Bài mới : Thí nghiệm 1 : Tính axít – bazơ : - Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh hoặc đế sứ giá thí nghiệm cải tiến nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch Phản ứng trao đổi trong dung
Trang 1Ngày dạy :15/10/2007
Tiết : 13
Bài 8: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Củng cố kiến thức và rèn luyện các thao tác thực hành
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động – Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
* Dụng cụ :
-Đĩa thuỷ tinh
-Oáng hút nhỏ giọt
-Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và cặp ống
nghiệm gỗ )
-ống nghiệm -Thìa xúc hoá chất bằng đũa thuỷ tinh
Trang 2
V THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
* Các kiến thức có liên quan
2 Bài mới :
Thí nghiệm 1 :
Tính axít – bazơ :
- Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh (hoặc đế sứ giá thí
nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch
Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly :
khoảng 2ml CaCl2 đặc
Nhận xét màu kết tủa tạo thành
b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng HCl
loãng , quan sát ?
c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH
loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ vừa lắc cho
đến khi mất màu , giải thích ?
dung dịch NH3 đặc
- So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH
- Quan sát và giải thích
- Nhận xét màu kết tủa tạo thành
- Quan sát
- Viết các phương trình phản ứng xảy
ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn
3 Công việc cuối buổi thực hành :
- Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình
-Nêu lại các hiện tượng quan sát được từ đó rút ra kiến thức cần nắm
V RÚT KINH NGHIỆM :
-Ngày soạn :đề chung của tổ
Ngày dạy :theo thời gian nhà trường quy định
Tiết :14
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố về kiến thức
- Cân bằng hóa học
- Dung dịch axít – bazơ và muối
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly
2 Kỹ năng :
- Tính pH của dung dịch
Trang 3
-Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn -Xác định chiều của chuyển dịch cân bằng 3 Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận , tư duy logic củ học sinh 4 Trọng tâm : - Chương II III PHƯƠNG PHÁP : -Trắc nghiệm khách quan : 100% II CHUẨN BỊ : - Đề kiểm tra IV KIỂM TRA : Bảng thống kê điểm số : Lớp Sỉ số Trên TB Dưới TB Khá Gioi’ 11A1 11A2 11A3 Nhận xét :
Đề KT1:
A Trắc nghiệm (6,5=0,5x13)
1 Cho các chất sau: NaCl, C2H5ỌH(Rượu etylic), Cu(OH)2, NaOH, H2SiO3, HCl, CaCO3 Các chất điện
li mạnh là:
2 Dung dịch X gồm các ion Na+ 0,1M; Mg2+ 0,02M; Cl- 0,06M và ion NO3- xM Giá trị của x bằng:
3 Cĩ 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều cĩ nồng độ bằng 0,1 mol/l Khả năng dẫn điện của các dung dịch đĩ tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 B C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4
C C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl D CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4
4 Nồng độ của ion H+ trong dung dịch axit axetic CH3COOH 0,1M là 0,0013 mol/l Độ điện li của axit ở nồng độ trên là bao nhiêu (Trong các số dưới đây)?
5 Trong dung dịch HNO3 0,010M, tích số ion của nước là:
A [H+][OH-]=1,0.10-14; B [H+][OH-]>1,0.10-14;
6 Độ điện li α của axit yếu tăng theo độ pha lỗng của dung dịch Khi đĩ giá trị của hằng số phân li axit Ka
7 Cho phản ứng:
3M + 8H+ + 2NO3- → …Mn+ + …NO + …H2O
Giá trị của n là:
8 Cho các phân tử và ion sau: Al(OH)3, Zn(OH)2, HCO3-, HPO32-, H2PO3-, HSO4- Theo thuyết Bron-Stet thì tổng số phân tử và ion lưỡng tính là:
9 Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,10M cĩ:
Trang 4
10 Cĩ V lít dung dịch NaOH 0,60M Những trường hợp nào dưới đây làm pH của dung dịch NaOH khơng đổi?
C Thêm V lít dung dịch HCl 0,30M D Thêm V lít dung dịch NaNO3 0,40M
11 Cho 4 dung dịch sau: Ba(NO3)2, NaCl, NH4Cl, K2CO3 Dung dịch cĩ pH<7 là:
12 Theo thuyết Bron-stêt thì nhận xét nào sau đây là đúng?
A Trong thành phần của bazơ phải cĩ nhĩm OH
B Axit hoặc bazơ cĩ thể là phân tử hoặc ion
C Trong thành phần của axit cĩ thể khơng cĩ hidro
D Axit hoặc bazơ khơng thể là ion
13 Phản ứng nào trong số các phản ứng dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch cĩ thể dùng đểđiều chế HF?
b) Viết phương trình ion rút gọn (nếu cĩ) của các phản ứng sau:
(Tỉ lệ mol 1:3)
Câu 2:(1,5đ) a) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dung dịch HCl 1,00M với 400,0 mldung dịch NaOH 0,375M
b) Cho 100ml dung dịch CH3COOH 0,2M phản ứng với 100ml dung dịch NaOH 0,2M Tính pH của dungdịch thu được (Biết rằng hằng số axit của CH3COOH là Ka=1,75.10-5 và bỏ qua sự điện li của nước).Đáp án
a) Tính đúng pHb) Tính đúng pH
6x0,25=1,5đ4x0,25=10,5đ0,5đ
Chương 3 : NHÓM NITƠ
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG :
1 Kiến thức : Giúp HS biết
- Tính chất hóa học cơ bản của nitơ , photpho
- Tính chất vật lý hóa học của một số hợp chất : NH3, NO, NO2 , HNO3 , P2O5 , H3PO4
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất của Nitơ , Photpho
2 Kỹ năng : Tiếp tục hình thành và củng cố các kỹ năng
- Quan sát , phân tích tổng hợp , và dự đoán tính chất của các chất
- Lập phương trình phản ứng hóa học , đặc biệt phương trình phản ứng oxi hóa khử
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức của chương
3 Giáo dục tình cảm thái độ :
- Thông qua nội dung kiến thức của chương giáo dục cho học sinh tình cảm yêu thiên nhiên , có ý thức bảo vệ môi trường , đặc biệt môi trường không khí và đất
Trang 5- Biết được tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
- Hiểu về đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn
- Hiểu được sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
- Tin tưởng vào qui luật vận động của tự nhiên
- Có thái độ làm chủ các qúa trình hóa học khi nắm được các qui luật biến đổi của chúng
4 Trọng tâm :
Biết được sự biến đổi tính chất trong nhóm Nitơ
III PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu vấn đề
II CHUẨN BỊ :
Bảng tuần hoàn và tranh ảnh có liên quan
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
2 Bài mới :
Hoạt động 1:
-Nhóm nitơ thuộc nhóm mấy ?
gồm những nguyên tố nào ?
- Cho biết số electron lớp ngoài
cùng , phân bố vào các obitan
của các nguyên tố thuộc nhóm
nitơ ?
- Nhận xét số electron ở trạng
thái cơ bản , kích thích ?
Khả năng tạo thành liên kết hóa
- Hs dựa vào BTH trả lời
- Biểu diễn cấu hình :
- Ở trạng thái cơ bản có 3e
- Các nguyên tố P, As, Sb còncó phân lớn d trống nên có 5eđộc thân ở trạng thái kích thích
I VỊ TRÍ CỦA NHÓM NITƠ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Thuộc nhóm V trong BTH
- Nhóm Nitơ gồm : Nitơ (N) ,
Photpho (P) , Asen(As) , atimon(Sb) và bitmut (Bi)
- Chúng đều thuộc các nguyêntố p
1 Cấu hình electron của nguyên tử :
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng : ns2np3
ns2 np3
- Ở trạng thái cớ bản , nguyêntử của các nguyên tố nhóm nitơ
Trang 6
học từ các electron độc thân ?
Hoạt động 3 :
Nhắc lại qui luật biến đổi tính
KL, PK , tính oxi hóa- khử , độ
âm điện , ái lực electron theo
nhóm A ? Nhóm nitơ ?
Hoạt động 4 :
- Cho biết hóa trị của R đối với
Hiđro ? viết công thức chung ?
- Sự biến đổi bền , tính khử của
các hợp chất hiđrua này như thế
nào ?
- Hợp chất với oxi R có số
oxihóa cao nhất là bao nhiêu ?
Cho vd?
- Cho biết qui luật về :
Độ bền của các số oxi hóa ?
Sự biến đổi về tính axít , bazơ
của các oxit và hiđroxit ?
HS thảo luận trả lời :
Với số oxi hóa +5:
N2O5, P2O5 , HNO3 , H3PO4 Cóđộ bền giảm
Với số oxi hóa +3 As2O3,Sb2O3, Bi2O3
Bi(OH)3 Độ bền tăng
Nêu qui luật
có 3 electron độc thân , do đótrong các hợp chất chúng cócộng hóa trị là 3
- Đối với các nguyên tố : P , As ,
Sb ở trạng thái kích thích có 5elctron độc thân nên trong hợpchất chúng có lk cộng hóa trị là
5 ( Trừ Nitơ )
2 Sự biến đổi tính chất của
các đơn chất :
a Tính oxi hóa khử :
- Trong các hợp chất của chúngcó các số oxi hoá : -3 , +3 , +5 Riêng Nitơ cón có các số oxihoá : +1 , +2 , +4
- Các nguyên tố nhóm Nitơ hểhiện tính oxi hoá và tính khử
- Khả năng oxi hóa giảm từ nitơđến bitmut
b Tính kim loại - phi kim :
- Đi từ nitơ đến bitmut , tính phikim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăngdần
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất :
a Hợp chất với hiđro : RH3
- Độ bền nhiệt của các hiđruagiảm từ NH3 đến BiH3
- Dung dịch của chúng không cótính axít
b Oxit và hiđroxit :
- Có số oxi hoá cao nhất vớiôxi : +5
- Độ bền của hợp chất với sốoxihoá +5 giảm xuống
- Với N và P số oxi hóa +5 làđặc trưng
- Tính bazơ của các oxit vàhiđroxit tăng còn tính axit giảmTheo chiều từ nitơ đến bitmut-
3.Củng cố : Sử dụng bài tập 2 , 3 / 54 sgk
4 Bài tập về nhà : sgk
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7
Ngày dạy :23/10/07 Tiết :16 Bài 10 : NITƠ I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : - Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của nitơ - Biết phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm - Hiểu được ứng dụng của nitơ 2 Kỹ năng : - Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý , hóa học của nitơ - Rèn luyện kỹ năng suy luận logic 3 Thái độ : Biết yêu qúi bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên 4 Trọng tâm : - Biết cấu tạo phân tử , các tính chất vật lý và hóa học của nitơ - Viết được các phương trình chứng minh tính chất của Nitơ II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan sinh động - Đàm thoại gợi mở III CHUẨN BỊ : - Điều chế sẳn khí nitơ cho vào các ống nghiệm đậy bằng nút cao su - Mỗi nhóm HS bắt một con châu chấu còn sống IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : 1 Kiểm tra : * Nêu các tính chất chung và sự biến đổi tính chất của nhóm Nitơ ?
2 Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1 : Vào bài - Không khí gồm những chất khí nào ? chiếm tử lệ bao nhiệu ? - Nitơ là một trong những khí có trong tầng khí quyển với một hàm lượng lớn vậy N 2 có những tính chất gì , ta nghiện cứu bài mới Hoạt động 2 : - Mô tả liên kết trong phân tử N2 ? - Hai nguyên tử Nitơ trong phân tử liên kết với nhau như thế nào? Hạot động 2 : - Cho biết trạng thái vật lý của nitơ ? có duy trì sự sống không ? độc không ? - Trong không khí có rất nhiều khí như : O2 , N2 , H2S , He , CO2 , H2O … N2 : 79% , O2 : 20% còn lại các khí khác - Hs mô tả , kết luận Phân tử N2 gồm hai nguyên tử , liên kết với nhau bằng ba liên kết CHT không có cực - Hs quan sát tính chất vật lí của Nitơ Sau đó cho côn trùng vào , quan sát và nhận xét
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ : - Công thức electron : : N::: N : - Công thức cấu tạo : : N N :
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất khí không màu , không mùi , không vị , hơi nhẹ hơn không khí , hóa lỏng ở - 196 0C, hóa rắn:-210 0C
Trang 8
- N2 nặng hay nhẹ hơn
không khí ?
Hoạt động 3 :
Gv đặt vấn đề
- Nitơ là phi kim khá hoạt
động nhưng ở nhiệt độ
thường khá trơ về mặt hoá
học , hãy giải thích ?
- Dựa vào số oxi hóa hãy dự
đoán tính chất của nitơ?
- Xét xem nitơ thể hiện tính
khử hay tính oxi hóa trong
trường hợp nào ?
- Xác định số oxi hoá của
Nitơ trong các trường hợp
- Gv thông báo : Chỉ với Li ,
nitơ tác dụng ngay ở nhiệt
độ thường
=> Kết luận :
Nitơ thể hiện tính khử khi tác
dụng với các nguyên tố có
độ âm điện lớn hơn Thể
hiện tính oxihóa khi tác
dụng với các nguyên tố có
độ âm điện lớn hơn
Hoạt động 5 :
- Trong tự nhiên nitơ có ở
đâu và dạng tồn tại của nó
là gì ?
N2 không duy trì sự sống nhưng không độc
- Dựa vào dN2/ kk trả lời
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử để giải quyết vấn đề
- Nitơ có các số oxi hoá :-3 , 0 , +1 , +2 , +3 , +4 , +5 -N2 có số oxihoá 0 nên vừa thể hiện tính oxi hoá và tính khử
nitơ thể hiện tính oxi hoá
Nitơ thể hiện tính khử
-Hs dựa vào kiến thức thực tế và sgk để trả lời
- Tan rất ít trong nước , không duy trì sự cháy và sự sống
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Nitơ có ENN = 946 kJ/mol , ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ caohoạt động hơn
- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử , tính oxi hóa đặc trưng hơn
1 Tính oxi hóa :
a Tác dụng với hiđro :
Ở nhiệt độ cao (4000C) , áp suất cao và có xúc tác :
N20 + 3H2 2 3
N H3 H = - 92kJ
b Tác dụng với kim loại :
6Li + N20 2 Li3N ( Liti Nitrua )
3Mg + N2 Mg3N2 (Magie Nitrua )
Nitơ thể hiện tính oxi hóa
2 Tính khử :
- Ở nhiệt độ 30000C (hoặc hồ quang điện ) :
N20 + O2 2NO H=180KJ
Nitơ thể hiện tính khử
IV TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ :
1 Trạng thái thiên nhiên :
- Ở dạng tự do : chiếm khoảng
80% thể tích không khí , tồn tại 2 đồng vị :14N (99,63%) ,
15N(0,37%)
- Ở dạng hợp chất , nitơ có nhiều
trong khoáng vật NaNO3 (Diêm tiêu ) : cò có trong thành phần của protein , axit nucleic , và
Trang 9
- Người ta điều chế nitơ
bằng cách nào ?
-Nitơ có những ứng dụng
gì ?
- Hs dựa vào sgk để trả lời
nhiều hợp chất hữu cơ thiên nhiên
2 – Điều chế :
a Trong công nghiệp :
- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng , thu nitơ ở -196 0C , vận chuyển trong các bình thép , nén dưới áp suất 150 at
b Trong phòng thí nghiệm :
- Đun dung dịch bão hòa muối amoni nitrit ( Hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl ) :
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :26/10/07
- Tính chất hóa học của amoniac
- Vai trò quan trọng của amiac trong đời sống và trong kỹ thuật
Cho HS biết :
- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kỹ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý , hóa học của amoniac
-Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuấtamoniac
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trìnhtrao đổi ion
3 Thái độ :
- Nâng cao tình cảm yêu khoa học
- Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
4 Trọng tâm :
- Tính chất vật ký và hoá học của Amoniac
Trang 10
- Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện của phản ứng tổng hợpamoniac từ nitơ và hiđro
III PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - Đàm thoại
II CHUẨN BỊ :
Dụng cụ : Oáng nghiệm , giá ống nghiệm , chậu thuỷ tinh
Hóa chất : NH3 , H2O , CuO , NH4Cl , dd NaOH , Phenolphtalêin
Hoạt động 1 : Vào bài
Niơ có nhiều số oxi hoá trong
hợp chất NH3 nitơ có số oxihoá
là -3 Vậy NH3 là chất gì ? cấu
tạo , tính chất ra sao , ta
nghiên cứu bài mới
- Viết công thức electron và
công thức cấu tạo của phân tử
NH3 ?
- Gv bổ xung :
Phân tử NH3 có cấu tạo hình
tháp đáy là tam giác đều ,
nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3
nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của
tam giác đều
Hoạt động 3:
- Nếu có bình khí nitơ cho HS
quan sát : Trạng thái , màu
Giải thích tính bazơ của NH 3 :
chất của một kiềm yếu như thế
- HS quan sát trả lời
- Nhẹ hơn không khí
- HS , quan sat’ nhận xét sựđổi màu của dung dịch
Rút ra kết luận
- Dựa vào tính chất hóa chungcủa bazơ
- Dựa vào thuyết axít – bazơcủa bron stêt viết phương trìnhđiện li của NH3 trong nước
N
•
H H H
-Phân tử NH3 có cấu tạo hìnhtháp , đáy là một tam giác đều
- Phân tử NH3 là phân tử phâncực
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất khí không màu , mùikhai và xốc , nhẹ hơn không khí
- Khí NH3 tan rất nhiều trongnước , tạo thành dung dịchamoniac có tính kiềm yếu
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính bazơ yếu :
a Tác dụng với nước :
Trong dung dịch NH3 là một bazơyếu , ở 250C , Kb = 1,8 10-5NH3 + H2O NH4+ + OH –
Trang 11
Hoạt động 5 :
- Gv hướng dẫn thí nghiệm
NH3 + HClđặc
- Gv thông báo cho học sinh
biết khả ăng dd NH3 tác dụng
với một số muối kim loại
Hoạt động 6 :
- Gv đặt vấn đề : Ngoài những
tính chất kể trên NH3 còn có
tính chất đặc biệt khác đó là gì
Tiếp tục nhỏ từng giọt NH3cho
đến khi thu được d2 xanh thẫm
– Gv bổ xung :
Các ion Cu(NH3)4]2+ ,
[Ag(NH3)2]+ là các ion phức ,
được tạo thành nhờ liên kết
cho nhận giữa cặp electron tự
do của nitơ trong phân tử NH3
với các obitan trống của kim
loại
TN 2 :
Nhỏ vài giọt d2 AgNO3 vào d2
NaCl Nhỏ từ từ d2 NH3 cho
đến khi kết tủa tan hoàn toàn
Hoạt động 7 :
- Dự đoán tính chất hóa học
- Viết phương trình phản ứng quan sát nêu hiện tượng
-Dựa vào sự hướng dẫn củagiáo viên lên bảng viết một sốphản ứng
-hs nghiên cứu sgk trả lời
- Đầu tiên có kết tủa :CuSO4 +2NH3 +2H2O (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 Sau đó kết tủa tan ra do
- Tương tự HS nêu hiện tượngviết phương trình phản ứng
b Tác dụng với axít :
- Tạo thành muối amoni
Vídu ï :
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 NH3 + H+ NH4+ NH3(k) + HCl(k) NH4Cl(r )
Phản ứng dùng để nhận biếtkhí NH3
c Tác dụng với dung dịch muối
của nhiều kim loại , tạo kết tủa hiđroxit của chúng
Ví dụ :
Al3++3NH3+3H2 Al(OH)3 + 3NH4+
2
Fe
+2NH3+2H2OFe(OH)2+2NH4
2 Khả năng tạo phức :
Dung dịch amoniac có khả nănghòa tan hiđroxit hay muối ít tancủa một số kim loại , tạo thànhcác dung dịch phức chất
Ví dụ :
* Với Cu(OH) 2
Cu(OH)2 +4 NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
- Phương trình ion :Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4]2++2OH-
Màu xanh thẫm
* Với AgCl
AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2] ClAgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ +
Cl
-=>Sự tạo thành các ion phức là
do sự kết hợp các phân tử NH 3
bằng cá electron chưa sử dụng của nguyên tử nitơ với ion kim loại
Trang 12
của NH3 dựa vào thay đổi số
oxihóa của nitơ trong NH3 ?
- Xác định số oxihóa của nitơ ?
- Số oxihóa có thể có của
nitơ ?
- Bổ sung : So với H2S , tính
khử của NH3 yếu hơn
- Tính khử NH3 biểu hiện như
thế nào khi tác dụng với Cl2 ?
- Dùng sơ đồ để giải thích thí
nghiệm
Hoạt động 8 : Tìm hiểu
phương pháp điều chế NH3 :
- Trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp NH3 được
điều chế như thế nào ?
- Làm thế nào để cân bằng
chuyển dịch về phía NH3 ?
-Có thể áp dụng các yếu tố t° ,
p , [ ] được không ?tại sao ?
- có thể dùng chất xúc tác gì ?
- gv dùng sơ đồ thiết bị tổng
- HS nghiên cứu và trả lời
- Khi có sự thay đổi số oxihóa ,số oxihóa của nitơ trong NH3chỉ có thể tăng nên NH3 thểhiện tính khử ?
- HS nghiên cứu SGK trả lời
Kết luận :
- Amoniac ở trạng thái khí haytrong dung dịch đều thể hiệntính bazơ yếu .Tác dụng vớiaxít tạo thành muối amoni vàkết tủa được hiđroxit của nhiềukim loại
- Amoniac có tính khử : phản
ứng được với oxi , clo và khửmột số oxit kimloại (Nitơ có sốoxi hóa từ -3 đến 0, +2 )
- Có khả năng tạo phức với nhiều kim loại nhờ liên kết cho nhận
- HS nghiên cứu SGK và tìmtrong thực tế để trả lời
a Tác dụng với oxi :
- Amoniac cháy trong không khívới ngọn lửa màu lục nhạt : 4NH3 +3O2 2N0 2 + 6H2O
- Khi có xúc tác là hợp kim platinvà iriđi ở 850 – 9000C :
4NH3 +5O2 4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo :
- Khí NH3 tự bốc cháy trong khíClo tạo ngọn lửa có khói trắng :2NH3 + 3Cl2 N20 +6HCl
- Khói trắng là những hạt NH4Clsinh ra do khí HCl vừa tạo thànhhóa hợp với NH3
c Tác dụng với một số oxit kim
loại:
- Khi đun nóng , NH3 có thể khửoxit của một số kim loại thànhkim loại
Ví dụ :
2NH3 + 3CuO t o
3Cu +N20 +3H2O
IV ỨNG DỤNG :
SGK
V ĐIỀU CHẾ :
1 Trong phòng thí nghiệm :
- Cho muối amoni tác dụng vớikiềm nóng :
2NH4Cl+Ca(OH)2 2NH3 + CaCl2 +2H2O
- Đun nóng dung dịch amoniacđặc
2 Trong công nghiệp:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3 ∆H = - 92 kJ
Trang 13
hợp NH3 để giải thích quá trình
vận chuyển nguyên liệu và sản
phẩm trong thiết bị tổng hợp
NH3
Với nhiệt độ : 450 – 5000C
Aùp suất : 300 – 1000 at Chất xúc tác : Fe hoạt hóa
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :30/10/07
- Tính chất hóa học của muối amoni
- Vai trò quan trọng của amiac và muối amoni trong đời sống và trong kỹ thuật
HS biết :
- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kỹ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý , hóa học muối amoni
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trình trao đổi ion
3 Thái độ :
- Nâng cao tình cảm yêu khoa học
- Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
4 Trọng tâm :
- Hiểu được các tính chất vật lý muối amoni
- Hiểu rõ vai trò quan trọng muối amoni trong đời sống và trong sản xuất
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - Đàm thoại phát vấn
Hoạt động 1 : Vào bài
- Cho HS quan sát tinh thể muối
amoni clorua
Vậy muối amoni có những
tính chất gì ?
Hạot động 2 :
- Hòa các tinh thể muối amoni
clorua vào nước , dùng qùi tím
- HS quan sát trả lời :
NH4Cl là tinh thể không màu dễ
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là những hợp chất tinh thể ion ,
Trang 14
để thử môi trường của d2 NH4Cl
- Hãy nhận xét trạng thái , màu
sắc , tính tan và độ pH ?
- GV nhận xét bổ sung :
Các pứ trên là phản ứng
trao đổi ion
Ở phản ứng 1 ion Nh4+
nhường proton cho ion OH
-nên Nh4+ là axit ( dd làm
quỳ tím hoá đỏ )
- GV hướng dẫn thí nghiệm:
Cho NH4Cl vào ống nghiệm, đun
nóng
Nhận xét : muối NH4Cl thăng
hoa
- Yêu cầu HS lấy thêm một số ví
dụ : NH4HCO3 thường gọi là bột
nở
GV phân tích và Kết luận
-Dựa vào phản ứng gv phân tích
để hs thấy được bản chất của
phản ứng phân huỷ muối amoni
-Về nguyên tắc : tuỳ thuộc vào
axit tạo thành mà NH3 có thể bị
oxi hoá thành các sản phẩm
khác nhau
tan , pH < 7
- HS quan sát hiện tượng , viếtphương trình phân tử và ion rútgọn
HS nhận xét và giải thích :
- Muối ở đáy ống nghiệm hết ,xuất hiện muối ở gần miệngống nghiệm
- Giải thích , viết phương trình
- HS nghiên cứu SGK , viết cácphương trình
Phân tử gồm cation NH4+ và anion gốc axit
- Muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện ly hoàn toànthành các ion
Ví dụ :
NH4Cl NH4+ + Cl
-Ion NH4+ không có màu
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng trao đổi ion :
VD :
(NH4)2SO4+ 2 NaOH 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O (1)
NH4+ + OH- → NH3↑ +H2O Phản ứng này dùng để điều chế NH3 trong PTN
NH4Cl +AgNO3 AgCl ↓ + NH4NO3 (2)
Cl- +Ag+ AgCl ↓
Các phản ứng trên là phản ứngtrao đổi
2 – Phản ứng nhiệt phân :
Khi đun nóng các muối amoni dễ
bị nhiệt phân , tạo thành nhữngsản phẩm khác nhau
a Muối amoni tạo bởi axít không có tính oxihóa :
Khi đun nóng bị phân hủy thànhamoniac và axit
Ví dụ :
NH4Cl(r ) NH3(k) + HCl(k) HCl + NH3 NH4Cl
(NH4)2CO3 NH3 +NH4HCO3 NH4HCO3 NH3 +CO2 + H2O
b Muối tạo bởi axít có tính oxihóa :
- Như axít nitrơ , axít nitric khi bịnhiệt phân cho ra N2 hoặc N2O vànước
Ví dụ :
NH4NO2 N2 + 2H2O NH4NO3 N2O + 2H2O
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 15
Ngày dạy :02/10/07 Tiết :19 Bài12 : AXIT NITRIC VA ØMUỐI NITRAT I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : - Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của axít nitric và muối nitrat - Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp 2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa - khử và phản ứng trao đổi ion - Rèn kỹ năng quan sát , nhận xét và suy luận logic 3 Thái độ : - Thận trọng khi sử dụng hóa chất - Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường 4 Trọng tâm : - Biết cấu tạo phân tử , tính chất vật lý và hóa học của axít nitric và muối nitrat - Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và sản xuất axít nitric trong công nghiệp - Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa – khử II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan – Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại III CHUẨN BỊ : Dụng cụ : Oáng nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt , đèn cồn Hoá chất : Axít HNO3 đặc và loãng , d2 H2SO4 loãng , d2 BaCl2 ,d2 NaNO3 , NaNO3 Tinh thể Cu(NO3)2 tinh thể , Cu , S IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : 1 Kiểm tra : * Cho biết tính chất hóa học của NH3 ? phản ứng minh họa ? * Tính chất của muối amoni ? cho ví dụ minh hoạ ? 2 Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1 : Vào bài Nêu một số axit mà em biết ? Hôm nay sẽ nghiên cứu về HNO3 Hoạt động 2: Cấu tạo nguyên tử - Viết CTCT , xác định số oxihóa , hóa trị của nitơ ? -Giáo viên nhận xét ? Hoạt động 3: - Cho HS quan sát lọ axít HNO3 nhận xét trạng thái vật lý của -Hs sẽ liệt kê một số axit mà các em biết : HCl , H2SO4 , HNO3 … HS : Viết công thức, trả lời -HS : quan sát , phát hiện tính chất vật lý của HNO3 I – CẤU TẠO PHÂN TỬ : - CTPT : HNO3 - CTCT :
O H – O – N O
- Nitơ có hóa trị IV và số oxihoá là +5
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất lỏng không màu
- Bốc khói mạnh trong không khí
Trang 16
axít ?
- Gv mở nút bình đựng HNO3
đặc - Đun một chút xíu HNO3
GV nhận xét bổ sung:
Axit HNO3 cất giữ lâu ngày có
màu vàng do NO2 phân huỷ tan
vào axit
cần cất giữ trong bình sẫm
màu , bọc bằng giấy đen …
Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS nêu tính chất
chung của axit ?
- Lấy VD minh họa tính axít
- Với những kim loại :Mg , Zn
, Al .Khi tác dụng với
HNO3 loãng thì sản phẩm :
N2O , N2 , NO, NH4NO3
- GV bổ sung :
Muối tạo thành có hóa trị cao
- Hs theo dõi các thao tác củagiáo viên , nêu được một sốtính chất của axit HNO3
-Hs liên hệ kiến thức cũ trảlời
- Hs viết phương trình phảnứng HNO3 tác dụng với :caO , NaOH , CaCO3 …
- Vì HNO3 , N có số oxihóacao nhất +5 , trong phản ứngcó sự thay đổi số oxihóa , sốoxihóa của nitơ giảm xuốnggiá trị thấp hơn
HS quan sát hiện tượng , màusắc của khí bay ra và viếtphương trình
HS viết và cân bằng cácphương trình phản ứng
- Axít nitric tan vô hạn trong
nước ( Thực tế dùng HNO 3 68% )
Tác dụng với oxit bazơ , bazơ ,muối , kim loại …
a Với kim loại :
- HNO3 oxihóa hầu hết các kimloại (trừ vàng và platin ) khônggiải phóng khí H2 , do ion NO3 cókhả năng oxihoá mạnh hơn H+
* Với những kim loại có tính khử yếu : Cu , Ag
- HNO3 đặc bị khử đến NO2
Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 +2NO2 +2H2O
- HNO3 loãng bị khử đến NO 3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
* Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn : Mg,
Zn ,Al
- HNO3 đặc bị khử đến NO2
- HNO3 loãng bị khử đến N2Ohoặc N2
- HNO3 rất loãng bị khử đếnNH3 (NH4NO3)
8Al + 30HNO3(l) 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Trang 17
nhất
- GV làm thí nghiệm :
Fe , Al nhúng vào dd HNO3 đặc
, nguội sau đó nhúng vào các
dung dịch axit khác : HCl , H2
SO4 loãng …
- GV thông báo :Nước cường
thủy hòa tan được Au và Pt :
HNO3 + 3HCl → Cl2 + NOCl
+ 2H2O
NOCl NO + Cl
Clo nguyên tử có khả năng
phản ứng rất lớn
- Gv làm thí nghiệm :
Tác dụng với phi kim
* S + HNO3 đun nóng nhẹ sau
đó cho vài giọt BaCl2 ?
* Tương tự viết phương trình C
với HNO3 ?
GV kết luận : Như vậy HNO3
không những tác dụng với kim
loại mà còn tác dụng với một số
phi kim
- GV mô tả thí nghiệm :
Nếu nhỏ dung dịch HNO3 vào
H2S thấy xuất hiện kết tủa nàu
trắng đục, có khí không màu
hóa nâu , hãy viết phương
trình ?
- Tương tự hãy viết phuơng trình
với FeO , Fe3O4 , Fe(OH)2 HNO3
Hoạt động 5 :
- Nêu phương pháp điều chế
HNO3 trong phòng thí
nghiệm ?
- Trong công nghiệp HNO3
- HS quan sát và nhận xét
Fe ,Al thụ động trongHNO3 đặc nguội
- HS nhận xét viết phương
trình phản ứng
- HS quan sát hiện tượng :Thấy thoát khí màu nâu cóNO2 Khi nhỏ dung dịch BaCl2thấy có kết tủa màu trắng cóion SO42 -
- HS quan sát hình 3.9 vànhận xét
- Hs viết phương trình
- HS tìm hiểu SGK để trảlời
- Dựa vào hình 3.10 HSnêu cách điều chế HNO3bốc khói trong PTN
5Mg + 12HNO3(l) 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O4Zn + 10HNO3(l) Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
- Fe, Al bị thụ động hóa trongdung dịch HNO3 đặc nguội
- Hỗn hợp 1thể tích HNO3 và 3thể tích HCl được gọi là nướccường thủy , có thể hòa tan vànghay platin :
Au + HNO3 +3HCl AuCl3 +NO +2H2O
b Tác dụng với phi kim :
- Khi đun nóng HNO3 đặc có thểtác dụng được với C, P ,S
c Tác dụng với hợp chất :
- H2S , HI, SO2 , FeO , muối sắt(II) có thể tác dụng vớiHNO3 - Nguyên tố bị oxihóatrong hợp chất chuyển lên mứcoxi hóa cao hơn:
3FeO +10HNO3(l) 3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3H2S + 2HNO3(l) 3S+ 2NO +4H2O
- Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy, vải , dầu thông bốc cháy khitiếp xúc với HNO3 đặc
và có tính oxihóa
IV ỨNG DỤNG :
SGK
V – ĐIỀU CHẾ :
Trang 18
điều chế từ nguồn nguyên
liệu nào ? chia làm mấy giai
đoạn ? Viết phương trình ?
- GV tóm tắt các giai đoạn bằng
2 Trong công nghiệp :
- Được sản xuất từ amoniac
- Ở nhiệt độ 850 – 9000C , xúctác hợp kim Pt và Ir :
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
∆H = - 907kJ
- Oxi hóa NO thành NO 2 : 2NO + O2 2NO2
- Chuyển hóa NO 2 thành HNO 3 :
4NO2 +2H2O +O2 4HNO3
- Dung dịch HNO3 thu được cónồng độ 60 - 62% Chưng cấtvới H2SO4 đậm đặc thu được d2HNO3 96 – 98 %
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :06/11/07
Tính chất của muối Nitrat
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại gợi mở – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
- Các tư liệu liên quan đến muối nitrat
- Dụng cụ : ống nghiệm , đèn cồn , giá đở
- NaNO3 , Cu(NO3)2 …
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Nêu tính chất hoá học của axit Nitric ? lấy ví dụ minh hoạ ?
* Hoàn thành chuỗi :
N2 NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 Cu(NO3)2
NH4NO3
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Vào bài
Giải thích câu ca dao :
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ - Hs giải thích câu ca dao
Trang 19
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà
lên”
Muối nitrat có nhiều ứng
dụng với cuộc sống , vậy chúng
có những tính chất gì ?
Hoạt động 2 :
- Gv nêu vấn đề : Muối nitrat
là gì ? cho ví dụ ?
- Cho biết về đặc điểm về
tính tan của muối nitrat ?
- GV làm thí nghiệm : hoà
tan các muối vào nước
GV bổ sung :
Một số muối nitrat dễ bị chảy
rữa , như NaNO3, NH4NO3 …
Hoạt động 3 :
- Khi đun nóng muối nitrát bị
phân hủy như thế nào ?
- Đặt lên trên miệng ống
nghiệm que đóm có than hồng
GV tổng kết
Bổ sung :
- Ở nhiệt độ cao muối nitrat là
nguồn cung cấp oxi.Cho muối
nitrat vào than nóng đỏ , than
bùng cháy , hỗn hợp muối nitrat
và hợp chất hữu cơ dễ bắt cháy.
- Khi 2 ống nghiệm đã nguội
* Oáng 1 : + H2SO4 loãng
* Oáng 2 + H2O , lắc
Hoạt động 4:
Hướng dẫn thí nghiệm :
Cu + NaNO3 thêm H2SO4 vào
dung dịch
GV kết luận
- Muốn giải quyết vấn đề gvđưa ra HS nghiên cứu bài mới
- Muối của axit nitric gọi là muối nitrat
Ví dụ : NaNO3 , Cu(NO3) …
- HS nghiên cứu SGK trả lời
Viết phương trình điện ly của một số muối : KNO3 NH4NO3
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- Hs quan sát thí nghiệm vàgiải thích
HS quan sát nhận xét , viếtphương trình
I TÍNH CHẤT CỦA MUỐI NITRAT :
1 Tính chất vật lý :
- Dễ tan trong nước và chất điện lymạnh .trong dung dịch , chúngphân ly hoàn toàn thành các ion
Ví dụ :
Ca(NO3) Ca2+ + 2NO3 KNO3 K+ + NO3-
Ion NO3– không có màu , màucủa một số muối nitrat là do màucủa cation kim loại
2 - Tính chất hóa học
Các muối nitrát dễ bị phân hủy khiđun nóng
a Muối nitrát của các kim loại hoạt động :
- Bị phân hủy thành muối nitrit + khí O2 2KNO3 2KNO3 +O2
b Muối nitrát của các kim loại từ
Mg Cu :
- Bị phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2 2Cu(NO3)2 t o
2CuO + 4NO2 + O2
c Muối của những kim loại kém hoạt động :
- Bị phân hủy thành kim loại + NO2 + O2 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat :
- Khi có mặt ion H+ và NO3- thểhiện tính oxi hóa giống như HNO3
- Vì vậy dùng Cu + H2SO4 để nhậnbiết muối nitrat
Ví dụ :
3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4(l) 3Cu(NO3)2+ 2NO+ 4Na2SO4 + 4H2O
Trang 20
Hoạt động 5 :
- Muối nitrat có những ứng
dụng gì ?
- Trong tự nhiên Nitơ tồn tại ở
đâu ? dạng nào ? luân chuyển
trong tự nhiên như thế nào ?
HS tìm hiểu thực tế , SGK đểtrả lời :
3Cu+8H++2NO3-3Cu2+ + 2NO +4H2O 2NO + O2 2NO2
C CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG TỰ NHIÊN :
( SGK )
3 Củng cố :
NO NO2 HNO3 Ca(NO3)2 t o
? N2
NH3 NO NO2 HNO3 NH4NO3 t o
?
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :09/11/07
Tiết :21
Bài 13 : LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Củng cố kiến thức tính chất vật lý , hóa học , điều chế và ứng dụng của nitơ , amoniac , muối
amoni , axít nitric muối nitrat
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
2 Kỹ năng :
- Viết các phương trình phản ứng oxi hóa khử
- Giải một số bài tập có liên quan
4 Trọng tâm :
- Hiểu các tính chất của nitơ , amoniac, muối amoni , axít nitric ,muối nitrat
- Vận những kiến thức cần nhớ để làm các bài tập
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
Kết hợp kiểm tra trong quá trình luyện tập
2 Bài mới :
A Lý thuyết
Trang 21
Dựa và bảng sau hãy điền các kiến thức vào bảng :
(NH3)
Muốiamoni (NH4+ )
Axít nitric (HNO3)
Muối nitrat (NO3-)
l H
H
H – N – H H
O
H – O – N O
O[ O – N ] OTính
-chất khí mùi khai
-Tan nhiều trong nước
-Dễ tan -Điện li mạnh -chất lỏng không mãu
- Tan vô hạn
OHNH3 NH4Cl Al(OH)3 [Cu(NH3)4]2+
Tính khử
-Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt -Thuỷ phân trong môi trường axit
-Là axit mạnh-Là chất oxi hoá mạnh
-Bị phân huỷ bởi nhiệt-là chất oxi hoá trong môi trường axit hoặc đun nóng
N2 + 3H2 2NH3
NH3 + H+ NH4+
NaNO3 + H2SO4 NaHSO4 + HNO3-NH3 NO NO2
HNO3
HNO3 + Kim loại
xuất phân bón
-Phân bón , thuốc nổ , thuốc nhuộm
B – BÀI TẬP : Giải bài tập SGK
Bài 1 : Viết các phương trình phản ứng thực
hiện các dãy chuyển hóa sau :
a B A B C D E H
NO NH3 N2 NO
Bài 2 :
Hai khí A và B có mùi xốc , phản ứng với
nhau theo các cách khác nhau sau đây , tùy theo
điều kiện phản ứng :
a Trong trường hợp dư khí A thì xảy ra phản
ứng :8A+3B6C (chất rắn khô )+D( chất khí )
b Trong trường hợp dư khí B thì xảy ra phản
ứng : 2A + 3B D +6E (chất khí )
Chất rắn C màu trắng , khi đốt nóng bị phân
hủy thuận nghịch , biến thành chất A và chất
E d = 1,25g/l (đktc) Hãy xác định các chất A,B
Trang 22
, C, D , E
Bài 3 :
a Một trong các sản phẩm của phản ứng giữa
kim loại Mg vơi axit HNO3 có nồng độ trung
bình là đi nitơoxit Tổng các hệ số trong
phương trình phản ứng :
A/ 10 B/ 18 C/ 24 D/30
Hãy chọn đáp án đúng
b Một trong những sản phẩm của phản ứng
Cu + HNO3 loãng là nitơ monooxit Tổng
các hệ số trong phương trình phản ứng :
A/ 10 B/ 18 C/ 24 D/ 30
Hãy chọn đáp án đúng
Bài 4 :
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các
dung dịch sau : NH3 , (NH4)2SO4 , NH4Cl ,
Na2SO4
Viết các phương trìng phản ứng
Bài 5 :
Trong qúa trình tổng hợp amoniac áp suất trong
bình phản ứng giảm đi 10% so với áp suất lúc
đầu Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ
không đổi trước và sau phản ứng Hãy xác định
thành phần (%thể tích ) của hỗn hợp khí thu
được sau phản ứng , nếu trong hỗn hợp đầu
lượng nitơ và hiđro được lấy đúng theo tỉ lệ hợp
thức
Bài 14.5 :
Dẫn 2,24 lit khí NH3 ( đkc) đi qua ống đựng 32g
CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B
Viết phương trình phản ứng xảy ra và thể tích
khí B ( đktc ) ?
Ngâm chất rắn A trong dd HCl 2M dư Tính V
dd axit đã tham gia phản ứng ?
Bài 14.12 :
Cho 50ml dd NH3 có chứa 4,48lit khí NH3 ( đktc
0 tác dụng với 450 ml dd H2SO4 1M
Viết phương trình phản ứng ?
Tính nồng độ mol của các ion trong dd thu
được ? coi các chất điện li hoàn toàn
Bài 5 :
HD :
N2 + 3H2 2NH3
Pư : x 3x 2x Còn lại : (1 – x) ( 3 – 3x ) 2x
Ở nhiệt độ không đổi : p2/p1 = n2/n1 → 0,9 = (2x + 4 – 4x)/4 → x = 0,2
=>V =
Bài 14.12 :
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :13/11/07
Tiết :22
Trang 23
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho
- Biết tính vật lý hóa học của photpho
- Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho
2 Kỹ năng :
HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lý , hóa học của photpho để giải quyết các bài tập
3 Trọng tâm :
- Biết cấu tạo phân tử các dạng thù hình và tính chất hóa học của photpho
- Biết một số dạng tồn tại của photpho trong tự nhiên , phương pháp điều chế và ứng dụng củaphotpho trong đời sống và sản xuất
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại gợi mở
III CHUẨN BỊ :
* Hóa chất : Photpho đỏ , photpho trắng
* Dụng cụ : Oáng nghiệm , giá sắt , kẹp gỗ , đèn cồn
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Không có
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Dạng thù hình là gì ? ngoài
các chất có dạng thù hình mà
các em đã học , có một chất
cũng có 2 dạng thù hìng đó là P
đỏ và P trắng
Hoạt động 2 :
Phốt pho có trong hợp chất nào ?
vậy P có những tính chất gì ?
Hoạt động 3 :
- Photpho có mấy dạng thù hình ?
- Gv cho học sinh quan sát 2 mẫu
P đỏ và P trắng
- Sự khác nhau về tính chất vật lý
của các dạng thù hình là gì ?
- Gv làm thí nghiệm :
Cho vào ống nghiệm 1 ít P đỏ ,
đậy miệng ống nghiệm bằng
bông xốp
Đun ống nghiệm trên đèn cồn
cho đến khi P đỏ chỉ còn dạng
vết
Để nguội ống nghiệm , hơi P
P trắng
Vậy : Hai dạng thù hình này
có thể chuyển hoá cho nhau
- Hs lấy các ví dụ trong cuộc sống : diêm , thuốc nổ …
- Có 2 dạng thù hình :
- HS nghiên cứu SGk trả lời
- HS quan sát thí nghiệm , nhận xét và rút ra kết luận
I Tính chất vật lý :
* P trắng :
- Dạng tinh thể do phân tử P4
- Không màu hoặc vàng nhạt giống như sáp
- Dễ nóng chảy bay hơi, t0 = 44,10C
- Rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da
- Không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ : C6H6 , ete
- Oxyhoá chậm phát sáng
- Kém bền tự cháy trong khôngkhí ở điều kiện thường
* P đỏ :
- Dạng Polime
- Chất bột màu đỏ
- Khó nóng chảy , khó bay hơi ,
t0 n/c=250 0C
- Không độc
Trang 24
Hoạt động 4:
- Dựa vào số oxihóa có thể có
của P dự đoán khả năng phản
ứng ? VD ?
- Tại sao ở t0 thường P hoạt động
h2 mạnh hơn N2 ?
GV nhận xét ý kiến của HS và
nhấn mạnh các đặc điểm khác
với Nitơ
- Gv đặt câu hỏi :
* Khi nào thể hiện tính oxi hoá ?
* P thể hiện tính khử khi nào ?
-Viết các phương trình phản ứng
xảy ra ?
-Viết các phương trình phản ứng
xảy ra ?
-Gv bổ xung : P cũng tác dụng
với một số phi kim khi đun
- Không tan trong bất kỳ dung môi nào
II Tính chất hoá học :
- Độ âm điện P < N
- Nhưng P hoạt động hóa học hơnN2 vì liên kết N ≡ N bền vững
* P trắng hoạt động hơn P đỏ
1 Tính oxi hóa :
Tác dụng với một số kim loạimạnh ( K, Na , Ca , Mg )
a Tác dụng với oxi :
b Tác dụng với clo :
Khi cho clo đi qua photpho -nóngchảy
Trang 25
- Bổ xung : ngoài tính chất tác
dụng với một số kim loại và phi
kim , P còn tác dụng với một số
- Trong công nghiệp P sản xuất
bằng cách nào ?
-Hs lên bảng viết phương trìnhphản ứng
- Hs lên bảng viết các phương trình điều chế P trong công nghiệp
c Tác dụng với các hợp chất :
( HNO3 , KClO3 , KNO3 , K2Cr2O7 )
- Không có P dạng tự do:
- Thường ở dạng muối của axít photphpric : có trong quặng apatitCa5F(PO4)3 và photphoric
Ca3(PO4)2
- Có trong protien thực vật , trongxương , răng , bắp thịt , tế bào não , của người và động vật
2 Điều chế:
- Bằng cách nung hỗn hợp Ca3(PO4)2, SiO2 và than ở
12000C Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P + 5CO
- Hơi P thoát ra ngưng tụ khi làm lạnh , thu đuợc P ở dạng rắn
3 Củng cố :
- Dùng bài tập 1, 2 / sgk để thiết kế phiếu học tập dạng thù hình
- Dùng bài tập 3 để củng cố về tính chất hoá học của Phôt pho
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :16/11/07
- Biết cấu tạo phân tử của axít photphoric
- Biết tính chất vật lý , hóa học của axít photphoric
- Biết tính chất và nhận biết muối photphat
- Biết ứng dụng và điều chế axít photphoric
2 Kỹ năng :
Trang 26- Biết những ứng dụng và phương pháp điều chế axít photphoric
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
* Hóa chất : H2SO4đặc , Dung dịch AgNO3 , d2 Na3PO4 , d2 KNO3
* Dụng cụ : ống nghiệm
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
- So sánh cấu tạo và tính chất lí hóa học của P trắng và P đỏ ?
- Nêu tính chất hóa học của P ? cho ví dụ minh hoạ ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : vào bài
H3PO4 có tính chất gì giống và
khác HNO3 ? để biết điều đó
ta nghiên cứu bài mới
Hoạt động 2 :
- Viết CTCT của H3PO4 ?
- Bản chất lk giữa các nguyên
tử trong phân
tử là gì ? Xác định số oxi hóa
của P ?
Hoạt động 3 :
Cho HS quan sát lọ axít
H3PO4 , nhận xét và cho biết
tính chất của axit ?
GV bổ sung : Tan trong nước
do sự tạo thành lk hiđro với
nước
Hoạt động 4 :
- Dựa vào số oxihóa của P có
thể dự đoán tính chất hóa học
của axit H3PO4 ?
- GV: nhận xét , giải thích ;
H 3 PO 4 không có tính oxihóa vì
trạng thái oxihóa +5 khá bền
- Viết phương trình điện ly của
H3PO4 ?
HS nghiên cứu lần lượt trả lời ?
HS quan sát trả lời :
- Axít H3P+5O4 có thể thể hiệntính oxihóa :
HS viết các phương trình mấtnước :
HS viết phương trình điện lytheo 3 nấc :
2 Tính chất vật lý :
- Là chất rắn , trong suốt không màu , háo nước tan nhiều trong nước
- Không bay hơi , không độc , t0 = 42,30C
- Dung dịch đặc sánh , có nồng độ 80%
3 Tính chất hóa học :
a Tính oxihóa – khử : Axít H3PO4
không có tính oxihóa như axítnitric vì photpho ở mức oxihóa +5bền hơn
b Tác dụng bởi nhiệt : H3PO4 dễ
bị mất nước :
200 – 2500 C 400 – 500 0
CH3PO4 ⇌ H4P2O7 ⇌ HPO3photphoric+H2Oiphotphoric H2Ometaphotphoric
c Tính axít :
- Axít H3PO4 là axít ba lần axít ,cóđộ mạnh trung bình :
H3PO4 H+ + H2PO4-
Trang 27
- Trong dung dịch H3PO4 tồn
tại các ion gì ?
- Cho 2 nhóm HS viết phương
trình giữa axít và oxit bazơ ,
bazơ ?
- Xét tỉ nbazơ /naxit = x như thế
nào tạo ra muối axít , trung
hòa hoặc hỗn hợp các muối ?
GV nhận xét
H3PO4 được điều chế như thế
nào ?
Ngoài ra còn có thể thủy phân
dẫn xuất Halogen :
PX5 + 4H2O → H3PO4 + 5HX
- Nêu ứng dụng của H3PO4 ?
Hoạt động 5 :
- Dựa vào định nghĩa về muối
nitrat cho biết muối phốt phát
là gì ?
- Viết phản ứng của H3PO4 với
NaOH theo những tỉ lệ khác
nhau ?
Các muối tạo thành gọi là
muối phốt phat
Hoạt động 6:
- Có bao nhiêu loại muối phốt
phat ? cho ví dụ
- Gv làm thí nghiệm :
* Hoà tan NaH2PO4
- Gồm các ion : H+ , H2PO4- ,HPO42- ,PO43-
* x < 1: NaH2PO4 dư axít
* x = 1: NaH2PO4
* 1 < x < 2 : NaH2PO4vàNa2HPO4
* x = 2 : Na2HPO4
* 2 < x < 3 : Na2HPO4 vàNa3PO4
K1 = 6,2×10-3 HPO42- H+ + PO43-
4 Điều chế và ứng dụng :
a Trong phòng thí nghiệm : Dùng
HNO3 30% oxihóa P :3P+5HNO3+2H2O→3H3PO4 +5NO
b Trong công nghiệp :
- Phương pháp chiết : Cho H 2 SO 4
đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit :
Ca3(PO4)2+3H2SO4→3CaSO4↓ +2H3PO4
- Phương pháp nhiệt : Điều chế
H3PO4 tinh khiết hơn :4P + 5O2 → 2P2O5 P2O5 +3H2O → 2H3PO4
Ứng dụng : Dùng để sản xuất
phân bón vô cơ , nhuộm vải , sản xuất men sứ , dùng trong công nghiệp dược phẩm
b Phản ứng thủy phân :
Trang 28
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :23/11/07
Tiết :24
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết được nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Biết được thành phần một số loại phân bón thường dùng
- Biết cách bảo quản và sử dụng một số phân bón hoá học
2 Kỹ năng :
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lượng từng loại phân bón hoá học
3 Trọng tâm :
Xác định được thành phần và ứng dụng từng loại phân
II PHƯƠNG PHÁP :
Giải thích – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở việt nam
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
Hoàn thành chuỗi phản ứng :
HNO3 H3PO4 NaH2PO4 Na2HPO4 Na3PO4 Ca3(PO4)2
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Vào bài
- Cho biết một vài loại phân mà
em đã biết ?
Hoạt động 2 :
- Gv đặt hệ thống câu hỏi :
* Phân đạm là gì ?
* Chia làm mấy loại ?
* Đặc điểm của từng loại ?
* Cách sử dụng ?
Gv nhận xét ý kiến của HS
- Đặc điểm của phân đạm
amoni ?
- Có thể bón phân đạm amoni
với vôi bột để khử chua được
không ? tại sao ?
- Phân đạm amoni và phân đạm
Phân lân , kali , urê …
Hs tìm hiểu sgk và dựa vào hiểubiết thực tế để trả lời
-Có chứa gốc NH4+
có môi trường axit
- Không thể được vì xảy ra phản ứng :
CaO + NH4+ Ca2+ + NH3 + H2O
-Đều chứa N
I PHÂN ĐẠM :
- Phân đạm là những hợp chất
cung cấp Nitơ cho cây trồng
- Tác dụng : kích thích quá trình
sinh trưởng của cây , tăng tỉ lệ protêin thực vật
- Độ dinh dưỡng đánh giá bằng
%N trong phân
1.Phân đạm Amoni :
- Là các muối amoni :NH4Cl , (NH4)2SO4 , NH4NO3 …
- Dùng bón cho các loại đất ít chua
2 Phân đạm Nitrat :
- Là các muối Nitrat NaNO3 , Ca(NO3)2 …
Trang 29
nitrat có điểm gì giống và khác
nhau ?
- Vùng đất chua nên bón phân
gì ?vùng kiềm thì sao ?
- Tại sao Urê được sử dụng rộng
rãi ?
- Giai đoạn nào của cây trồng
đòi hỏi nhiều phân đạm hơn ?
- Loại cây trồng nào đòi hỏi
nhiều phân đạm hơn ?
Hoạt động 3 :
- Phân lân là gì ?
- Có mấy loại phân lân ?
- Cách đánh giá độ dinh dưỡng ?
- Nguyên liệu sản xuất ?
- Phân lân cần cho cây trồng ở
giai đoạn nào ?
- Tại sao phân lân tự nhiên và
phân lân nung chảy không tan
trong nước nhưng vẫn sử dụng
làm phân bón ?
- Chúng thích hợp cho những
loại cây nào ? tại sao ?
- Super photphat đơn và super
photphat kép giống và khác
nhau như thế nào ?
- Tại sao gọi là đơn , kép ?
Hoạt động 4 :
- Phân Kali là gì ?
- Những loại hợp chất nào được
-Amoni có môi trường axit còn Nitrat có môi trường trung tính
=> Vùng đất chua bón nitrat vùng đất kiềm bón amoni
- do urê trung tính và hàm lượng n cao
- giai đoạn sinh trưởng của cây
-Phân có chứa nguyên tố P
- Có 2 loại
- dựa vào % P2O5-Quặng
- Thời kỳ sinh trưởng
- sẽ được mốt số vi khuẩn trong đất phân huỷ
- Đều là Ca(H2PO4)2
- Khác nhau về hàm lượng P trong phân
- Do có giai đoạn sản xuất khác nhau
- phân có chứa nguyên tố K
II PHÂN LÂN :
- Cung cấp photpho cho cây
dưới dạng ion photphat PO4
3 Cần thiết cho cây ở thời kỳ
sinh trưởng
- Đánh giá bằng hàm lượng
%P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phầncủa nó
- Nguyên liệu : quặng
photphoric và apatit
1 Phân lân nung chảy :
- Thành phần : hỗn hợp photphat
và silicat của canxi và magiê
- Chứa 12-14% P2O5
- Không tan trong nước , thích hợp cho lượng đất chua
2 Phân lân tự nhiên :
Dùng trực tiếp quặng photphat làm phân bón
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2
b .Super photphat kép :
– Chứa 40-50% P2O5
- Sản xuất qua 2 giai đoạn :Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
III PHÂN KALI :
- Cung cấp nguyên tố Kali cho
cây dưới dạng ion K+
- Tác dụng : tăng cường sức
Trang 30
dùng làm phân kali ?
- Phân kali cần thiết cho cây
như thế nào ?
- Loại cây nào đòi hỏi nhiểu
phân kali hơn ?
Hoạt động 5 :
- Phân hỗn hợp và phân phức
hợp giống và khác nhau như thế
nào ?
- Có những loại phân hỗn hợp
và phức hợp nào ? cho ví dụ ?
- Phân vi lượng là gì ?
- Tại sao phải bón phân vi lượng
chống bệnh , chống rét và chịu hạn của cây
- Đánh giá bằng hàm lượng %
* Phân hỗn hợp :
- Chứa cả 3 nguyên tố N , P , K được gọi là phân NPK
- Nó được trộn từ các phân đơn theo tỉ lệ N:P:K nhất định tuỳ theo loại đất trồng
- Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ
- Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vố cơ hoặc hữu cơ
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày dạy :27/11/07
Tiết :25
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết được nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Biết được thành phần một số loại phân bón thường dùng
- Biết cách bảo quản và sử dụng một số phân bón hoá học
2 Kỹ năng :
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lượng từng loại phân bón hoá học
3 Trọng tâm :
Xác định được thành phần và ứng dụng từng loại phân
II PHƯƠNG PHÁP :