SRS 2 2010 PRESENTATION. SRS 2 2010 PRESENTATION. SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION .SRS 2 2010 PRESENTATION
Trang 1Copyright by Hyundai Motor Company All rights reserved.
System (SRS)
Trang 2Những điều kiện túi khí phía trước của xe sẽ nổ
Trang 3Những điều kiện túi khí phía trước của xe sẽ không nổ
Những điều kiện túi khí phía trước của xe có thể nổ
?
Trang 4Những điều kiện túi khí zèm và túi khí cạnh sẽ nổ
Trang 5Túi khí zèm (CAB)
Túi khí cạnh (SAB)
Ngưỡng 1
Ngưỡng 1 và 2
Phân loại hệ thống túi khí
Bộ rút dây đai (BPT) Công tắc dây đai (BS)
Cảm biế xác định người ngồi ghế phụ (PPD)
Công tắc không cho túi khí PAB nổ Túi khí ghế phụ PAB
Bộ điều khiển
(SRSCM)
Trang 6Example: Threshold 1 (ngưỡng 1), vehicle speed above 25km/h (15mph)
Driver: Under this condition the SRSCM checks if the driver is buckled If the driver is buckled, firing
current is applied to the squib of the belt pretensioner (driver side) If the driver is unbuckled firing current is applied to the squib of the driver airbag
Passenger: Under this condition the SRSCM checks whether the passenger seat is occupied or
not and/or the passenger is buckled In case the passenger seat is not occupied deployment of the belt pretensioner and passenger airbag is suppressed In case the passenger seat is occupied but the passenger is not buckled, firing current is send to the squib of the passenger airbag and the passenger airbag is deployed If the seat is occupied and the passenger is buckled, only the belt pretensioner will be deployed
Example: Threshold 2 (ngưỡng 2), Vehicle speed above 30 km/h (>15mph)
Driver: The Supplemental Restraint System Control Module (SRSCM) checks if the driver is
buckled If the driver is unbuckled, threshold 1 is used and only the Driver Airbag is deployed If
the driver is buckled, firing current is supplied to the squibs of belt pretensioner and driver airbag.
Passenger: The SRSCM monitors whether the passenger seat is occupied and/or the passenger
is buckled If the passenger seat is not occupied, deployment of the passenger airbag and belt
pretensioner is suppressed If the passenger seat is occupied but the passenger is not buckled,
threshold 1 is used and only the driver airbag is deployed In case the seat is occupied and/or the passenger is buckled, firing current is supplied to the squibs of passenger airbag and belt
pretensioner
Trang 7Tín hiệu vào và tín hiệu ra (I/O)
Túi khí tài xế Túi khí ghế phụ
Túi khí cạnh Túi khí zèm
Bộ rút đai kiểu 1
Bộ rút đai kiểu 2 Đèn cảnh báo túi khí
Đèn cảnh báo túi khí Ghế phụ sẽ không nổ Tín hiệu nổ đến BCM/ETACS Đường truyền K-Line
Trang 8Ngưỡng 1
Ngưỡng 1 và 2
Giai đoạn 1, va trạm ở tốc độ xe khoảng ~ 25km/h
Buckle switches for driver and passenger
PPD (only for passenger side)
PPD
Passenger Airbag Deactivation
PPD (only for passenger side)
Các ngưỡng hệ thống túi khí (Airbag thresholds)
Trang 9Trình tự và tính toán thời gian đánh lửa
ON OFF
50 ms Td= 1 ms
ON OFF
Trang 10Trình tự và tính toán thời gian đánh lửa
The firing circuit for the inflator will be activated in the following sequence:
•First the Driver Airbag is deployed
•The Passenger Airbag is deployed with a delay of 1ms for reducing the deployment noise, since activating both airbags at the same time could damage the human ear drum
For deployment (Tf is the instant at which the deployment decision is made) The airbag must be inflated 80% when the driver reaches 125mm forward displacement The airbag (for example Driver Airbag=60 l, Passenger Airbag=150 l) takes 30ms to reach 80% inflation 125mm forward displacement of the occupant is reached after 40-80ms depending on the impact Velocity, therefore the fire / no fire decision must be made 10-50ms after the impact occurred.
Trang 11Cấu tạo của bộ SRSCM
Cảm biến gia tốc X/Y
Cảm biến
an toàn kiểu điện tử X
2 Tụ tích nguồn điện
Bộ xử lý trung tâm
Mạch xử lý (ASIC)
Cảm biến an toàn cơ khí
processor
Micro-D A B
P A B
Firing circuit 1
Firing circuit 2
(+) x y
meter
Accelero-Safing Sensor
Nam châm vĩnh cửu
Viên bi thép
Công tắc
Trang 12Hoạt động của đèn cảnh báo
Ignition ON OFF
OFF
Warning Lamp ON
6 sec
OFF Warning Lamp ON
defined amount of historical faults SRSCM Variant 1
SRSCM Variant 2
Trang 13Hoạt động của đèn cảnh báo
As soon as operating voltage is applied to the Supplemental Restraint System Control Module (SRSCM), the Warning Lamp is turned on for a bulb check Depending on the SRSCM, the Warning Lamp should blink 6 times for 6 seconds or should remain on constantly for 6 seconds The Warning Lamp should be turned off once the initialization process is finished Please refer to the Owners or Workshop Manual for further information During the initialization phase, the SRSCM will not be ready
to detect a crash and deployment will be inhibited until the signals in the SRSCM circuitry stabilize Warning Lamp on conditions:
• Loss of ignition voltage supply to the SRSCM: lamp turned on continuously.
• Loss of internal operating voltage: lamp turned on continuously.
• SRSCM not connected: lamp turned on through shorting bar in wiring harness connector.
Internal functions of the SRSCM as well as external airbag system components, such as for example Driver Airbag (DAB), Passenger Airbag (PAB) or Buckle switches, are constantly monitored The SRSCM turns on the Warning Lamp in case a fault occurs, or more than specified amount of historical faults are present in the system
Trang 14Thiết bị làm phồng
Túi khí
Thiết làm phồng túi khí
Khí Ni tơ
Trang 15Thiết làm phồng túi khí
Khi giảm tốc do đâm xe nghiêm trọng đòi hỏi túi khí phải nổ, dòng điện được cấp cho bộ đánh lửa trong túi khí Khi có tia lửa điện, phản ứng hóa học xảy ra, nó sinh ra khí làm phồng túi khí, làm túi khỉ nổ phá vỡ phần vỏ phía trên của túi khí Thiết bị sinh khí gồm hỗn hợp khí natri azit (NaN3), kali nitrat (KNO3), và silic đioxit (SiO2) Khi ô tô bị đâm chính diện thì một loạt ba phản ứng hóa học bên trong thiết bị sinh khí sinh ra khí nitơ (N2) để bơm căng túi khí và chuyển natri azit (NaN3) có độ độc cao thành thủy tinh vô hại Natri azit (NaN3) có thể phân
ly ở 300°C sinh ra kim loại Natri (Na) và khí Nitơ (N2) Tín hiệu từ SRSCM đốt cháy hỗn hợp của thiết bị sinh khí bằng xung điện, tạo điều kiện nhiệt độ cao cần thiết để Natri azit (NaN3) phân ly Khí Nitơ được sinh ra sau đó bơm căng túi khí Mục đích của Kali nitrat (KNO3) và silic đioxit (SiO2) là loại bỏ kim loại Natri (có khả năng phản ứng cao và khả năng nổ tiềm tàng) bằng cách chuyển thành vật liệu vô hại Trước tiên, Natri phản ứng với kali nitrat (KNO3) sinh ra Kali oxit (K2O), Natri oxit (Na2O) và khí Nitơ bổ sung N2 Khí Nitơ N2 sinh ra trong phản ứng thứ hai này cũng bơm căng túi khí, và oxit kim loại phản ứng với silic đioxit (SiO2) trong phản ứng cuối cùng sinh ra thủy tinh silicat vô hại và bền Sau khi nổ túi khí thì một lượng natri hiđroxit nhỏ có thể có sơ
bộ Hóa chất này có thể gây ra kích thích nhỏ cho mắt và/hoặc các vết thương hở; tuy nhiên, với việc tiếp xúc với không khí, nó nhanh chóng chuyển thành natri bicacbonat (sođa bicacbonat thường)
Với hầu hết mọi người, ảnh hưởng duy nhất mà bụi bẩn có thể sinh ra là một vài kích thích nhỏ đối với họng và mắt Nhìn chung, những kích thích nhỏ này chỉ xảy ra khi vẫn có người ngồi trong xe khoảng vài phút mà cửa
sổ đóng và không có quạt thông gió Tuy nhiên, một số người bị hen có thể làm tăng cơn hen do hít bụi Khi bắt đầu có triệu chứng, người mắc bệnh hen nên tự điều trị theo lời khuyên của bác sĩ, sau đó tìm ngay phương pháp chữa trị Ngay khi nổ, túi khí không thể sử dụng lại và phải thay thế ở những đại lý ủy quyền của Hyundai
Vì túi khí chỉ nổ một lần nên không được lái xe đến khi túi khí được thay
Trang 16Cuộn lò xo cót
DAB túi khí tài xế
Túi khí tài xế (DAB) và cuộn lò xo cót đồng hồ
Trang 17Túi khí ghế phụ (PAB)
Vỏ túi khí
Thiết bị làm phồng túi khí Zắc điện
Đĩa phản lực
Túi khí ghế Phụ (PAB )
Kiểu nhìn thấy
Kiều không nhìn thấy DUNG TÍCH KHOẢNG 120-160L
Trang 18Túi khí cạnh hai ghế trước (FSAB) và túi khí cạnh ghêp sau (RSAB)
Túi khí cạnh và túi khí zèm
Túi khí zèm (CAB)
Thiết bị sinh khí DUNG TÍCH KHOẢNG 10-15L
Trang 19Bộ căng dây đai an toàn kiểu bi
Force Limiter
The force limiter is installed inside the belt pretensioner The force limiter helps to control the amount of pressure across the torso during activation of the seat belt pretensioner, thereby reducing the risk of secondary injuries If the force acting on the occupants body exceeds a certain value, the torsioning bar will deform, thus reducing the force acting on the occupants torso
Trang 20Bộ kéo khóa dây đai an toàn (BRPT)
1
2 3
Trang 21Ấp dụng cho ghế taì xế và ghế phụ
Bộ căng đai, mô tơ điện lắp chung một cụm
PSB hoạt động theo điều kiện làm việc của xe
Điều kiện vận hành xe quyết định (PSB ECU)
Thông tin
(by modules)
PSB điều khiển
· Căng đai trước khi va trạm
· Chức năng khác
Dây đai an toàn trước ( P re s afe seat b elt)
Trang 23PSB Integrated ECU
PSB Integrated ECU
Steering Angle Brake
Pressure
AX, AY, Yaw, …
Chassis CAN
LDWS
Basic Sensors & Systems
Sơ đồ giới thiệu tổng quan
Trang 24Cảm biến bên trái
Bức tường không biến dạng Bức tường biến dạng, 40%
Cảm biến va trạm phía trước
Trang 25Cảm biến va trạm bên phía trước Cảm biến va trạm bên phía sau
Nguyên lý làm việc của cảm biến va trạm bên và va trạm phía trước
Seismic mass Lò xo Tụ điện 1
Silicone oxide
Tụ điện 2 Đệm
Kim loại nhôm
Cảm biến va trạm bên
Trang 26Voltage Regulator &
Reset Amplifier & Filter A/D Converter
C/U Converter
State Machine and Logics Oscillator
Application Specific Integrated Circuit Micro machined
Sensor Element
228µs
104µs
Start Message Parity
High (ca 30mA)
Low (ca 10mA)
Trang 27Inner door panel
Bên ngoài
Trang 28Công tắc khóa đai, kiều cảm biến Hall
Cảm biến Hall
Công tắc khóa đai, kiểu hành trình
Công tắc kiểu hành trình
Hall Element
Trang 29Ví dụ trên xe Grandeur (TG) Ví dụ trên xe Sonata (NF)
Công tắc không cho túi khí ghế phụ nổ (PAD)
PAB Switch ON / Low current
PAB Switch OFF/ High current
AMR-Element
Đèn cảnh báo túi khí ghế phụ không nổ
Ignition
ON OFF
ON OFF
ON OFF
Trang 30Nhận dạng loại trọng Lươn g đo được
Hệ thống điều Khiển theo trong lượng
Hệ thống điều khiển theo trọng lượng
The PPD system is capable of detecting two classes of occupants
•Class 0, passenger seat is not occupied and weight is below 15kg, no Passenger Airbag (PAB)deployment
•Class 1, passenger seat occupied and weight is above 15kg, Passenger Airbag (PAB) deployment
Trang 31Lò xo
Hệ thống phát hiện cỡ người ngồi thụ động (PODS)
Cảm biến bộ Căng dây đai(PODS-B)
Đo trọng lượng
Phân loại trọng lượng
và độ căng đai (PODS-B only))
Hệ thống điều khiển theo sự phân loại
Hệ thống điều khiển theo sự phân loại
Trang 32thanh ngắn mạch
Tín hiệu va trạm
SRSCM
Pull up Resistor 5V
Trang 33Hình giới thiệu tổng quan hệ thống túi khí cao cấp
Túi khí ghế phụ (Dual Stage)
Túi khí tài xế (Dual Stage)
Trang 34Tín hiệu vào/ tín hiệu ra (I/O)
Túi khí tài xế (Dual Stage) Túi khí ghế phụ (Dual Stage) Túi khí cạnh Túi khí zèm
Bộ rút dây đai
Bộ kéo khóa dây dai an toàn
Đèn cảnh báo Túi khí
Tín hiệu va trạm đến BCM/ETACS Điện áp ắc qui (+)
Công tắc khóa dây
Trang 35Túi khí tài xế (Driver aibag)
Bộ đánh lửa
giai đoạn 1
Bộ đánh lửa giai đoạn 2
Zắc còi
Zắc điện giai đoạn 1
Zắc điện giai đoạn 2
Túi khí ghế phụ (Passenger airbag)
Bộ đánh lửa giai đoạn 1 (70%) Bộ đánh lửa giai đoạn 2 (30%)
Trang 36VUNG 2 VÙNG 1
Chỉ nổ giai đoạn 1 Nổ giai đoạn 1
và giai đoạn 2
Cảm biến
Chiều phía trước ghế
Trang 37Hệ thống phân loại người ngồi ghế phụ (OCS)
Hệ thống điều khiển theo sự phân hạng
Hệ thống điều Khiển theo sự phân hạng
Hạng 1
Túi khí ghế phụ OFF
Túi khí ghế phụ OFF
Trang 38Ngưỡng hệ thống túi khí làm việc
Ngưỡng 1, Bộ rút đai an toàn, tốc độ xe khoảng ~ 20km/h
* Giai đoạn 1 nổ với tốc độ xe khoảng ~ 24km/h
Ngưỡng 2, giai đoạn 1, tốc độ xe khoảng ~ 29km/h
Trang 39Ngưỡng 3, giai đoạn 2, tốc độ xe ~ 41km/h
*1: Giai đoạn 1 nổ ở tốc độ xe ~ 24km/h
*2: Giai đoạn 2 nổ ở tốc độ xe ~ 35km/h
Trang 40Loại cơ khí Loại điện
① Va trạm từ phía sau → ② Lực do con người
④ giảm lực tác động phía sau
Tốc độ test tiêu chuẩn : 16Kmh (10 mph)
② Cảm biến xác định va trạm
① Va trạm từ phía sau
Cơ cấu khóa kiểu nam châm Bảo vệ cổ
Hệ thống tựa đầu chủ động (cơ khí / điện)
Trang 411 Hình ảnh tựa đầu chủ
động trước khi có va
trạm
2 Hình ảnh tựa đầu chủ
Động sau khi va trạm
3 Đặt ngửa tựa đầu lên mặt phẳng
4 Nhấn tay đòn hấp thụ va trạm bằng ngón tay
còn khe hở
7 Nhấn theo chiều mũi tên chỉ dẫn.
Trang 42Qui trình thay đổi code bộ điều khiển túi khí
SIS
FIS
EMS
ABS SAS
ESP TCS
BS
STPS PODS
2) ACU kiểm tra thông số kỹ thuật
5) Gửi ACU code đến GDS (để thực hiện đổi code)
4) Gửi số VIN lên mạng để lâý ACU code
7) ACU so sánh dữ liệu từ GDS và dữ liệu kiểm tra
8) Nếu hai dữ liệu giống nhau, thì quá trình
thay đổi code được hoàn tất
6) Thay đổi code cho ACU mới bằng máy chuẩn đoán GDS
Trang 43Qui trình thay đổi code bộ điều khiển túi khí
Overview
The system involves the development/production of a minimum number of types/specifications of parts, and use of the CODING equipment of the A/S to itemize the parts to meet the final
specification required for the given vehicle
(You can reduce the number of ACU specifications.)
A specification-simplifying technique has been adopted as the use of systems other than the airbag system - systems such as the EMS and ABS - increase the ACU specification excessively.
When to Use the ACU VARIANT CODING Application
- When replacing the ACU after the deployment of an airbag.
- When replacing the ACU due to internal faults of the airbag.
- When replacing the ACU for any other reasons.
CODING Procedure
Replace the faulty ACU and install it in the vehicle (ECU in brand new condition)
The ACU checks the airbag specification (when the IGN is switched ON).
Check the airbag specification of the given vehicle using the vehicle’s VIN code and the production server (use the GDP equipment)
Compare the data transmitted from the equipment and the data analyzed by the ACU, and
complete the CODING if the two are identical.
Trang 4430sec - 3 minutes
Tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa !
Những chú ý về an toàn
Trang 45
Dây nôi trung
gian để làm nổ
túi khí
For DAB, BPT deployment
Dây nố trung gian cho điện trở giả
For PAB wiring check
Dây nôi trung
gian để làm nổ
túi khí
For PAB deployment
Dây nối trung gian cho điện trở giả
For DAB, BPT wiring check
Dây nôi trung
gian để làm nổ
túi khí
For SAB deployment
Dây nối trung gian cho điện trở giả
For SAB wiring check
Dụng cụ chuyên dùng (SST)
Trang 46Sơ đồ chuẩn đoán Hi-Scan
Crashing Information
Diagnostic Trouble
Codes
Identification Check
Front Crash Information
Side Crash Information
Passenger Airbag Realtime Info
Internal faults can´t be erased
Trang 47Sơ đồ chuẩn đoán dạng khối
Record DTC then try to erase
Recheck trouble symptom
Check displayed DTC