ± 50% xung quanh tần số dao động tự do Tuy nhiên các bộ dao động tạo xung chữ nhật được sử dụng rộng rãi vì loại nμy có thể lμm việc trong phạm vi tần số khá rộng (từ 1MHz đến khoảng 100MHz) Trong phạm vi từ 1MHz đến 50MHz thường dùng các mạch dao động đa hμi
Hình 6.9 biểu diễn một mạch VCO dao động đa hμi tiểu biểu Khi nối đầu đIều khiển Vdk với Vcc thì đây lμ một mạch dao động đa hμi thông thường, khi tách ra vμ đặt
điện áp đIều khiển Vdk vμo đầu đó thì tần số dãy xung ra biến thiên theo điện áp Vdk
Miền lμm việc
fo [KHz]
Vdk [v]
1,1 1,0 0,9
Hình 6.10 Đặc tuyến truyền đạt fo(Vdk) tiêu biểu của VCO
Trang 12Cụ thể nếu Vdk tăng thì thời gian phóng nạp của tụ giảm do đó tần số ra tăng vμ ngược lại Ta có đặc tuyến truyền đạt fo(Vdk) được biểu diễn như hình 6.10
Đặc tuyến truyền đạt của 1 VCO có dạng như hình vẽ Khi điện áp vμo VCO bằng
0, tần số dao động tự do lμ fN Khi điện áp điều khiển thay đổi một lượng ΔV0, tần số ra thay đổi một lượng Δf0
Độ lợi chuyển đổi V to f của VCO: k0= Δf0/ΔV0 (Hz/V)
Tần số fN ở giữa vùng tuyến tính đáp tuyến Ví dụ khi điện áp vμo thay đổi từ 1V
đến –1V, tần số tăng từ 60KHz đến 140KHz Độ lợi chuyển đổi (hay độ nhạy k0):
KHz V
V
KHz V
f
)]
1 ( 1 [
) 140 60 (
đổi giá trị của L hoặc C Lúc đó chúng được gọi lμ các mạch dao động có thể thay đổi tần số VFO (Variable-frequency Oscillators) Tuy nhiên, mạch dao động thường không có độ ổn định cao trong một dải tần số rộng do giá trị của L vμ C thường thay
đổi theo nhiệt độ, độ ẩm vμ các tác nhân khác Đồng thời chúng thường cồng kềnh vμ giá thμnh cao
Trang 13Việc sử dụng thạch anh trong mạch dao động có thể tăng độ ổn định tần số dao
động lên rất cao, độ di tần tương đối có thể giảm đến vμi phần triệu trong khoảng thời gian dμi Tuy nhiên, tần số của chúng chỉ có thể thay đổi rất nhỏ bằng cách thay đổi các tụ nối tiếp hoặc song song Nghĩa lμ nó không tạo ra được các tần số khác biệt nhau
Nhiều năm gần đây người ta kết hợp các mạch dao động thạch anh có tần số ổn
định với các chuyển mạch để tạo ra các tần số khác nhau cho các kênh Tuy nhiên, giải pháp nμy cũng tốn nhiều linh kiện vμ giá thμnh cao
Gần đây, người ta thiết kế vμ đưa vμo sử dụng các bộ tổng hợp tần số dựa trên nguyên lý vòng khoá pha PLL Nó cμng ngμy cμng phổ biến vμ được dùng trong hầu hết các máy thu phát hiện đại do tính gọn nhẹ, không yêu cầu độ chính xác cơ khí cao, ứng dụng các thμnh quả của công nghệ sản xuất vi mạch để nâng cao tốc độ vμ tính chính xác của các IC chế tạo nên PLL Đồng thời khi kết hợp với thạch anh, nó có khả năng tạo ra dải tần rộng, độ chính xác cao, giá thμnh thấp
Trang 14chân của IC chia Do đó bộ tổng hợp tần số nμy có thể được điều khiển dễ dμng nhờ máy tính hoặc điều khiển từ xa Đồng thời, giảm được giá thμnh vμ độ phức tạp so với các bộ tổng hợp tần số sử dụng L,C trước đây
Khuyết điểm duy nhất của mạch nμy lμ nó chỉ tạo ra các tần số bằng bội số của tần số chuẩn f o =Nf ref Chẳng hạn, khi fref=100KHz thì mạch sẽ tạo ra được các tần số bằng bội số của 100KHz Điều nμy phù hợp với chương trình phát quảng bá FM trong
đó khoảng cách giữa các kênh bằng 200KHz Trong khi đó, nó không phù hợp với chương trình phát quảng bá AM trong đó khoảng cách kênh lμ 10KHz (thạch anh không thể dao động dưới tần số 100 KHz)
Bước thay đổi tần số tối thiểu gọi lμ độ phân giải của bộ tổng hợp tần số
Để khắc phục, người ta sử dụng một bộ chia cố định để chia nhỏ tần số chuẩn trước khi đưa vμo bộ tách sóng pha như hình vẽ
f Q ref OSC
Trang 15Tiếp đến, ta xác định dải thay đổi của N Khi thay đổi N 1 đơn vị thì tần số ra thay đổi tương ứng 1 kênh Từ đó, ta có thể xác định giá trị N để tạo ra tần số bất kỳ trong dải tần AM Chẳng hạn, tại tần số thấp nhất của băng tần: 54
f N ref o
tại tần số cao nhất của băng tần: 170
f N ref o
6.4.2 Giải điều chế FM
Nếu PLL khóa theo tần số tín hiệu vμo, điện áp ngõ vμo VCO tỷ lệ với độ dịch tần
số VCO kể từ fN Nếu tần số vμo thay đổi, điện áp điều khiển VCO dịch tương ứng trong khoảng đồng chỉnh BL
Nếu tín hiệu vμo lμ điều tần, điện áp điều khiển VCO chính lμ điện áp giải điều chế FM PLL dùng để tách sóng FM dải hẹp hoặc dải rộng với độ tuyến tính cao Giả
sử điện áp ra bộ tách sóng pha cực đại lμ Vd, điện áp ngõ vμo VCO lμ kA.Vd, độ di tần cực đại: Δωmax = k0kAVd, k0: lμ độ lợi VCO
Giải điều chế FM dùng PLL thực hiện bằng cách cμi đặt tần số dao động tự do fNbằng tần số trung tâm tín hiệu FM ngõ vμo có biên độ không đổi Trong nhiều ứng dụng cụ thể, trước tách sóng pha PLL có mạch khuếch đại hạn biên độ
Trang 16C D 9,38
10
Dải khóa vμ ng−ỡng độ nhạy:
Điện trở R1 điều chỉnh dải khóa vμ ng−ỡng độ nhạy NE560 Mức tín hiệu điện áp nhỏ nhất ngõ vμo VCO mμ PLL khóa pha gọi lμ ng−ỡng độ nhạy
BL = ±15% fN trong khi FM phát thanh có độ di tần ±75KHz hay 1% fN (10,7MHz) Để
10.121
10
9 10 11 12 13 14
15
16
CO
VCO output
Giải điều chế FM 15k
CD
CC
Deemphasis
CC C1 C1
R1
R1
CB +VCC
NE 560
Hình 6.15 PLL giải điều chế FM (IC NE 560)
Trang 17Tín hiệu AM có dạng VAM(t) = Vt s 0t Trong đó tín hiệu âm tần
vs(t)= V cosω t có thể đ−ợc giải điều chế bằng cách nhân với tín hiệu sóng mang s s
VLO(t) =Acos(ω t + θ ) 0 0
V0(t) V(t)
VAM(t)
VLO(t) = Acos(ω0t + θ0)
V(t) = VAM(t).VLO(t) = Vt [1+mcosω t]cosω t.Acos(ω t + θ ) s 0 0 0
Trang 18t2cos(
[cos2
]tcosm1[A.V)t(
Qua LPF còn thμnh phân tần số thấp ở ngõ ra
0 s
t
0 [1 mcos t]cos
2
A.V)t(
V0(t) tỷ lệ với m(t) tức lμ tỷ lệ với tín hiệu giải điều chế AM Đây lμ kiểu tách sóng AM trực tiếp không cần đổi tần, có −u điểm không dùng trung tần, không cần chọn lọc tần số ảnh Để biên độ tín hiệu ra lớn nhất thì góc pha θ0 phải bằng 0, dao
động nội VLO(t) phải khóa pha với sóng mang, kiểu giải điều chế nμy còn gọi lμ tách sóng đồng bộ hay tách sóng nhất quán (coherent Detector), có chất l−ợng hơn tách sóng không nhất quán khi tỷ số S/N nhỏ
Phase
DC Amp
VCO
vAM(t)
Hình 6.18 Giải điều chế AM
6.4.6 Sử dụng PLL trong FM Stereo
6.4.6.1 Sơ đồ khối máy phát FM Stereo