Mục tiêu Sau đợt bồi dưỡng, học viên: - Nắm vững một số kiến thức ngữ âm cơ bản, luật chính tả, cách đánh vần và một số kĩ thuật dạy tiếng Việt 1 theo chương trình công nghệ giáo dục.. *
Trang 1MỘT SỐ KIẾN THỨC NGỮ ÂM CƠ BẢN VÀ KĨ THUẬT DẠY CÔNG NGHỆ
TIẾNG VIỆT LỚP 1 – CGD ĐẠT HIỆU QUẢ
I Mục tiêu
Sau đợt bồi dưỡng, học viên:
- Nắm vững một số kiến thức ngữ âm cơ bản, luật chính tả, cách đánh vần và một số kĩ thuật dạy tiếng Việt 1 theo chương trình công nghệ giáo dục
- Tổ chức thực hiện dạy tiếng Việt 1 theo chương trình công nghệ giáo dục ở đơn vị trường đạt hiệu quả
II Phương tiện, tài liệu dạy học
- GV: KH bài giảng, máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa chữ thường, SGK, STK
- HV: SGK, STK , Giấy A0, A4, băng dính, kéo
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức
* Các hoạt đông cơ bản
PHẦN I: MỘT SỐ KIẾN THỨC NGỮ ÂM CƠ BẢN
Cấu trúc ngữ âm cơ bản gồm những bộ phận sau
1 HỆ THỐNG ÂM VÀ CHỮ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TV1.CNGD:
- Chương trình Tiếng Việt 1 CNGD dạy HS 37 âm vị Các âm vị đó là a, ă, â, b, c, ch, d, đ,
e, ê, g, gi, h, i, kh, l, m, n, ng, nh, o, ô, ơ, p, ph, r, s, t, th, tr, u, ư, v, x, iê, uô, ươ Bao gồm
+ 14 nguyên âm, 11 nguyên âm đơn (a, ă, â,e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư) và 3 nguyên âm đôi (iê, uô, ươ).
+ 23 phụ âm đó là b, c, ch, d, đ, g, h, gi, kh, l, m, n, ng, nh, p, ph, r, s, t, th, tr, v, x.
- 37 âm vị trên được ghi bằng 47 chữ đó là 37 chữ ghi các âm vị nói trên và thêm 10 chữ nữa
là k, q, gh, y, ngh, ia, ya, yê, ua, ưa
- Các âm ch, nh, kh, ph, th, gh, ngh, gi là một âm chứ không phải là do nhiều âm ghép lại
Ví dụ: Chữ ghi âm /ch/ là do nét cong trái nét khuyết trên và nét móc hai đầu tạo thành chứ không phải do hai chữ /c/ và /h/ ghép lại.
2 ÂM TIẾT
- Mỗi tiếng trong Tiếng Việt, đứng về mặt ngữ âm chính là một âm tiết
* Ta có lược đồ âm tiết tiếng Việt như sau:
Thanh điệu
Âm đệm Âm chính Âm cuối
- Chương trình TV1 CGD đã vận dụng cấu trúc âm tiết tiếng Việt để dạy HS
- Tách tiếng thành hai phần (dùng thao tác tay, mô hình quân nhựa )
Ví dụ: + bà: ba-huyền-bà
+ ba: b-a-ba
THỰC HÀNH (Làm việc cá nhân sau đó nhóm đôi theo VNEN)
Đánh vần các tiếng, vần sau:
- ba, bà, thành, toàn, loan, thắng, chính, lóa, loay, vẹo
- oa, oan, oanh, ân, ái, ôn, anh
Trang 2- sắc, khuếch, tiếp, lắc, khiếp.
3 NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM, BÁN NGUYÊN ÂM
- Nguyên âm: luồng hơi đi ra tự do, có thể kéo dài (Nguyên âm tròn môi: o, ô, u.
Nguyên âm không tròn môi: a, e, ê, i, ơ, ư)
- Phụ âm: luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài.
- Ngoài khái niệm phụ âm, nguyên âm, trong ngôn ngữ còn có khái niệm về bán nguyên âm
(hay còn gọi là bán phụ âm) để chỉ những âm vừa mang tính chất phụ âm vừa mang tính chất
nguyên âm Đây là những âm đảm nhận vị trí âm đệm và âm cuối Ví dụ: o trong hoa, u trong lau
THỰC HÀNH (Làm việc cá nhân sau đó nhóm đôi theo VNEN)
Bằng cách phát âm, thầy (cô) chia các chữ cái sau thành hai nhóm nguyên âm và phụ âm
a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, ư, v, i, x, y.
Đáp án : Nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y
Phụ âm: còn lại:
4 CÁC THÀNH TỐ CẤU TẠO ÂM TIẾT
4.1 Thanh điệu: Tiếng Việt có sáu thanh điệu
- Thanh không dấu (thanh ngang) - Thanh hỏi
- Thanh huyền - Thanh ngã
4.2 Âm đầu
- Các âm vị đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng là các phụ âm
Có 23 âm vị phụ âm đầu
Gồm: b, c, (k, q), ch, d, đ, g (gh), nh, h, gi, kh, l, m, n, ng (ngh), p, ph, r, s, t, th, tr, x, v Sở dĩ
số lượng chữ viết nhiều hơn số lượng âm vị vì do có âm vị được ghi bằng 2, 3 chữ cái VD âm /c/ có 3 cách viết là c, k, q
THỰC HÀNH: Đánh vần các tiếng sau
Qua, kỉ, kính, cua, cảm, kiêu, quýt, quốc, quyên, kịp, kiêu, kì.1
(Các tiếng khác do học viên nêu và chia sẻ với bạn)
4.3 Âm đệm
Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi /u/ đóng vai trò âm đệm Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ: u, o
- Ghi bằng con chữ “u”:
+ Trước nguyên âm hẹp, hơi hẹp VD: huy, huế
+ Sau phụ âm /c/ VD qua, quê, quân
- Ghi bằng con chữ “o” + Trước nguyên âm rộng, hơi rộng VD: hoa, hoe
4.4 Âm chính
- Tiếng Việt có 14 âm vị làm âm chính Trong đó có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi.
+ 3 nguyên âm đôi /iê/, /uô/, /ươ/ được thể hiện bằng các con chữ sau: iê (iê, yê, ia, ya), uô (uô, ua), ươ (ươ, ưa)
+ Các nguyên âm đơn được thể hiện bằng các con chữ sau: a, ă, â, e, ê, i (y), o, ô, ơ, u, ư
4 5 Âm cuối
Tiếng Việt có 8 phụ âm, 2 bán nguyên âm đảm nhiệm vai trò là âm cuối
- 8 phụ âm được thể hiện bằng 8 con chữ sau: p, t, c, ch, m, n, ng, nh
- 2 bán nguyên âm được thể hiện bằng 4 con chữ: u, o, i, y
Trang 3THỰC HÀNH: (Làm việc cá nhân sau đó làm việc theo nhóm VNEN)
- Phân tích các thành phần: âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối ở những tiếng sau theo mô hình công nghệ giáo dục:
- Nghiêng, tiếng, cuốc, khiêng, giáo, giống, khuếch
- gì, giếng
5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH TẢ CẦN LƯU Ý
5.1 Luật chính tả viết hoa.
a) Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa.
b) Tên riêng
+ Tên riêng Tiếng Việt
- Viết hoa tất cả các tiếng không có gạch nối Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam
- Một số trường hợp tên riêng địa lí được cấu tạo bởi một danh từ chung (sông, núi, hồ, đèo) kết hợp với một danh từ riêng (thường có một tiếng)có kết cấu chặt chẽ đã thành đơn vị hành chính thì viết hoa tất cả các tiếng VD Sông Cầu, Sông Thao, Hồ Gươm, Cửa Lò
- Ngoài các trường hợp trên ra thì chỉ viết hoa tiếng là danh từ VD: sông Hương, núi Ngự, cầu Thê Húc
+Tên riêng tiếng nước ngoài
- Trường hợp các tên riêng nước ngoài phiên âm qua Hán - Việt thì viết hoa như viết tên riêng Việt Nam VD: Hàn Quốc, Bồ Đào Nha
- Trường hợp các tên riêng nước ngoài không phiên âm qua Hán - Việt chỉ viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết
Ví dụ: Cam-pu-chia, Xinh-ga-po
c) Viết hoa để tỏ sự tôn trọng VD: Bác Hồ, Bà Trưng, Bà Triệu.
5.2 Luật chính tả phiên âm tiếng nước ngoài
- Các trường hợp không phiên âm qua Hán - Việt thì nghe thế nào viết thế ấy (như Tiếng Việt) Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch nối Ví dụ: pa-nô, pi-a-nô
5.3 Luật chính tả ghi dấu thanh
- Viết dấu thanh ở âm chính của vần Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi…
- Ở tiếng có âm đệm thì dấu thanh đặt ở âm chính Ví dụ: loá, quỳnh
- Tiếng có nguyên âm đôi:
+ Ở tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi Ví dụ: mía, múa
+ Ở tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ hai của nguyên âm đôi Ví dụ: miến, buồn
5.4 Luật ghi một số âm đầu
a) Luật chính tả e, ê, i
- Âm /cờ/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ k (đọc là ca )
- Âm /gờ/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ gh (đọc là gờ kép)
- Âm /ngờ/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ ngh (đọc là ngờ kép)
b) Luật chính tả về âm đệm
+ Ghi âm /cờ/ có ba chữ cái: c, k, q
+ Âm đệm ghi bằng hai chữ cái: o, u
- Âm /cờ/ đứng trước âm đệm viết bằng chữ q (cu) và âm đệm viết bằng chữ u.VD: qua, quyên c) Luật ghi chữ "gi"
Trang 4Ở đây có hai chữ đi liền nhau Khi viết phải bỏ một chữ i (ở chữ gi) thành gì
5.5 Luật ghi một số âm chính:
a) Quy tắc chính tả khi viết âm i
- Tiếng chỉ có một âm /i/ thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài).
+ Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)
+ Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá)
-Tiếng có âm đầu (và âm /i/) thì một số tiếng có thể viết y, hoặc i đều được Nhưng hiện nay quy định chung viết là i: thi sĩ
- Khi có âm đệm đứng trước âm i phải viết là y (y dài) huy, quy
b) Cách ghi nguyên âm đôi
- Nguyên âm đôi iê: có 4 cách viết
+ Không có âm cuối: viết là ia Ví dụ: mía
+ Có âm cuối: viết là iê Ví dụ: biển
+ Có âm đệm, không có âm cuối thì viết là: ya: Ví dụ: khuya
+ Có âm đệm - có âm cuối, hoặc không có âm đầu thì viết là yê
VD: yê -> chuyên, tuyết
VD: yê -> yên, yểng
- Nguyên âm đôi uô có hai cách viết
+ Không có âm cuối: viết là ua Ví dụ: cua
+ Có âm cuối: viết là uô Ví dụ: suối
- Nguyên âm đôi ươ có hai cách viết
+ Không có âm cuối: viết là ưa Ví dụ: cưa
+ Có âm cuối: viết là ươ Ví dụ: sương
THỰC HÀNH (làm việc cá nhân sau đó nhóm theo VNEN)
Thầy (cô) ghi dấu thanh các tiếng sau cho úngđúng
Tiêng + sắc
Đươc + nặng
Giưa + ngã
Nguyên + ngã
Xuât + sắc Kiến + sắc Quy + sắc Qua + hỏi
5.6 Luật chính tả theo nghĩa
- Ở các vùng miền trên đất nước ta, có khác biệt ít nhiều về âm khi nói phải dùng chữ để ghi đúng nghĩa muốn nói
- Âm đầu
+ tr/ch: tre/che + gi/d/r: gia/da/ra
+ s/x: su/ u + l/n: lo/no
+ d/v: dô/vô
- Âm cuối
+ n/ng: tan/ tang + t/c: mắt/mắc
- Dấu thanh
+ hỏi/ngã: nghỉ/nghĩ…
5.7 Một số trường hợp đặc biệt
- Âm ă: Âm chính ă đi với âm cuối y và u, viết như a (không có dấu phụ)
- Các tiếng có âm cuối là m, n, ng, nh, o, u, i, y có thể kết hợp với 6 thanh điệu.
Trang 5- Các tiếng có âm cuối là p, t c, ch chỉ kết hợp với 2 thanh điệu: sắc, nặng.
PHẦN II:KĨ THUẬT DẠY CÔNG NGHỆ TIẾNG VIỆT LỚP 1 – CGD ĐẠT HIỆU QUẢ
I Kĩ thuật chuẩn bị và sử dụng đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập GV quy định thống nhất cùng một mẫu ngay từ đầu năm học trong buổi họp phụ huynh (Bảng con, bảng lớp vở ô ly đều 4 ô ly)
- Chuẩn bị bộ chữ hướng dẫn tập viết
- Chuẩn bị tranh, ảnh, máy chiếu phù hợp nội dung từng bài
- Sưu tầm một số vở bài tập Tiếng Việt
II Kĩ thuật dạy từng mẫu bài cụ thể
1 Các dạng bài
Bài 0: Tiết học chuẩn bị
Bài 1: Tiếng
Bài 2: Âm
Bài 3: Vần
Bài 4: Nguyên âm đôi
Bài 5:Luyện tập tổng hợp
2 Các mẫu cụ thể
Mẫu 0: Tiết học chuẩn bị Mẫu 1 Tiếng
Mẫu 2: Âm Mẫu 3: Vần
Kiểu Vần có âm chính A Kiểu Vần có âm đệm, âm chính OA Kiểu Vần chỉ có âm chính, âm cuối AN Kiểu Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối OAN
Mẫu 4: Nguyên âm đôi Mẫu 5: Luật chính tả Mẫu 6: Luyện tập tổng hợp
Mẫu 0: NHỮNG TIẾT HỌC CHUẨN BỊ
* Mục đích
+ Để cho học sinh làm quen với lối sống mới ở trường
+ Tập có tác phong nhanh nhẹn, rèn luyện tinh thần tập thể
+ Học sinh biết nhận nhiệm vụ
Câu hỏi định hướng thảo luận Câu 1: Theo thầy/cô trước khi dạy âm, vần có nên dạy Những tiết học chuẩn bị không? Vì
sao?
Câu 2: Khi dạy những tiết học chuẩn bị thầy/cô cần lưu ý điều gì?
Nội dung trả lời Thảo luận Câu 1: Việc dạy Những tiết học chuẩn bị là rất cần vì những tiết học này là tiền đề để tiếp nhận các tri thức ở các tiết học sau, có giá trị định hướng cho mọi việc về sau Hai tuần đầu tiên không học một chữ nào nhưng lại có giá trị định hướng cho mọi việc về sau Làm thật tốt hai Tuần
0 thì sẽ làm tốt các tiết học sau
Câu 2: Những điều cần lưu ý khi dạy Những tiết học chuẩn bị
- Ngay từ đầu nhận lớp T gặp gỡ, tìm hiểu và nói chuyện với các em để nắm được đặc điểm tâm lý của từng em
- Khi nắm được tâm lý của các em người giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục đích yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học của chương trình Đặc biệt là thực hiện đúng theo quy trình của thiết kế TV1- CGD
- Đặc biệt là thực hiện đúng theo quy trình của thiết kế TV1- CGD
Trang 6- Tiếp xúc ban đầu của HS lớp 1 là một dấu mốc hết sức quan trọng để lại dấu ấn sâu đậm trong cuộc đời của mỗi HS Bởi vậy mọi động tác thái độ ứng xử, ngôn ngữ giao tiếp (lời nói, ánh mắt, nụ cười,
cử chỉ cầm tay xoa đầu ) của GV đều hết sức mô phạm để lại trong HS dấu ấn về sự dịu dàng, nhẹ nhàng, gần gũi, bao dung, sẵn sàng sẻ chia
- Mọi thao tác, mọi tư thế, mọi cách nói năng giao tiếp (nhận việc) được hình thành trong giai đoạn này là hết sức quan trọng vì nó rất bền vững và theo suốt các em trong cả cuộc đời Trong tuần không phải hết sức rõ ràng, chuẩn mực, dứt khoát (không sai, không thừa, nhẹ nhàng nhưng khoan nhượng) Giáo viên giao việc một lần Câu, lệnh hoặc ký hiệu phải rõ ràng, đảm bảo cho học sinh nghe
và hiểu Khi giao việc và làm mẫu giáo viên phải đứng ở vị trí thích hợp để tất cả học sinh đều nghe và hiểu
- Trong quá trình dạy giáo viên phải đi xuống lớp để kiểm soát việc làm của tất cả học sinh, Giúp đỡ hướng dẫn học sinh yếu đảm bảo 100% hoàn thành việc một mới giao việc hai Nhận xét, đánh giá, phải trên cơ sở động viên khích lệ để lấy việc phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm Qua bốn mức độ: làm được, làm đúng, làm đẹp, làm nhanh Phải thường xuyên có ý thức theo dõi học sinh để biết được các nhu cầu nguyện vọng ở giai đoạn nhiều học sinh không dám trình bày với bạn, với cô giáo nhu cầu cần sự giúp đỡ cho phép (cả về sức khỏe và học tập) Những thói quen về
vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân cũng được hình thành ngay từ buổi học đầu tiên này Vì vậy giáo viên phải có biện pháp nhắc nhở, động viên, khuyến khích để các em có thói quen cho cả quá trình học sau này
- Khi làm quen với các kí hiệu và hiệu lệnh Để cho học sinh sau này tiếp thu bài tốt nề nếp tốt thì giáo viên phải rèn học sinh ký hiệu và hiệu lệnh rõ ràng, chắc chắn
- Khi tổ chức các trò chơi không phải khi nào cô cũng gọi những em có năng khiếu mà nên dành thời gian nhiều cho những em còn rụt rè, sống khép kín Những em này giáo viên phải cho chơi nhiều lần
và lấy tinh thần động viên là chính Cô có thể khen “Con đã làm tốt rồi , cố gắng để tốt hơn con nhé”
vừa nói cô có thể cầm tay, xoa đầu và nhìn em trìu mến để em có thể tự tin hơn không mặc cảm vì mình thua bạn bè
- T giao việc rõ ràng
- T khuyến khích H nhiệt tình tham gia
- Ngay từ đầu đưa học sinh vào nền nếp, làm nghiêm túc, kỉ luật nghiêm
- Tiết học diễn ra và kết thúc một cách vui vẻ, tạo ấn tượng với các em trong những buổi học đầu tiên
2 Một số hoạt động HS cần nắm được ở Tuần 0
2.1 Làm quen - Cô giáo, bạn cùng bàn, bạn trong lớp
- Biết tự giới thiệu và hỏi bạn
- Biết đứng lên chào khi thầy cô vào lớp
2.2 Làm quen với đồ dùng học tập: - Sách giáo khoa
- Vở em tập viết
- Hộp đồ dùng, bảng con, giẻ lau, phấn…
2.3 Làm quen với các kí hiệu, tín hiệu
To - nhỏ - nhẩm - thầm
B – S – V – N : Bảng, sách, vở, nhóm lật bảng, xóa bảng …
MẪU 1: TIẾNG Câu hỏi định hướng thảo luận Câu 1: Khi dạy Mẫu 1: Tiếng thầy/cô cần lưu ý điều gì?
Câu 2: Khi dạy Mẫu 1: Tiếng - sản phẩm thu được là gì?
Trang 7Nội dung trả lời Thảo luận
1 Lưu ý khi dạy Mẫu 1: Tiếng
- Bài học đầu tiên vô cùng quan trọng nhằm dạy các em cách làm việc trí óc
Do vậy T cần làm kĩ từng việc, từng thao tác
- T có thể giải nghĩa của câu thơ sử dụng làm vật liệu mẫu
– Phân biệt lời nói và tiếng, phân biệt vật liệu và chất liệu.
– Cách học ngữ âm tiếng Việt là:
+ Nghe rõ Lời
+ Nói lại đúng Lời
+ Phân tích Lời
+ Lập mô hình để ghi lại các tiếng của Lời
- Cần hướng dẫn HS vẽ mô hình theo đúng quy trình (Cả GV và HS phải vẽ bằng tay, không
dùng thước để kẻ.) Cho học sinh vẽ mô hình hết chiều rộng của bảng con.
- Dạy đến đâu chắc đến đó (Đồ dùng dễ kiếm như: nắp chai, viên sỏi….)
- Khi dạy: giao nhiệm vụ 1 lần Nên dùng ký hiệu hoặc lệnh rõ ràng, dứt khoát, tránh nói
nhiều (Không dùng vừa lệnh, vừa ký hiệu) Kỹ năng đặt câu hỏi và yêu cầu cần ngắn, gọn, dễ hiểu.
- Tăng cường việc đọc đồng thanh, đánh vần, đọc cá nhân đối với những lớp, học sinh còn khó khăn về đọc
- Tăng cường việc rèn nề nếp lớp học như: thực hiện theo các các ký hiệu, lệnh của giáo viên; cách xóa bảng con; cách cầm bút viết; cầm sách đọc; cất các đồ dùng; trình bày vở viết; hướng học sinh tự học, hoạt động theo nhóm, tổ
Câu 2: Khi dạy Mẫu 1: Tiếng - sản phẩm thu được là:
- Kiến thức: Tách được lời nói thành tiếng, phân biệt được tiếng giống nhau, tiếng khác nhau (hoàn toàn và từng phần), tách được tiếng thành hai phần, đánh vần
- Kĩ năng: phân tích, lập mô hình, vẽ mô hình, vận dụng mô hình, nói theo 4 mức độ: T – N – N – T
* Về thao tác
- Thao tác phân tích
- Thao tác ghi mô hình
- Thao tác vận dụng mô hình
* Mối liên hệ của 4 việc
- Logic, khoa học
- Gắn bó chặt chẽ
T cần hướng dẫn học sinh chậm, tỉ mỉ, chính xác, không thay đổi quy trình cứng thiết kế đến việc làm và thao tác
MẪU 2: ÂM
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Hình thành được khái niệm nguyên âm, phụ âm
+ Nguyên âm: khi phát âm, luồng hơi đi ra tự do, kéo dài được.
+ Phụ âm khi phát âm, luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài được
- Thao tác: phân tích bằng tay, lập mô hình, phân tích trên mô hình, vận dụng mô hình.
- Kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
2 Nội dung
Học sinh học và phân loại được tất cả các âm trong tiếng Việt:
Trang 8+ Các nguyên âm: 12 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi: a ă â e ê i (y) o ô ơ u ư iê (yê, ia,
ya) uô (ua) ươ (ưa)
+ Các phụ âm: 23 phụ âm: b c (k,q) ch d đ g (gh) gi h kh l m n ng (ngh) nh p ph r s t th tr v x
Câu hỏi định hướng thảo luận
Bạn cho biết đối tượng cần lĩnh hội (cái) trong Mẫu BA là gì?
Làm thế nào (cách) để chiếm lĩnh được đối tượng đó?
Sản phẩm (mục đích yêu cầu) của tiết Mẫu BA này là gì?
Nội dung trả lời thảo luận
1 Đối tượng lĩnh hội (cái): chiếm lĩnh đối tượng là nguyên âm (a) và phụ âm (b)
2 Quá trình làm (cách):
- Tiếng /ba/ được phát âm, là một khối liền nguyên tảng.
- Tách (phân giải, phân tích) tiếng ra 2 phần
- Nhận ra đặc điểm ngữ âm của mỗi phần trong tiếng /ba/ âm /b/ là phụ âm, âm /a/ là
nguyên âm
3 Sản phẩm
- Nhận ra hai loại âm (2 khái niệm ngữ âm): Nguyên âm/ phụ âm
- Viết được chữ ghi âm a, b, tìm và viết được tiếng có âm đã học (viết ở bảng con và viết vào vở).
(Phần này T lưu ý có thể dạy phân hóa đối tượng H tìm tiếng, từ ngoài bài chứa âm mới, có thể nói thành câu đơn giản và hướng dẫn H viết chữ thật tỉ mỉ)
MẪU 3: VẦN Câu hỏi thảo luận
1 Tiếng Việt có mấy kiểu vần? Nêu các vần mẫu
2 Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi học bài 3?
a Học kiểu vần 1, H nắm được điều gì?
b Học kiểu vần 2, H nắm được điều gì?
c Học kiểu vần 3, H nắm được điều gì?
d Học kiểu vần 4, H nắm được điều gì?
3 Nêu mối liên hệ giữa các loại vần? Tác dụng của mối liên hệ trong việc lập mẫu
Nội dung thảo luận 1.Tiếng Việt có 4 kiểu vần
* Vần chỉ có âm chính, mẫu ba.
* Vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa.
* Vần có âm chính và âm cuối, mẫu an.
* Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối, mẫu oan.
* Đưa ra 4 mẫu vần được học xuyên suốt trong năm học
1) Vần có âm chính
2) Vần có âm đệm, âm chính
3) Vần có âm chính, âm cuối
l o a
l a n
l a
Trang 94) Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối
2 Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi học bài 3
a) Học kiểu vần chỉ có âm chính (tách ra thành bài 2), H có 2 sản phẩm cơ bản:
* Tất cả các phụ âm và nguyên âm (trừ ă, â và nguyên âm đôi)
* Các chữ ghi âm theo thứ tự bảng chữ cái a, b, c…
b) Học kiểu vần có âm đệm và âm chính, H nắm được
* Nguyên âm tròn môi và nguyên âm không tròn môi: H tự phân loại qua quan sát T phát âm
c) Học kiểu vần có âm chính và âm cuối, H nắm được
* Các cặp âm cuối là phụ âm: n/t, m/p, ng/c, nh/ch; các âm cuối là nguyên âm: i/y và o/u
* Cách tạo ra vần mới: phương pháp phân tích Sau khi lập mẫu: dùng thao tác thay âm chính hoặc âm cuối
d) Học kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối H nắm được
* Cách tạo ra vần mới: dựa trên mối quan hệ giữa các kiểu vần (cách“làm tròn môi”
hoặc cách “thay một thành phần”) Có âm đệm o và âm đệm u (Đặc biệt T nhấn mạnh khi nào âm /u/ giữ vai trò là âm đệm, khi nào âm /u/ không giữ vai trò là âm đệm, ghi nhớ luật chính tả về âm đệm)
/a/ ->/oa/ /an/ ->/oan/
/a/ ->/an/ /oa/ ->/oan/
* Củng cố luật chính về âm đệm, luật chính tả e, ê, i
- Âm /cờ/ đứng trước âm đệm viết bằng chữ q (cu) và âm đệm viết bằng chữ u.
- Âm /i/ đứng sau âm đệm viết bằng chữ y (y dài)
- Âm cờ trước e, ê, i phải viết bằng chữ k (gọi là ca)
- Âm gờ trước e, ê, i phải viết bằng chữ gh (gọi là gờ kép)
- Âm ngờ trước e, ê, i phải viết bằng chữ ngh (gọi là ngờ kép)
- Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài)
VD: + Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)
+ Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá)
- Tiếng có âm đầu và âm i thì một số tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều được Nhưng hiện nay quy định chung viết là i: thi sĩ
- Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): Huy
MẪU 4: NGUYÊN ÂM ĐÔI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: giúp H hình thành
- Khái niệm nguyên âm đôi
- Luật chính tả nguyên âm đôi
- Củng cố các kiểu vần đã học, tạo ra các vần mới chứa nguyên âm đôi
2 Thao tác: củng cố các thao tác làm việc trí óc đã có từ 3 bài trước ( phát âm, phân tích, ghi
mô hình…)
l o a n
Trang 103 Kĩ năng: củng cố các kĩ năng được hình thành: nhận, thực hiện nhiệm vụ, kĩ năng đọc, kĩ năng viết…
II NỘI DUNG
1 Khái niệm nguyên âm đôi
1.1.Nguyên âm đơn: 12 nguyên âm đơn
1.2 Nguyên âm đôi: là nguyên âm mang tính chất hai âm
Ba nguyên âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/ VD: nguyên âm đôi /iê/: /i/ + /ê/
2 Luật chính tả nguyên âm đôi
2.1.Cách ghi nguyên âm đôi
2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên âm đôi
3 Cấu trúc bài nguyên âm đôi
• Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
• Nguyên âm đôi /uô/: uôn- uôt, ua
• Nguyên âm đôi /ươ/: ươn- ươt, ưa
Câu hỏi thảo luận
1 Học đến bài này học sinh của bạn đã có những gì? (về KTKN, thao tác)
2 Bạn hãy nêu ngắn gọn quy trình 4 việc thực hiện mẫu 5? Những lưu ý khi thực hiện từng việc
Nội dung thảo luận
* Cấu trúc bài nguyên âm đôi
- Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
- Nguyên âm đôi /uô/: uôn- uôt, ua
- Nguyên âm đôi /ươ/: ươn- ươt, ưa
Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
1 Tri thức: H đã nắm được cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt thông qua:
- Biết tách lới nói thành tiếng rời
- Biết phân tích tiếng thành hai phần
- Nhận ra các nguyên âm, phụ âm
- Biết 4 kiểu vần
- Nắm được một số luật chính tả
2 Thao tác: H thành thạo các thao tác làm việc trí óc (phát âm, phân tích, mô hình hóa…)
3 Kĩ năng: - Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Kĩ năng đọc và viết ( tốc độ tối thiểu ở giai đoạn này: đọc: 50 tiếng/ phút, viết: 7 chữ/ phút)
* Lưu ý: không làm thay H, luôn khai thác cái đã biết của H để tạo ra cái mới H tự làm lấy mọi việc Sản phẩm H có là do H tự làm ra
- Đừng quá lo lắng vì nguyên âm đôi khó, Tiến hành nhẹ nhàng như các tiết học vần trước đây!
Câu 2: Quy trình mẫu 5 - những lưu ý khi tiến hành từng việc.
Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
1a Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
1b Phân tích vần iên ( chú trọng phát âm)