(NB) Với 3 chương đầu tiên Giáo trình Điện tử thông tin: Phần 1 trình bày nội dung về mạch khuếch đại công suất âm tần, đáp ứng tần số của mạch khuếch đại, mạch lọc tích cực sử dụng op amp. Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
NGUYỄN DUY THẮNG LẠI NGUYỄN DUY NGUYỄN PHÚ QUỚI
GIÁO TRÌNH
ĐIỆN TỬ THÔNG TIN
TP HỒ CHÍ MINH - 2018
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Trang 3i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT ÂM TẦN 1
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT 1
1.2 KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT LỚP A 2
1.2.1 Mạch dùng cuộn chặn 2
1.2.2 Mạch ghép biến áp 8
1.3 KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT LỚP B 11
1.4 KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT DÙNG TRANSISTOR BỔ PHỤ 15
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 1
ĐÁP ỨNG TẦN SỐ CỦA MẠCH KHUẾCH ĐẠI 1
2.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐÁP ỨNG TẦN SỐ 1
2.2 THANG ĐO DECIBEL 1
2.3 ĐỒ THỊ BODE 2
2.4 PHÂN TÍCH ĐÁP ỨNG TẦN SỐ THẤP 6
2.4.1 Mạch có tụ ngõ vào 6
2.4.2 Mạch có tụ bypass 8
2.4.3 Mạch có tụ ngõ vào và ngõ ra 9
2.4.4 Mạch có tụ hỗn hợp 13
2.5 PHÂN TÍCH ĐÁP ỨNG TẦN SỐ CAO 13
2.5.1 Mạch tương đương tần số cao 13
2.5.2 Hiệu ứng Miller 16
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 20
CHƯƠNG 3 26
MẠCH LỌC TÍCH CỰC SỬ DỤNG OP-AMP 26
3.1 Khái niệm 26
3.2 Mạch lọc tích cực thông thấp (Low Pass Filter – LPF) 27
3.2.1 Mạch lọc thông thấp bậc một 27
3.2.2 Mạch lọc thông thấp bậc cao 30
Trang 4ii
3.3 Mạch lọc tích cực thông cao (High Pass Filter – HPF) 33
3.3.1 Mạch lọc tích cực thông cao bậc một 33
3.3.2 Mạch lọc thông cao bậc cao 36
3.4 Mạch lọc thông dải (Band pass filter – BPF) 39
3.4.1 BPF bằng cách kết hợp HPF và LPF 39
3.4.2 Mạch lọc thông dải BPF dùng cấu trúc đa hồi tiếp 42
3.4.3 Mạch lọc thông dải BPF dùng cấu hình Sallen-Key 43
3.5 Mạch lọc chắn dải (Notch filter hay BSF: Band stop filter) 44
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 46
CHƯƠNG 4 52
MẠCH DAO ĐỘNG 52
4.1 NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH DAO ĐỘNG 52
4.2 MẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG KHI PHÂN TÍCH MẠCH DAO ĐỘNG 53
4.3 CÁC MẠCH DAO ĐỘNG CƠ BẢN 56
4.3.1 Mạch dao động Hartley 56
4.3.2 Mạch dao động Colpitt 56
4.3.3 Mạch dao động dịch pha 57
4.3.4 Mạch dao động cầu Wien 60
4.3.5 Mạch dao động Clapp 63
4.3.6 Dao động thạch anh (Crystal OSC) 64
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 67
CHƯƠNG 5 68
MẠCH CỘNG HƯỞNG 68
5.1 MẠCH CỘNG HƯỞNG SONG SONG 68
5.2 MẠCH CỘNG HƯỞNG NỐI TIẾP 71
5.3 TRUYỀN CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI CHO TẢI 73
5.4 MẠCH PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG 74
BÀI TẬP CHƯƠNG 5 76
CHƯƠNG 6 79
MẠCH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU 79
6.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU 79
6.2 ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ THEO BIÊN ĐỘ 79
Trang 5iii
6.3 ĐIỀU CHẾ THEO TẦN SỐ 83
6.4 ĐIỀU CHẾ THEO GÓC PHA 88
6.5 CÁC KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ SỐ 89
BÀI TẬP CHƯƠNG 6 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ THÔNG TIN 94
Trang 71
CHƯƠNG 1 MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT ÂM TẦN
Trang bị cho sinh viên: Kiến thức về phân tích nguyên lý và tính toán các thông số công suất các của mạch khuếch đại công suất âm tần
1.1.KHÁI NIỆM VỀ KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT
Được thiết kế để cho tải có công suất lớn, không bị méo và trung thực
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí mạch khuếch đại công suất
Phân loại: Mạch khuếch đại công suất
được phân loại theo dạng sóng hình sin
đi qua cực C của transistor
Có 4 loại chính:
Khuếch đại công suất lớp A:
Khuếch đại công suất lớp AB:
Khuếch đại công suất lớp B:
Khuếch đại công suất lớp C:
Hình 1.2 Phân loại mạch khuếch đại công suất
Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ
Mạch khuếch đại công suất R
Trang 8Xét mạch khuếch đại công suất lớp A dùng cuộn chặn RFC như sau:
Hình 1.3 Mạch khuếch đại công suất lớp A dùng RFC
Phân tích mạch:
Do L→ ∞ nên xem như ngắn mạch ở DC và hở mạch ở AC
Phân tích DC: (ngắn mạch L)
e b
BEQ BB
CQ
RR
VVI
R I
R
V I
Trang 9CC CQ
RR
VR
R
VI
L ac
CQ
RR
RR
.IV
CC CQ
max LM max CM
RR
VI
II
Bỏ qua điện áp rơi trên Re: VCEQ ≈ VCC không phụ thuộc vào ICQ
Lưu ý rằng giá trị dòng iC thay đổi từ 0 đến 2ICQ và vCE sẽ thay đổi từ 2VCC đến 0
Tính toán công suất:
Ta có:
c L
CC c CQ
R
ViI
R
VI
ii
Trang 104
L c cc ce CEQ
Biên độ dòng ic là Icm đạt giá trị bằng ICQ hay Icm ≤ ICQ
Công suất nguồn cung cấp: không phụ thuộc vào dòng tín hiệu vào
L
2 CC CQ
CC CC
R
VI
RI
2 cm L 2 Lm
Công suất tiêu tán trung bình cực đại xảy ra khi Icm = ICQ
L
2 CC L
2 CQ max , L
R2
V2
RI
Công suất tiêu tán trên cực C:
2
RIR
VPP
2 cm L
2 CC L CC
PC cực tiểu khi PL đạt cực đại:
L
2 CC min
, C
R2
CC
L 2 cm
CC
L
I
I2
1I
V2
RI
Trang 115
2P
P
max , L
max ,
Do đó, để cung cấp ra tải 25W thì chọn transistor có công suất tiêu tán là 50W
Đường Hyperbol tiêu tán cực đại: Các thông số cần thiết khi chọn transistor công suất khi thiết kế
Phải chịu dòng khoảng 2ICQ
Điện áp chịu đựng VCE ≥ VCC
Tần số hoạt động không nhỏ hơn tần số tín hiệu
PC,max = VCEQ.ICQ
Hình 1.6 Đường Hyperbol công suất
Để làm việc an toàn, điểm tĩnh Q phải nằm dưới đường hyperbol Đường tải AC có độ dốc (-1/RL) giao với trục vCE ở điện áp bé hơn BVCEO và giao với trục iC ở dòng nhỏ hơn
iC cực đại Tức là:
CEO
CC BVV
C
CQ maxiI
R
P
I và VCEQ PC,maxRLTại điểm Q, độ dốc của đường hyperbol là:
L CEQ
CQ CE
C
R
1V
Iv
P C,max = v CE i C (sau khi suy giảm)
P C,max (trước khi suy giảm)
BVCEO
0
Trang 12CE L
C , điểm Q là giao điểm của đường này và đường PC,max =ICQ.VCEQ = 4 Từ hình vẽ, ta suy ra:
63.0104
ICQ
3.610.4
1063.02
RIP
2 L
2 CQ max ,
0.63
1.26
PC, max = 4W
0
Q
Trang 13 Atsin
1
PL,max 2
Vì RL = 10 không đổi nên đường tải AC cũng không đổi Tuy nhiên, nếu đường tải dịch
chuyển sao cho nó giao với trục iC tại điểm max iC = 1A, điểm Q tại:
ICQ = 0.5A và VCEQ = VCC = 5V
Dòng điện iC = 0.5sint (A) và công suất tiêu tán trên tải:
0.5 10 1.25W2
1
PL,max 2
Ta thấy rằng công suất trên tải tính được trong hai trường hợp trên luôn nhỏ hơn 2W Đó
là bởi vì ta không thể bù sự suy giảm biên độ của dòng iC Điều này sẽ được cải tiến trong
mạch khuếch đại ghép biến áp
cực đại
Giải:
Công suất trên tải cực đại khi dòng điện trên
tải đạt cực đại Phương trình ACLL:
Trang 148
Do đó: RLICQ VCEQ VCE,sat
Để tránh hiện tượng quá công suất tiêu tán
trên collector, ta cho:
max , C L
sat , CE CQ
R2
VR
PR
max , C sat
, CE CEQ
2
VR
P2
VCC = 6.1 V Chú ý: ACLL tiếp xúc đường Hyperbol không có nghĩa là công suất tiêu tán trung bình
vượt quá PC,max, vì công suất tiêu tán cực đại trên cực C chỉ xảy ra khi không có tín hiệu
Vì Icm = 0.41A nên công suất trung bình trên tải:
0.41 10 0.84W2
1RI21
PL,max 2CQ L 2 Hiệu suất cực đại (bỏ qua tiêu tán trên Re) là:
41.01.6
84.0P
P
CC
max , L
Hệ số sử dụng (chỉ số chất lượng có ích):
98.284.0
5.2
max ,
max
L
C P P
1.2.2 Mạch ghép biến áp
Xét mạch khuếch đại công suất lớp A ghép biến áp như sau:
Hình 1.7 Mạch khuếch đại công suất lớp A dùng biến áp
Trang 15L 2 c
c
'RRNi
vNi
Hình 1.8 Phương trình đường tải
Nếu chọn Re sao cho Re R'L thì dòng tĩnh để đạt maxswing là:
L
CC CQ
'R
V
Tính toán công suất:
Tính toán tương tự như phần trước, thay RL thành R’L Tín hiệu vào ii có dạng hình sin:
tsinI
Công suất nguồn cung cấp:
L
2 CC CQ
CC CC
'R
VI
.V
Công suất trên tải:
tsinI
iL Lm
L
2 Lm
Q
Trang 1610
L
2 cm
L R'2
2 CC
2
I'R
2 CC max
,
'R
V
Hiệu suất:
%50I
I2
1
max 2
P
max , L
max ,
C
Ví dụ 1.3: Một transistor có PC,max = 4W, BVCEO = 40, max iC = 1A với mạch ghép biến
áp đến tải 10 Thiết kế bộ khuếch đại để có công suất trên tải đạt cực đại Tính VCC, PL,
4.0R
N
PI
2 L
2 max , c
N3.6RNP
VCEQ C,max 2 L (V) Mạch ghép biến áp, có thể chọn điểm Q bất kỳ miễn là:
C
CQ 1 maxiN
6.12I
và 2VCEQ 12.6N40BVCEO
Những bất đẳng thức này xác định giới hạn của N: 1.26<N<3.17
Vấn đề chọn khoảng của điểm Q, trong thực tế thường chọn dòng càng nhỏ càng tốt, nếu dòng càng lớn sẽ kéo theo nguồn cung cấp, kích thước, giá cả
Thường thì nguồn cung cấp VCC đã xác định trước, còn thông số quan trọng khác là tỷ số vòng của biến áp Thường chọn N = 2:
ICQ = 0.32A và VCEQ = 12.6 V ≈ VCC
Trang 1711
PL,max = (1/2).(0.32)2.22.10 = 2W
1.3 KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT LỚP B
Trong mạch khuếch đại lớp A, hiệu suất lớn nhất là 50% bởi vì giá trị đỉnh của dòng collector Icm ≤ ICQ Trong khuếch đại lớp B, dòng tĩnh ICQ < Icm vì thế công suất tiêu tán collector thấp và hiệu suất tăng lên đến 78.5%
Biến áp đảo pha cung cấp 2 tín hiệu ngược pha 1800 cho T1 và T2 Ngõ ra sẽ có dòng iC1
ILm
t0
iC2
Icm
t0
VCC
Hình 1.9 Lớp B
Trang 1812
Đối với dạng mạch này, dòng tải sẽ bị méo xuyên 0, hiệu ứng này gọi là méo crossover
Do mạch phân cực, khi không có tín hiệu vào thì vBE = 0, transistor hoạt động trong vùng tuyến tính khi iB đủ dương để vBE ≈ 0.7V (đối với Si)
Để loại bỏ méo dạng này, mối nối BE được phân cực xấp xỉ 0.7V Kết quả này làm mạch trở thành loại AB hơn là loại B Trong thực tế, người ta thường cho phép méo crossover
vì chúng sẽ bị lọc mất tại ngõ ra (do bộ lọc gồm transformer và điện dung phân bố ký sinh)
C R v
= VCC và do đó NvL = 0) đến 2VCC (khi vCE1 = 0 và do đó NvL = VCC) Vì thế khi transistor tắt ACLL là đường nằm ngang iC2 = 0
Như vậy max của iC1 và iC2 là
L
CC cm
'R
Trang 19T C1 C2CC
T
1VP
mà T / 2 cm
2 /
T iC1 t iC2 t dt 2 IT
CC CC max
, CC
'R
V2'
R
VV
2P
L 2 cm L
2 2 cm L
2 Lm
2
1RNI2
1RI2
, L
'R2
Trang 2014
Tổng công suất tiêu tán trên T1 và T2:
2
I'RIV
2PPP2
2 cm L cm CC L
'R
V2I
Do đó, giá trị max của PC:
2 CC 2 max , C
'R
V1.0'R
V1P
CC
2 cm L CC
L
V
'RI4I
V2
I'R21P
P
Hiệu suất đạt cực đại khi
L
CC cm
'R
V
I Khi đó:
%5.784
'R2V
'RV
2 CC
max , L
max ,
Ví dụ 1.4: Thiết kế một mạch khuếch đại lớp B để cho công suất cực đại ở tải 10, biết
PC,max = 4W Dùng hai transistor có: BVCEO = 40V, max iC = 1A Tìm VCC, N và mạch phân cực để tránh méo crossover Tính toán công suất và hiệu suất
Giải:
Công suất trên tải đạt cực đại:
2
IV'R2
V
L
2 CC max
21
VCC CEO
Trang 2115
A1imax
2
IV
P CC cm C,maxmax
,
Điểm Q được chọn để lái transistor đến giá trị cực đại iC và BVCEO Vì thế: VCC = 20V và Icm = 1A Vậy PL,max = 10W
Tỷ số N được xác định như sau:
414.1N2NR
N
V
L 2 CC
1.4 KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT DÙNG TRANSISTOR BỔ PHỤ
Là dạng mạch đảo pha tự động nhờ vào đặc tính dẫn của một cặp transistor pnp và npn
Ưu điểm của loại này là đáp ứng tần số tốt, không dùng các biến thế đảo pha Dạng mạch này xuất hiện phổ biến trong các sơ đồ dùng vi mạch hiện nay
Hoạt động của mạch như sau: khi tín hiệu vào dương thì T1 dẫn và T2 tắt Khi tín hiệu vào
PC,max Quá công suất
Trang 23L
2 CC max
,
BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Bài 1: Bộ khuếch đại công suất như hình sau được phân cực tại ICQ = 0.5A, bỏ qua điện
trở biến áp, biến áp có n:1 = 2:1, RL=5Ω, nguồn VCC = 20V
a Xác định độ dốc của đường tải AC
b Tính giá trị đỉnh cực đại của điện áp
collector khi không bị sái dạng
c Tính công suất cực đại phân phối trên
tải trong điều kiện câu b
d Tính hiệu suất bộ khuếch đại trong
điều kiện câu b
Bài 2: Cho mạch khuếch đại công suất như hình sau:
Transistor Q1 có điện áp bão hòa
1Ω
Trang 2418
b Tổng công suất cung cấp của nguồn VCC
c Công suất tiêu tán của transistor
d Hiệu suất Nhận xét kết quả
e Vai trò của L?
Có thể bỏ L được không?
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết BJT là Si, β=100 Cho VCC = 12V, R1
= 10KΩ, R2 =2.2KΩ, RE =470Ω, RL =
1.5KΩ
a Viết và vẽ đường tải DC và AC
b Giá trị lớn nhất của dòng điện tải?
c Công suất tải, công suất nguồn,
công suất tiêu tán trên transistor?
d Hiệu suất sử dụng nguồn cung cấp
Bài 5: Transistor được hoạt động trong lớp A,
công suất tải yêu cầu cực đại là 2W
Bỏ qua Re tổn hao mạch phân cực
a Tìm PCC, giả sử rằng mạch khuếch đại
được thiết kế để đạt hiệu suất cao nhất
b Tìm ICQ
c Xác định iCmax, VCemax và PCmax
d Nếu RL = 6.25Ω, tìm N
e Vai trò của biến áp?
Bài 6: Cho mạch khuếch đại công suất lớp A ghép Emitter
10Ω 10V
Trang 2519
a Tìm Rb, VBB và N sao cho công
suất tối đa có thể truyền đến tải
nhận được ở câu b và câu c
Bài 8: Cho mạch sau:
Mạch khuếch đại lớp B đối xứng, bỏ qua
tiêu tán trên các điện trở phân cực
Trang 26Bài 10: Cho mạch khuếch đại công suất lớp B sau:
Cho Q1 và Q2 giống nhau có hfe = 50 và hie
c Tính công suất tối đa tiêu tán
trên mỗi transistor
1Ω
C → ∞
C → ∞
-10V 10 V
Trang 2721
Q3, Q4 có hfe = 20, hie = 10, VBEQ =0.7V
a Tính PLmax, PCCmax trên mỗi
nguồn, PCmax trên mỗi
transistor
b
c Vẽ các đường biểu diễn PCC,
PL, PC theo Icm
Bài 13: Cho mạch điện như hình vẽ, các cặp transistor bổ phụ hoàn toàn giống nhau, các
tụ điện có giá trị rất lớn Bỏ qua tiêu tán trên mạch phân cực
a Tính công suất lớn nhất trên tải, nguồn
cung cấp và hiệu suất cực đại của mạch
khuếch đại
b Tính công suất tiêu tán cực đại trên mỗi
transistor
c Giả sử nguồn vi có biên độ là
10V Hãy tính công suất tải,
nguồn cung cấp và công suất
tiêu tán trên mỗi transistor
Biết hie = 10, hfe = 20
Bỏ qua tổn hao trên mạch phân cực
Bài 14: Cho mạch khuếch đại đẩy kéo lớp B như hình vẽ: Với N = 5
a Giải thích hoạt động của mạch
b Tính các giá trị cực đại của iC, iL, vCE, PL, PC và PCC
c Vẽ PCC, PL và PC theo iC trong khoảng 0 < iC < max iC
Bài 15: Cho mạch khuếch đại công suất như hình vẽ
+15V
C R
Trang 2822
Các transistor có VBEQ = 0.7V, hie = 50Ω, hfe = 20
Biết rằng mạch đang hoạt động với công suất ra
tải là 8W Bỏ qua tiêu tán trên mạch phân cực
a Tính công suất nguồn cung cấp, hiệu
suất mạch khuếch đại
b Tính công suất tiêu tán
trên mỗi transistor
c Tính biên độ điện áp ra vi
để công suất ra tải là 8W
Bài 16: Cho mạch khuếch đại công suất lớp B như hình vẽ:
390
Trang 29ra trên tải, công suất tải, công suất
nguồn và hiệu suất sử dụng nguồn
cung cấp
b Cho Vi có giá trị hiệu dụng là
5Vrms Xác định công suất tải,
công suất nguồn và hiệu suất của
f Công suất tải, công suất nguồn,
công suất tiêu tán trên mỗi BJT
g Hiệu suất sử dụng nguồn cung cấp
Trang 311
CHƯƠNG 2 ĐÁP ỨNG TẦN SỐ CỦA MẠCH KHUẾCH ĐẠI
Trang bị cho sinh viên: Kiến thức về phân tích mạch điện tử trong các miền tần số; Cách thức xây dựng đặc tuyến biên tần, pha tần, độ lợi theo tần số của một mạch khuếch đại
2.2 THANG ĐO DECIBEL
Decibel là một đơn vị hàm loga, viết tắt là dB, được dùng trong các lĩnh vực vật lý, điện
tử Có 2 cách tính dB: một dựa trên sự so sánh về điện áp và một dựa trên sự so sánh về công suất
Dựa trên sự so sánh về điện áp:
1
2
lg20
U
U
Ví dụ 2.1: Cho tần số 1 KHz biên độ 1V RMS ở ngõ vào một Ampli và đo được 20V
RMS ở ngõ ra Sau đó, để kiểm tra bandwidth của Ampli, ta tăng tần số lên 20 KHz (vẫn giữ biên độ 1V RMS) và đo được ở ngõ ra là 10V RMS ta sẽ thấy sự thay đổi điện áp của ngõ ra tính theo dB là:
dB
20
10lg
Tần số cao
Trang 322
1
2
lg10
P
P
Ví dụ 2.2: Một Ampli cung cấp cho một loa (8 Ohm) một công suất là 50 Watt Nếu ta
đổi một loa khác và có được một công suất là 100 Watt Vậy khác biệt:
dB
50
100lg
im i
c
j
j A
j
j A i
i j
2 1 io
i
1
1A
1
1lg201
lg20lg
lg20
1 2
1
lg20lg
201
lg20
Trang 333
Độ dốc các đường tiệm cận ở tần số cao thường được diễn tả theo các tỉ số octave (2:1) hoặc decade (10:1) Do đó khi cần gia tăng 1 octave thì độ lợi sẽ gia tăng 1 lượng là:
dB A
dB
i 20lg1020
Thừa số thứ 3 sẽ vẽ tương tự như thừa số thứ 2
Ví dụ 2.3: Vẽ biểu đồ tiệm cận biên độ (BODE) cho hàm có độ lợi như sau:
10j140
10j40
Sự thay đổi góc phase: giả sử có góc pha arctg1, đường tiệm cận thường dùng là:
Trang 341 1
1
1 o
1090
1010
log145
100
(với = 1/10, thì = 5.70o và = 101 thì = 84.3o)
Ví dụ 2.4: Vẽ đường tiệm cận phase của hàm có độ lợi như ví dụ trên
Hàm truyền pha như sau:
Trang 35
5
hie = 1K
i
C i
i
i
A
Giải
Mạch tương đương như sau:
Độ lợi của mạch khuếch đại:
3
i e i e e c i
c i
10.80.j1
10.j1610
.801j
101j8
600i
ii
ii
ii
iA
2 12 2
2 6
.10.801
.1016
3 6
10.80arctg10
arctg
Điểm zero:
e e 1
CR
ChhR1
Trang 366
2.4 PHÂN TÍCH ĐÁP ỨNG TẦN SỐ THẤP
2.4.1 Mạch có tụ ngõ vào
Xét mạch khuếch đại CE có tụ ngõ vào cực B như sau:
Tụ CC1 trong mạch sau thường để ghép tín hiệu AC từ nguồn đến cực B của transistor, và cũng để ngăn chặn thành phần DC từ tầng trước sao cho điều kiện phân cực không bị phá vỡ
Trang 37
b i e
fe ie
fe i b b b b c i
c i
sC
1Rr
RrR
h1h
1h
i
vv
ii
ii
e ib
b i i
CRr
1s
sR
h
R//
1f
Đồ thị Bode của biên độ độ lợi dòng:
Ví dụ 1.6: Lấy mạch như hình 2.4a (có tụ
a Tìm tần số 3dB fL của bộ khuếch đại
b Giả sử Re hoàn toàn Bypass (Ce) Tần số 3 dB fL là bao nhiêu?
Trang 38b e
e e
ib fe b b i
e i
c i
Chh1
R//
R
1s
CR1s
hh1R
Ri
ii
iA
Trang 399
b ie fe
ib fe b
b i
c im
R
h1
hh
h1R
Ri
iA
ib fe
b
h1
b e
2
Chh1
R//
1 im
i
Aj
jAA
2 2
2 L
L im
2 2
2 L
2 1
2 L 2 im
2 L
2 L
2 2
2 2
Trang 40e ib
b i L c
c i
CRR
1s
sC
Rr
1s
sR
h
R//
rRR
b b b b L i
L i
102j
11500
1000
10j
11600
h1500i
vv
ii
ii
i
)10.30j1)(
10.16j1(
10.2j10j10
4 5