Cho nên, những hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị sẽ là ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản chất của thực tiễn Hóa học, để giúp học sinh gắn lý thuyết với thực tiễn nhiều hơn
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Người hướng dẫn khoa học:
TS CHU ANH VÂN
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới
TS Chu Anh Vân – Khoa Hóa học, Trường ĐHSP Hà Nội 2, người đã tận
tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn sinh viên lớp K39A khoa Hóa học đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần để tôi hoàn thiện được đề tài của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19/04/2017
Sinh viên
Đinh Thị Thúy Hằng
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Giao diện Edraw max 10
Hình 1.2 Thƣ viện Edraw max 11
Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động của một số thiết bị công nghệ 12
Hình 1.4 Đồ thị mẫu 13
Hình 1.5.Không gian tạo hình của Edraw max 15
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Bài tập hình vẽ, bảng biểu 3
1.1.1 Tác dụng của bài tập Hóa học 3
1.1.2 Nhận định chung về bài tập hình vẽ, bảng biểu 4
1.2 Công cụ xây dựng, thiết kế hình vẽ Hóa học 5
1.2.1 Vai trò của công nghệ thông tin đối với dạy học Hóa học 5
1.2.2 Ưu điểm của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin 6
1.2.3 Một số khó khăn khi áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học Hóa học 7
1.2.4 Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học hiện nay 9
1.3 Giới thiệu Edraw max 10
1.3.1 Giới thiệu chung về phần mềm Edraw max 10
1.3.2 Tính năng chính của phần mềm vẽ sơ đồ Edraw Max 11
1.3.3 Edraw max sử dụng trong Hóa học 14
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 16
2.1 Quy trình vẽ mô phỏng thí nghiệm sử dụng phần mềm Edraw Max 16
2.2 Cách vẽ bảng biểu, đồ thị dựa vào phần mềm Edraw Max 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Cách xây dựng hình vẽ mô phỏng thí nghiệm 23
3.2 Phương thức sử dụng bài tập hình vẽ thí nghiệm, bảng biểu 29
3.2.1 Bài tập định tính ở mức độ nhận biết 29
3.2.2 Câu hỏi sơ đồ, bảng biểu ở mức độ thông hiểu 32
Trang 73.2.3 Câu hỏi sơ đồ, bảng biểu ở mức độ vận dụng, vận dụng cao 38 KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8và mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động mà không làm nặng nề hơn lượng kiến thức đã được qui định trong chương trình sách giáo khoa Việt Nam đang bước vào giai đoạn mới, giai đoạn xây dựng và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng Chính điều này đã đặt ra thách thức sống còn cho đất nước ta là làm thế nào tìm ra con đường đi sáng tạo để nhanh chóng hòa nhập cùng với khu vực và thế giới tiến vào nền văn minh nhân loại? Muốn vậy trước hết phải có nền giáo dục toàn diện và hiện đại đủ sức tạo ra chất lượng và hiệu quả thật sự trong sứ mệnh “nâng cao dân trí, phát triển nhân lực
và bồi dưỡng nhân tài” Do đó, ngành giáo dục nước nhà đã và đang từng bước đổi mới toàn diện để đào tạo những con người vừa “hồng” vừa
“chuyên” đáp ứng nhu cầu xã hội
Nói riêng về Hóa học - môn khoa học thực nghiệm- là môn học mà những con người “công nghiệp” trong tương lai cần phải vận dụng rất nhiều vào thực tiễn Vì thế, học sinh cần phải được rèn luyện kỹ năng thực hành, có vốn kiến thức sâu rộng về sản xuất Hóa học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông
Thế nhưng, trước yêu cầu đổi mới không phải lúc nào người thầy cũng dạy được cho các em theo kiểu “học đi đôi với hành” Cho nên, những hình
vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị sẽ là ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản chất của thực tiễn Hóa học, để giúp học sinh gắn lý thuyết với thực tiễn nhiều hơn Việc sử dụng bài tập có hình vẽ để tổ chức các hoạt động học tập sẽ giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng
Trang 92
vận dụng linh hoạt các kiến thức [1] Cho tới hiện tại, sự vận dụng dạng bài
tập này trong quá trình giảng dạy ở phổ thông còn rất ít và chưa được phổ biến Đề thi THPT Quốc gia từ năm 2015 đã đưa vào câu hỏi hình ảnh nhằm khai thác tư duy học sinh Hiện nay, các giáo viên còn khá lúng túng trong việc thiết kế dạng bài này mà chủ yếu scan từ tài liệu dẫn đến hình ảnh chất lượng thấp, nội dung hạn chế
Như vậy, vấn đề là làm thế nào để học sinh sử dụng ngày càng nhiều và
có hiệu quả những bài tập Hóa học có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị? Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh nên chúng tôi
đã chọn vấn đề “Xây dựng bài tập hình ảnh trong đề thi THPT Quốc gia bằng
phần mềm chuyên dụng” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị dựa trên phần mềm Edraw Max
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tuyển chọn và trình bày cách thiết kế hệ thống bài tập Hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
- Phân tích phương thức sử dụng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
Trang 103
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Bài tập hình vẽ,bảng biểu
1.1.1 Tác dụng của bài tập Hóa học
+ Bài tập Hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên
- Tác dụng đức dục
Bài tập Hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập học sinh sẽ tự rèn luyện cho mình để có được những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học, tính trung thực, lòng yêu thích bộ môn
- Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kỹ thuật của sản xuất Hóa học được thể hiện trong nội dung của bài tập Hóa học giúp học sinh hiểu kỹ hơn các nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp như: nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phản ứng nhờ bộ phận trao đổi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện tích tiếp xúc, gắn kiến thức lý thuyết mà học sinh học được trong nhà trường với
Trang 114
thực tế sản xuất gây cho học sinh nhiều hứng thú, có tác dụng hướng nghiệp
mà không làm cho chương trình chính khóa thêm nặng nề hơn.[2]
1.1.2 Nhận định chung về bài tập hình vẽ, bảng biểu
- Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc cho người học tiếp xúc với các loại bài tập bằng đồ thị và hình vẽ là rất quan trọng Điều này giúp cho người học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp ra chúng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào
và cần những dụng cụ, hóa chất gì Hoặc có thể hình dung các lý thuyết khó thông qua hình vẽ hoặc đồ thị Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn Hóa học được thể hiện rất rõ Vì vậy, việc đưa thêm loại bài tập trắc nghiệm khách quan dùng đồ thị và hình vẽ là việc làm rất cần thiết hiện nay
- Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị
và hình vẽ nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hoá học phổ thông
- Việc khai thác các bài tập Hóa học có sử dụng hình vẽ mô phỏng thí nghiệm là việc rất cần thiết để rèn luyện kỹ năng thực hành và tăng cường tính thực tiễn của môn học
- Giúp cho việc hệ thống kiến thức trở nên dễ dàng và thấy được mối liên hệ giữa các chất với nhau từ đó nhớ được bài lâu hơn
- Học sinh dễ dàng vận dụng, khắc sâu và hoàn thiện kiến thức đã được lĩnh hội và phát huy tính tích cực
Giáo viên có thể sử dụng hình vẽ để xây dựng dạng bài tập lý thuyết, bài tập thực nghiệm hay bài tập tổng hợp và sử dụng các dạng bài tập này để
tổ chức hoạt động học tập, giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức
Trang 125
- Sử dụng hình vẽ có đủ nội dung, thông tin để xây dựng nên bài tập và
tổ chức cho học sinh quan sát, hiểu nội dung kiến thức, kỹ năng cần thu nhận
- Sử dụng hình vẽ chưa đủ nội dung, thông tin để xây dựng nên bài tập
và tổ chức cho học sinh bổ sung các nội dung còn khuyết, nhờ đó giáo viên có thể giúp học sinh ôn tập, kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành, kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức khái quát
- Sử dụng hình vẽ để tổ chức cho học sinh đề xuất, thiết kế, cải tiến dụng cụ thí nghiệm, thiết lập sơ đồ sản xuất, điều chế các chất
1.2 Công cụ xây dựng, thiết kế hình vẽ Hóa học
1.2.1 Vai trò của công nghệ thông tin đối với dạy học Hóa học
Nếu trước kia người ta quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức
và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của sinh viên, năng lực tự học, chủ động giải quyết vấn đề Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh,
âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi người học Thông qua bài giảng điện tử, người dạy cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho sinh viên hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc,cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho
Trang 136
người học, khuyến khích và tạo điều kiện cho người học chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình.[3]
1.2.2 Ưu điểm của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin
Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin so với phương pháp giảng dạy truyền thống là:
- Tốc độ xử lý, truyền đạt thông tin rất lớn, tiết kiệm thời gian, công sức của thầy và trò Môi trường đa phương tiện kết hợp hình ảnh video, camera… với
âm thanh, văn bản, biểu đồ,… được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
- Kỹ thuật đồ họa nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong
tự nhiên, xã hội, trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường Mô phỏng các khái niệm lý thuyết trừu tượng, những thí nghiệm Hóa học độc hại hoặc diễn ra quá nhanh hay quá chậm, những thí nghiệm đòi hỏi lượng mẫu lớn như các nghiên cứu về phổ IR (hồng ngoại), XRD (nhiễu xạ tia X), NMR (cộng hưởng từ hạt nhân)…
- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau
- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả internet…có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kỳ thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu
để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu
- Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho người học dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, người học có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy
Trang 147
luật mới Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của người học và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới
- Người học hứng thú hơn, tự chủ hơn về không gian và thời gian Thiết lập môi trường học tập mới gần hơn với môi trường làm việc trong tương lai Rèn khả năng hợp tác cho người học không những ở trong nước mà còn với các bè bạn ở nước ngoài qua email
- Giá các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông(ICT) ngày càng giảm
- 90% sinh viên đã được trang bị máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay, nhà trường cũng đã tạo điều kiện cơ sở vật chất như: hệ thống máy chiếu cho các phòng học, mạng wifi phủ sóng toàn trường, hệ thống thư viện điện tử… rất tiện lợi cho học sinh tự học, tự nghiên cứu.[3]
1.2.3 Một số khó khăn khi áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học Hóa học
Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn Chẳng hạn:
- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi trong dạy học nhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ hoàn toàn trong những bài giảng Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với phần nhiều bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là: với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo
Trang 15- Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn
né tránh Mặt khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, lối áp đặt vẫn chưa thể xóa được trong một thời gian tới Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho học sinh cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học đồng thời phát huy
ưu điểm của phương pháp dạy học này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống Điều đó làm cho công nghệ thông tin, dù
đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó
- Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cứu kỹ,dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó
- Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector,… còn thiếu và chưa đồng bộ
- Việc kết nối và sử dụng internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên Công tác đào tạo chưa đủ kiến thức, giảng viên mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả
Trang 169
- Tình trạng hỗn loạn, không thể kiểm soát được của thông tin trên mạng
internet.[3]
1.2.4 Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học hiện nay
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện nghị quyết trên thì Bộ GD&ĐT đã tăng cường trang thiết bị cho nhà trường, cung cấp thêm nhiều thiết bị thông tin, khuyến khích cán bộ và giáo viên nghiên cứu phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy, ứng dụng CNTT vào giảng dạy
Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Hóa học tại các trường phổ thông còn rất hạn chế, chủ yếu là người dạy sử dụng hình thức dạy học theo kiểu truyền thống, dừng lại ở mức độ thiết kế các bài giảng điện tử
mà phần lớn là sử dụng phần mềm trình chiếu PowerPoint hay phần mềm
Violet[3] Quan sát các đề thi THPT Quốc gia năm 2015, 2016 và đề minh
họa năm 2017 của Bộ GD&ĐT có thể nhận thấy vai trò của câu hỏi hình vẽ thí nghiệm rất rõ Theo thống kê, đại đa số thí sinh mất điểm các câu đó, nguyên nhân từ đâu? Một phần lỗi từ phía thí sinh, mặt khác trong bài dạy trên lớp GV rất khó vẽ lại những hình ảnh sơ đồ thí nghiệm trên bảng bởi không phải ai cũng có năng khiếu mỹ thuật Rõ ràng, nếu có một phần mềm
Trang 1710
minh họa để các GV có thể trực tiếp sử dụng mà không phải sử dụng các phương thức scan, chụp ảnh…thì công việc dạy học sẽ phong phú hơn nhiều
1.3 Giới thiệu Edraw max
1.3.1 Giới thiệu chung về phần mềm Edraw max
EdrawSoft chuyên về phát triển các phần mềm sơ đồ, phát triển các thành phần đồ họa và các ứng dụng dựa trên web EdrawSoft được thành lập
vào năm 2004 với nhiệm vụ tạo ra phần mềm vẽ chất lượng cao, dễ sử dụng
Edraw Max là phần mềm tạo sơ đồ, biểu đồ, lược đồ chuyên nghiệp, dễ dàng
và nhanh chóng nhất với rất nhiều mẫu, ví dụ sẵn có để lựa chọn
Hình 1.1 Giao diện Edraw max
Vẽ sơ đồ, biểu đồ trong những công cụ soạn thảo văn bản thông thường như Microsoft Word của Microsoft office chắc chắn sẽ khiến chúng ta tiêu tốn rất nhiều thời gian, công sức, nhất là đối với các biểu đồ phức tạp, các sơ
đồ mô tả chức năng, sơ đồ phân cấp nhiều thành phần [4]
Edraw Max cung cấp giao diện hiện đại, thông minh, thư viện tổ chức đơn giản cùng với nhiều ví dụ và hướng dẫn Các loại sơ đồ có sẵn trong
Trang 1811
Edraw Max bao gồm tất cả các lĩnh vực: sơ đồ khối, kiến trúc, tổ chức biểu
đồ, Mind Maps, mạng …, và có một số hình trong thư viện cho từng loại biểu
đồ, cũng như một số ví dụ đi kèm với phần mềm Chúng ta có thể lưu hình trong các thư viện để sử dụng tiếp Ví dụ: để vẽ bản thân, Edraw Max cung cấp một trình biên tập vector thuận tiện, chúng ta có thể kiểm soát tất cả các thông số (màu sắc, phông chữ, và dòng) của mỗi hình dạng Tất cả những hình ảnh đẹp mà chúng ta đã thiết kế có thể dễ dàng xuất và in Edraw Max là
một phần mềm đồ họa nhẹ nhưng cực kỳ hữu ích.[5]
1.3.2 Tính năng chính của phần mềm vẽ sơ đồ Edraw Max
Edraw Max có thể tạo hơn 200 loại biểu đồ, giúp những người dùng mới có thể dễ dàng tạo những sơ đồ đồ họa chuyên nghiệp với chất lượng cao Những sơ đồ được tạo với Edraw Max giúp hình dung thông tin, tăng cường khả năng tiếp thu Với thư viện đa dạng và hơn 6.000 biểu tượng vector giúp
vẽ sơ đồ dễ dàng hơn bao giờ hết Một loạt các mẫu, ví dụ, hình dạng mới, công cụ vẽ sáng tạo liên tục được cập nhật
Hình 1.2 Thư viện Edraw max
Trang 1912
Edraw Max rất dễ sử dụng Người dùng làm việc trong một giao diện trực quan, không yêu cầu kinh nghiệm hay những kiến thức phức tạp Như vậy, Edraw Max cho phép tạo ra các sơ đồ chỉ trong một vài phút
Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động của một số thiết bị công nghệ
Có thể nhanh chóng chuyển bất cứ sơ đồ nào vào cổng thông tin bằng cách liên kết nó với các trang web, gắn các tài liệu, thêm chú thích, thậm chí kết nối nó với các sơ đồ Edraw Max khác Bất cứ ai cũng có thể tạo được các infographic một cách dễ dàng nhất
Edraw Max có hướng dẫn tự động, cùng giao diện dễ sử dụng và những mẫu được tích hợp sẵn, thậm chí ngay cả những người dùng mới cũng có thể tạo ra các sơ đồ đẹp, chuyên nghiệp ngay lập tức
Trang 2013
Hình 1.4 Đồ thị mẫu
Edraw Max cho phép học sinh, giáo viên và chuyên gia kinh doanh tạo
và xuất bản các loại biểu đồ cho bất kỳ ý tưởng nào Đây là phần mềm đồ họa làm cho việc tạo biểu đồ trở nên chuyên nghiệp, biểu đồ tổ chức, sơ đồ mạng, các bài thuyết trình kinh doanh, xây dựng kế hoạch, bản đồ tâm trí, thiết kế thời trang, UML sơ đồ, công việc, cấu trúc chương trình, sơ đồ thiết kế web,
kỹ thuật điện sơ đồ, hướng bản đồ, sơ đồ cơ sở dữ liệu … Edraw Max cho phép tạo ra một loạt các biểu đồ bằng cách sử dụng các mẫu, hình dạng, và các công cụ vẽ trong khi làm việc trong một môi trường văn phòng theo cách trực quan và quen thuộc Nếu đã quen thuộc với MS Office, chúng ta sẽ quen thuộc với Edraw nhanh chóng Edrawlàm việc với MS Office tốt Edraw cung cấp một số cách để hợp tác với hệ thống MS Office Có thể sao chép các hình dạng được lựa chọn sau đó dán nó vào tài liệu MS Office Có thể chèn các đối tượng OLE Edraw trong ứng dụng MS Office và cũng có thể xuất các bản vẽ
để generics đồ họa các định dạng như jpg, tif, bmp Sau đó chuyển sang MS Office và chèn hình ảnh Hỗ trợ gần như tất cả các generics định dạng đồ họa,
nó có thể xuất, nhập các định dạng đồ họa thông thường, như bmp, gif, DIB, png, tif, wmf, emf, html Có thể lưu các tập tin vẽ để định dạng exe và chia sẻ
nó với bất cứ ai, thậm chí nó không có Edraw cài đặt Cung cấp các công cụ
Trang 2114
vẽ như Illustrator Cung cấp một bộ công cụ vẽ như Adobe Illustrator, với những công cụ đó chúng ta có thể vẽ hình dạng riêng hoặc thay đổi hình dạng trong thư viện
Edraw có thể giúp sắp xếp và bố trí tất cả các hình dạng tự động, điều này sẽ tăng tốc độ làm việc Cung cấp thư viện phong phú và mẫu bao gồm sơ
đồ, biểu đồ tổ chức, xây dựng kế hoạch, sơ đồ mạng và Xác định và quản
lý thư viện riêng và các mẫu Chúng ta có thể vẽ hình dạng riêng và các tài liệu lưu trong thư viện và các mẫu.[4,5]
1.3.3 Edraw max sử dụng trong Hóa học
Edraw max còn được ứng dụng trong lĩnh vực Hóa học Nó phục vụ cho việc vẽ các sơ đồ hình vẽ thí nghiệm Việc mô phỏng một sơ đồ thí nghiệm sẽ trở nên đơn giản hơn Chỉ bằng các thao tác Group, Ungroup, kéo, thả chuột như ở trong Word, với sự linh hoạt, sáng tạo trong từng hình vẽ chúng ta có thể tạo ra những hình vẽ thí nghiệm phức tạp và đẹp mắt Các dụng cụ thí nghiệm cơ bản cần thiết như: ống nhỏ giọt, bình cầu cao cổ đáy tròn, bình cầu cao cổ đáy bằng, bình định mức, ống đong, bình tam giác, buret, chén nung, cốc đong, đèn cồn, nút cao su, ống sinh hàn, phễu lọc hút chân không, các hạt rắn v…v… đã có đầy đủ trong thư viện, các dụng cụ phức tạp hơn ta có thể tự tạo ra bằng cách lắp ghép các dụng cụ có sẵn Các dung dịch khác nhau ta có thể dễ dàng thay đổi màu sắc Các phản ứng tạo kết tủa, bay hơi, sủi bọt khí trong dung dịch ta đều có thể mô tả được bằng cách
sử dụng các hình ảnh của các chất rắn, khí và hơi có sẵn trong phần mềm Ta
có thể điều chỉnh kích thước của các dụng cụ thí nghiệm cho phù hợp, có thể xoay chúng một cách dễ dàng Các hình ảnh được tạo ra được sao chép và dán sang word để tạo thành một bài tập hoàn chỉnh [6]
Trang 2215
Hình 1.5.Không gian tạo hình của Edraw max
Trang 2316
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Quy trình vẽ mô phỏng thí nghiệm sử dụng phần mềm Edraw Max
Để có thể vẽ hình minh họa cho các thí nghiệm Hóa học, chúng ta cần thực hiện tuần tự 5 bước sau:
Bước 1: Khởi động Edraw Max
Nhấn chuột vào Start/ Program/ Edraw Max hoặc double click vào biểu
Bước 2: Mở file chứa dụng cụ mẫu
hình giao diện hiện ra như sau:
Bước 3: Vẽ các dụng cụ thí nghiệm
+ Đối với các dụng cụ có sẵn trong Edraw Max
Click chuột trái vào dụng cụ cần vẽ, nhấn và giữ chuột sau đó kéo rê chuột trái vào vùng trắng
Trang 2417
+ Với dụng cụ chưa có sẵn trong Edraw Max
Số lượng hình vẽ dụng cụ có sẵn trong Edraw là không nhiều, không đủ
để miêu tả tất cả các dụng cụ thường dùng trong phòng thí nghiệm Tuy
nhiên, với hai thao tác group, ungroup và các nút lệnh, hình vẽ trên thanh
công cụ của phần mềm này, chúng ta có thể tự biên ra rất nhiều hình vẽ dụng
cụ, bộ dụng cụ đẹp mắt
Dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu cách tạo ra bình lọc hút chân không:
- Vẽ bình:
nhánh) và kéo rê dụng cụ sang vùng trắng
colors đổi màu dung dịch trong bình tam giác có nhánh sang màu trắng
Trong file dụng cụ mẫu, chọn Rubber Plug (nút nhám) và kéo rê
dụng cụ nắp vào miệng bình tam giác có nhánh
và kéo rê dụng cụ nắp vào miệng bình tam giác có nhánh
vị trí phễu lọc sứ hút chân không cho vừa khít với bình tam giác có nhánh
Trang 2518
Trong file dụng cụ mẫu, chọn Flexible Rubber Tube (ống dẫn) và
kéo rê dụng cụ nắp vào nhánh của bình tam giác cho vừa khít
dụng cụ hoàn chỉnh rồi chọn tất cả các phần, click chuột phải chọn Group/Group
Bước 4: Lắp ghép các dụng cụ tạo thành bộ dụng cụ hoàn chỉnh
Bằng cách chọn đối tượng, sử dụng các thao tác kéo thả, ta có thể lắp ghép các dụng cụ lại với nhau tạo thành bộ dụng cụ hoàn chỉnh
Bước 5: Xuất ra file word
(Ctrl+C), sau đó paste sang file word
2.2 Cách vẽ bảng biểu, đồ thị dựa vào phần mềm Edraw Max
Để có thể vẽ bảng biểu, đồ thị cho một bài tập Hóa học chúng ta cần thực hiện tuần tự 4 bước sau:
dung
dịch X
Nước Khí Y
Trang 2619
Bước 1: Khởi động Edraw Max
Nhấn chuột vào Start/ Program/ Edraw Max hoặc double click vào biểu
Bước 2: Mở file chứa bảng biểu, đồ thị mẫu
Vào File/New/Chart ở đây chúng ta sẽ thấy một số hình dạng đồ thị, bảng biểu nhƣ biểu đồ cột, biểu đồ tròn v v… tùy vào từng bài tập mà ta chọn dạng biểu đồ cho phù hợp Để vẽ bảng biểu dạng cột ta click đúp vào biểu tƣợng khi đó màn hình giao diện hiện ra nhƣ sau:
Bước 3: Vẽ bảng biểu, đồ thị
Đối với các loại bảng biểu có sẵn ta Click chuột trái vào bảng biểu cần chọn, nhấn và giữ chuột sau đó kéo rê chuột trái vào vùng trắng
Trang 2720
biểu đều có các nút lệnh để thay đổi thông số:
Add a Category: Thêm cột
Delete a Category: Xóa cột
Set Category Number: Số lƣợng cột
Set Series Number: Số lƣợng tính chất cần khảo sát
Set Max Value: Giá trị lớn nhất
Hide Value: Ẩn thông số của cột
Show Value: Để lộ ra thông số của cột
Vertical Text: Thông số của cột đặt theo chiều dọc
Precision: Độ chính xác
Hide Axis: Ẩn thang giá trị của bảng biểu
Show Axis: Để lộ ra thang giá trị của bảng biểu
Hide Legend: Ẩn chú giải
Show Legend: Để lộ ra chú giải
Change the Interval: Thay đổi kích cỡ của cột