1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

12 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 323,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần... Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì

Trang 1

HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

Câu 1: Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó ?

KiỂM TRA BÀI CŨ

2

1 2

1

I

I U

U

Trang 2

Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:

KiỂM TRA BÀI CŨ

Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng

điện (A)

Kết quả đo

Lần đo

0,4

= U 1 0,2 I 1

4,2

Trang 3

Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu ?

KiỂM TRA BÀI CŨ

I 1 =1,5A U 1 =12V

I 2 =(1,5+0,5)=2,0A U 2 = ? V

2 1 2

1

Trang 4

Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ qua chúng có như nhau không ?

Dây dẫn 1

Dây dẫn 2

Trang 5

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH

LUẬT ÔM

I Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:

I U

Lần đo Hiệu

điện thế (V)

Cường

độ dòng điện (A)

Lần đo Hiệu

điện thế (V)

Cường

độ dòng điện (A)

Bảng 1: Dây dẫn 1 Bảng 2: Dây dẫn 2

C1

6

I

I U

Trang 6

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH

LUẬT ÔM

I Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:

I U

C2

Nhận xét thương số đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau.I

U

Trả lời: Đối với mỗi dây dẫn như nhau thì thương

số

không đổi Đối với hai dây dẫn khác nhau thì thương số

khác nhau.

I U

I

U

Trang 7

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH

LUẬT ÔM

I Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:

I

U

2 Điện trở:

c) Đơn vị: Ôm, ký hiệu là Ω Ta có:

Quy đổi: 1kΩ = 1000 Ω

1M Ω = 1000000 Ω

A

V

1

1

1 

a) Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn và

được gọi là điện trở (R) của dây dẫn đó.

b) Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:

I U

Trang 8

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH

LUẬT ÔM

I Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:

I

U

2 Điện trở:

d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức

độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.

c) Đơn vị: Ôm, ký hiệu là Ω Ta có:

Quy đổi: 1kΩ = 1000 Ω

1M Ω = 1000000 Ω

A

V

1 1

1 

Trang 9

Bài 2: ĐiỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LuẬT ÔM

I Điện trở của dây dẫn:

1 Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:

I

U

2 Điện trở:

II Định luật Ôm:

1 Hệ thức của định luật:

R

U

I 

Trong đó:

I là cường độ dòng điện qua dây dẫn (đơn vị A)

U là hiệu điện thế hai đầu dây dẫn (đơn vị V)

R là điện trở của dây dẫn (đơn vị Ω)

2 Phát biểu định luật: CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

Trang 10

III VẬN DỤNG

độ dòng điện chạy qua dây

hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.

R = 12Ώ

I = 0,5A

U = ?

Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tĩc bĩng đèn

là 6V

Đáp số: 6V

.

U

R

Áp dụng cơng thức:

Ta cĩ: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)

Tĩm tắt Giải

Trang 11

III VẬN DỤNG

C4 Đặt cùng một hiệu điện thế

vào hai đầu các dây dẫn có

điện trở R1 và R2 =3R1 Dòng

điện chạy qua dây dẫn nào có

cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

Vậy: I 1 gấp 3 lần I 2

;

3

Áp dụng cơng thức:

Tĩm tắt Giải

U 1 = U 2 = U

R 2 = 3.R 1

So sánh I 1 và I 2

1

3

3 3

U

U

R

� � I1  3 I2

Trang 12

BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Học thuộc phần ghi chép bài học.

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.

- Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập.

- Đọc kỹ nội dung bài thực hành: “Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe

kế và vôn kế”

Ngày đăng: 21/11/2017, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm