So sánh "trợ cấp thất nghiệp", "trợ cấp thôi việc" và "trợcấp mất việc làm" Tiêu chí Trợ cấp thất nghiệp Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc làm Khái niệm Là khoản tiền mà người lao động
Trang 1So sánh "trợ cấp thất nghiệp", "trợ cấp thôi việc" và "trợ
cấp mất việc làm"
Tiêu chí Trợ cấp thất nghiệp Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc làm
Khái
niệm
Là khoản tiền mà
người lao động nhận
được từ cơ quan bảo
hiểm xã hội khi đã
chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc hợp
đồng việc làm
Là khoản tiền mà NSDLĐ chi trả cho NLĐ khi hai bên chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp
Là khoản tiền NSDLĐ chi trả cho người NLĐ khi cho NLĐ thôi việc vì
lý do thay đổi cơ cấu hoặc vì điều kiện kinh tế của công ty
Căn cứ
pháp lý
Luật Việc làm 2013 Bộ luật Lao động
2012, Nghị định 05/2015/NĐ-CP, Thông
tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
Bộ luật Lao động 2012,
Nghị định 05/2015/NĐ-CP, Thông
tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
Cơ quan
chi trả
Cơ quan bảo hiểm xã
hội
Người sử dụng lao động Người sử dụng lao động
Các
trường
hợp có
thể được
hưởng
trợ cấp
- NLĐ chưa tìm được
việc làm trong một khoảng thời gian nhất
định kể từ ngày chấm
dứt hợp đồng lao động
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều
192 của Bộ luật này
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao
- Trường hợp NLĐ mất việc do NSDLĐ thay đổi
cơ cấu, công nghệ hoặc
vì lý do kinh tế
Trang 2- Hai bên thoả thuận
chấm dứt hợp đồng lao
động
- Người lao động bị kết
án tù giam, tử hình hoặc
bị cấm làm công việc ghi
trong hợp đồng lao động
theo bản án, quyết định
có hiệu lực pháp luật của
Toà án
- Người lao động chết, bị
Toà án tuyên bố mất
năng lực hành vi dân sự,
mất tích hoặc là đã chết
- Người sử dụng lao động
là cá nhân chết, bị Toà án
tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự, mất tích
hoặc là đã chết; người sử
dụng lao động không
phải là cá nhân chấm dứt
hoạt động
- Người lao động đơn
phương chấm dứt hợp
đồng lao động theo quy
định tại Điều 37 của Bộ
- Trường hợp mất việc
do NSDLĐ sát nhập, hợp nhất, chia tách
Trang 3luật này.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của
Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã
Điều
kiện để
hưởng
trợ cấp
- Chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc hợp
đồng làm việc
- Có đủ thời gian
đóng bảo hiểm thất
nghiệp
- Đã nộp hồ sơ hưởng
trợ cấp thất nghiệp tại
trung tâm dịch vụ
việc làm
- Chưa tìm được việc
làm sau 15 ngày kể
từ ngày nộp hồ sơ
hưởng trợ cấp thất
- Thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp nêu trên
- NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho NSDLĐ
- Thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp nêu trên
- NLĐ đã là việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho NSDLĐ
Trang 4Các
quyền
lợi được
hưởng
- Hàng tháng được
hưởng một khoản
tiền bằng 60% mức
bình quân tiền lương
tháng đóng BHTN
của 6 tháng liền kề
trước khi nghỉ việc
- Được tổ chức
BHXH đóng tiền bảo
hiểm y tế
- Được hưởng một khoản tiền tương ứng với số năm làm việc, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương
- Số năm làm việc được căn cứ theo tổng thời gian làm việc thực tế trừ
đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được tính để trả trợ cấp thôi việc trước đó
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc
- Được hưởng một khoản tiền tương ứng với số năm làm việc, mỗi năm làm việc trả 1 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương (Số năm làm việc và tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm giống như trợ cấp thôi việc)