1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

30 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 106,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhà nước ta được thể hiện qua các dấu hiệu cơ bản sau: Thứ nhất, mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chín

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Câu 1: Phân tích, chứng minh (lý luận, thực tế) bản chất của NN CHXHCN VN ( NN pháp quyền XHCN , của dân, do dân và vì dân ) Liên hệ thực tế?

NN là sp của XH có gc và là sự biểu hiện của sự k điều hòa đc các mâu thuẫn gc đối kháng.

NN là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt.

Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước kiểu mới, có bản chất khác với bản chất của các kiểunhà nước bóc lột Bản chất của NN XHCN do cơ sở kinh tế XHCN và đặc điểm quyền lựcchính trị của chủ nghĩa XH quy định

Ra đời từ cách mạng T8 năm 1945, ngay từ những ngày đầu, nhà nước VN DCCH- nay lànhà nước CHXHCN VN- đã thể hiện bản chất của một nhà nước gắn bó chặt chẽ và phục vụlợi ích của nhân dân, của dân tộc dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN, Đảng tiên phong của giai cấpcông nhân VN Bản chất của NN được xác định trong hiến pháp1992 (đã được sửa đổi, bổ sungnăm 2001); “ Nhà nước CHXHCN VN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân mà nền tảng làliên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức” (điều 2)

Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:(Là thể hiện cụ thể bản

chất của NN CHXHXN)

NN CHXHCN VN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức (Đ2 HP1992)

NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân:

_ Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Nhà nước pháp quyền là nhà nước mang tính thời đại Đó là nhà nước trong đó mọi chủ thể,

kể cả nhà nước đều tuân thủ và chấp hành pháp luật Tính chất nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhà nước ta được thể hiện qua các dấu hiệu cơ bản sau:

Thứ nhất, mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xãhội, tổ chức chính trị- xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chứckinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và của mọi công dân đều phải được đặt trong khuôn khổ phápluật

Thứ hai, nhà nước đã và đang xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và ngàycàng hoàn thiện nhằm điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội, trong đó các đạo luật có vị trítối thượng

Thứ ba, nhà nước đảm bảo các quyền tự do, dân chủ của nhân dân thông qua sự quy định vàbảo vệ của pháp luật

Thứ tư, quyền lực của nhà nước là thống nhất, tập trung nhưng các quyền lực lập pháp,hành pháp, tư pháp được phân định rõ ràng có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhànước trong việc thực thi các quyền lực đó

Tính chất pháp quyền của xã hội chủ nghĩa của nhà nước ta được khẳng định trong nhiềuquy phạm pháp luật của Hiến pháp năm 1992 (đã được bổ sung sửa đổi năm 2001 )

_ Của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

Nhân dân thiết lập nên bộ máy NN thông qua bầu cử, ứng cử đại biểu QH, HĐND các cấp(của nhân dân), trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia QLNN, GS hoạt động đối với các cq NN

NN CHXHCN VN là NN thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên dất nước VN

NN thực hiện chính sách p.triển về mọi mặt, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củađồng bào dtộc thiểu số.(vì dân) Ngày nay, NN thực hiện c/sách bình đẳng, đoàn kết tương trợgiữa các d.tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ

Trang 2

Nước CHXHCN VN là 1 thiết chế của nền dân chủ XHCN: NN thực hiện d.chủ hoá đờisống XH, với quan điểm coi “lợi ích của giai cấp c.nhân với lợi ích của toàn d.tộc trong mụctiêu chung, độc lập d.tộc gắn liền với chủ nghĩa XH, dân giàu nước mạnh, XH công bằng, dânchủ vminh”, đặc biệt quan tâm đến vấn đề của toàn XH: việc làm, thất nghiệp, sức khoẻ Vấn đề XH giúp định hương XHCN theo kinh tế thị trường

Kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế, trấn áp các hành vi gây mất ổn định c.trị viphạm PL xâm hại đến lợi ích NN, tập thể và nhân dân

Bản chất NN thể hiện thông qua đối nội: NN luôn đảm bảo cho nhân dân đc thực hiệnquyèn dân chủ nhân dân, bảo vệ quyền t.do và trật tự an toàn mọi mặt KT-CT-XH cho sự pháttriển bền vững đời sống của nh.dân

Bản chất NN còn thể hiện qua chính sách đối ngoại của NN: NN luôn thực hiện csách hoàbình, hữu nghị với các nc/thế giới NN nhất quán đg lối c/sách đối ngoại “đ.lập, tự chủ, rộng

mở, đa phương hoá, đa dạng hoá”.phương châm “VN làm bạn với tất cả các nước/TG”

Đ14.HP92 đã khẳng định: “nc CHXHCN VN thực hiện c/sách h.bình, hữu nghị, mở rộnggiao lưu, h.tác với tất cả các nước/TG, k phân biệt chế độ c.trị và XH khác nhau,/cơ sở tôntrọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi; tăngcường tình đoàn kết hữu nghị và hợp tác với các nc XHCN và các nước láng giềng; tích cựcủng hộ góp phần vào cuộc đ.tranh chung của nh.dân TG vì hoà bình, đ.lập dtộc,dchủ và tiến bộXH

Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân:

- Nh.dân thiết lập nên bộ máy NN: Bằng quyền b.cử, ứng cử đại biết QH và HĐND các cấp

- Sử dụng quyền lực NN thông qua QH và HĐND các cấp

- Nh.dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia QLNN (đóng góp ý kiến, tranh cử, ứng ử, bophiếu, KN_TC )

- Giám sát các hoạt động đối với các cq, bmáy NN

• Liên hệ:

- Nhân dân đủ 18t có quyền bầu cử, ứng cử đb qh và hđnd các cấp để thiết lập lên bmnn

- Ndân tham gia qlnn thông qua những tổ chức mà mình là thành viên

Câu 2: P t, C/m tất cả quyền lực thuộc về nhân dân , qlực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các CQNN trong việc th.hiện các quyền lập pháp Liên hệ?

Từ khi Hồ Chủ tịch đọc bản TNĐL khai sinh ra nước VN năm 1945, ban hành Hiến phápđầu tiên của nước ta năm 1946 đã khẳng định bản chất của NN ta là NN của nhân dân, do nhândân và vì nhân dân NN ta là NN mang bản chất của công nhân và nhân dân lao động Tất cảquyền lực thuộc về nhân dân, có sự phân công, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan NN trongviệc thực hiện các quyền lập pháp

Thứ nhất, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân:

Quyền lực có thể được hiểu là thứ có thể bắt người khác phục tùng và khả năng thực hiện ýchí của mình trong mối quan hệ với người khác Quyền lực chính trị là một bộ phận của quyềnlực xã hội, bao giờ cũng mang tính giai cấp Ở nước ta quyền lực chính trị mang bản chất củagiai cấp công nhân và của toàn thể nhân dân lao động cùng với những tầng lớp khác trong xãhội Kế thừa và phát huy các bản Hiến pháp trước đó, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sungnăm 2001) tiếp tục khẳng định tại Điều 2: “Nước CHXHCN VN là NN của nhân dân, do nhân

Trang 3

dân, vì nhân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp côngnhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức”.

BMNN ta do nh.dân thlập ra theo ngtắc bo phiếu kín, gồm hệ thống ba cơ quan lập pháp,hành pháp và tư pháp

QH là cơ quan lập pháp và có quyền lực lớn nhất, đại diện ý chí cho toàn thể nhdân VN,ngoài ra các cơ quan quyền lực ở địa phương bao gồm có HĐND các cấp Điều 83 HP 1992sđbs đã khẳng định: “QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, là cơ quan quyền lực caonhất của Nhà nước CHXHCN VN QH là cơ quan duy nhất có chức năng lập hiến, lập pháp,quyết định những vấn đề quan trọng đối nội và đối ngoại của đ.nước, những ng.tắc cơ bảntrong t.chức BMNN”

Như vậy,quyền lực của nhân dân được thực hiện thông các cơ quan đại điện là Quốc Hội ởtrung ương và Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương

Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân còn được thể hiện thông qua các quyền sau: Quyềnđược giám sát hoạt động đối với hoạt động của các cơ quan, bộ máy nhà nước; Quyền đượctham gia vào hoạt động quản lý nhà nước bằng việc đóng góp ý kiến, ứng cử, tranh cử, bophiếu, ; Quyền được thực hiện khiếu nại, tố cáo

Tất cả đều thể hiện được bản chất nhà nước của nhân dân, quyền lực thuộc về nhân dân laođộng Đây là một bản chất quan trọng của nhà nước ta đặc biệt trong việc xây dựng nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa

Thứ hai, Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ

quan (lập pháp, hành pháp và tư pháp) trong việc thực hiện quyền lập pháp:

Bộ máy NN XHCN VN là thống nhất các cơ quan có thẩm quyền mang tính quyền lực của

NN XHCN, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo những ng.tắc chung thống nhất, tạothành 1 cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của NN XHCN

Sự phân công giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện quyền LP-HP-TP đó chính là sựphân công lao động giữa các cq NN nhằm xác định rõ chức năng, nvụ, quyền hạn giữa các cqNN,khắc phục tình trạng mâu thuẫn chồng chéo về c/năng, n.vụ, quyền hạn của các b.phậnkhác trong cơ cấu BMNN, nâng cao hiệu quả hoạt động của BMNN

QH là cq lập pháp, cơ quan quyền lực NN cao nhất QH và HĐND là các cq đại diện ở nc

ta, đó là những cq do nh.dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của toàn thểnh.dân, thay mặt cho nh.dân thực hiện quyền lực NN cao nhất Nguyên thủ quốc gia (chủ tịchnc) là người thay mặt NN về đối nội, đối ngoại trong nước XHCN

Các cq HCNN ở nước ta bao gồm CP và UBND các cấp Các cq này dựa trên thẩm quyềnđược luật quy định có chức năng q.lý thống nhất, toàn diện các mặt KT,CT,VH,XH,hành chính,

an ninh, quốc phòng, đối ngoại của NN

Các cq xét xử ở nc ta gòm Toà Án ND tối cao, TAND địa phương, TA quân sự các cấp vàcác toà án khác do luật định

Cơ quan kiểm soát là bộ phận cấu thành của BMNN gồm: VKSND tối cao, các VKSát nhândân địa phương, VKS quân sự Chức năng của cq kiểm sát là: kiểm sát việc tuân thủ pl của các

cq NN, tổ chức XH và mọi công dân, đồng thời thực hiện quyền công tố trong phạm vi tráchnhiệm do luật định

Bên cạnh việc phân công trong việc thực hiện quyền lực NN thì các CQNN có sự phối hợpvới nhau trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ LP, HP, TP Sự phối hợp này tạo ra sự đồng

bộ, ăn khớp trong quá trình thực hiện, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN Sự phối

Trang 4

hợp đó được thể hiện trong việc xây dựng, ban hành, thực hiện, kiểm tra việc thực hiện, phátviện các vi phạm và xử lý các vi phạm pháp luật

Ví dụ QH không thể trực tiếp nghĩ ra được pl mà phải cần đến các cơ quan hành pháp xâydựng các dự án luật trình lên QH xem xét, phê duyệt và lấy ý kiến của nhân dân, các cơ quan

NN khác Các cơ quan hành pháp liên kết với các cơ quan tư pháp ban hành các thông tư liêntịch, Những ví dụ đó cho thấy sự phối hợp giữa các cơ quan trong hoạt động của BMNN.Nhà nước CHXHCN VN là NN mà quyền lực thuộc về nhân dân, bộ máy quyền lực donhân dân trực tiếp bầu ra, các cơ quan trong bộ máy nhà nước có sự phân công nhiệm vụ rõràng và có sự phân công phối hợp với nhau trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ lập pháp,hành pháp và tư pháp, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý nhànước

Câu 3: Phân tích các chức năng đối nội và đối ngoại của NN ta hiện nay; vai trò của chúng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Liên hệ thực tiễn?

1. Chức năng đối nội, đối ngoại của NN ta hiện nay

Chức năng của NN XHCN là những phương diện(mặt) hoạt động cơ bàn của NN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của NN trong các gđoạn phát triển cụ thể.

Bản chất của NN XHCN quyết định chức năng cơ bản của NN XHCN

Tùy theo góc độ khác nhau, chức năng của NN được phân chia khác nhau Dưới góc độ tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị chính trị củagiai cấp và chức năng xã hội Dưới góc độ phạm vi tác động của quyền lực, NN có chức năngđối nội và chức năng đối ngoại

Chức năng đối nội: KT, VH-XH, An ninh-chính trị (cnăng, đặc biệt q.trọng)

- Chức năng tổ chức và quản lý nền kinh tế:

Trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, cnăg KT của NN có sự khác nhau nhất định nhưngbao giờ nó cũng là c/năng cơ bản, quan trọng nhất của NN ta Trong điều kiện của nền KT thịtrường định hướng XHCN, chức năng kinh tế của NN Việt Nam có những ND chủ yếu sauđây:

+ Xd chiến lược, ctrình ptriển ktế làm định hướng cho nền ktế quốc dân ptriển trong điềukiện ktế thị trường định hướng XHCN

+ Xd , thực hiện các chính sách tài chính, tiền tệ, chính sách đầu tư phù hợp

+ ADụng các bpháp khuyến khích, bvệ sx trog nước, chống độc quyền, kinh doanh trái fép,làm hang giả, buôn lậu, tham nhũng, bvệ quyền lợi ng tiêu dung…

+ Phương pháp qlý ktế chủ yếu là các biện pháp ktế, thong qua các đòn bấy ktế Kết hợpcác bp hành chính,xlý nghiêm minh các hvi vppl trong kinh doanh

+ Đổi mới tổ chức Qlý doanh nghiệp NN

 Với bản thân em xin đưa thêm 1số bpháp chi tiết đối với cq NN:

NN tạo lập và đảm bảo ổn định môi trường c.trị PL ổn định

Tổ chức giải phóng sức sx, tạo ra sự bình đẳng và p.triển hiệu quả mọi thành phần ktTạo tiền đề để mọi thành phần kt vươn ra thị trg nc ngoài và sự th/gia có hquả htácqtế

- Chức năng tổ chức và qlý văn hoá - xã hội:

Chức năng tổ chức và qlý văn hoá - xã hội của nhà nước là toàn bộ các hoạt động của nhànước nhằm tác động vào các lĩnh vực cụ thể của văn hoá - xã hội

+ Văn hoá:

Trang 5

• Bảo tồn, ptriển nền văn hóa VN dân tộc, hiện đại, nhân văn, kế thừa vả phát huy những gtrịcủa nền văn hiến các dt VN, tư tưởng, đạo đức, phong các ctịch HCM

• Tiếp thu tinh hoa văn háo nhân loại

• Phát huy mọi tài năng sang tạo của nhân dân

+ Xã hội:

• Chăm lo cho sự nghiệp gd và đtạo nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài

• NN xây dựng và thực hiện c/sách khoa học công nghệ quốc giá

• Phát triển Ytế, bảo vệ skhoẻ nhân dân

• Giải quyết vc làm, chăm lo cải thiện điều kiện lm việc và lương cho người lao động

• Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, chăm lo cho người có công với cách mạng,chính sách đối với người rủi ro, bất hạnh

• Kiên quyết giải quyết các tệ nạn xã hội

- C.năng bảo đảm sự ổn định an ninh- chính trị, bảo vệ các quyền tự do, dân chủ của nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xh: đây là chức năng đặc biệt quan trọng của NN XHCN

Giữ vững an ninh quốc gia, bảo đảm sự ổn định chính trị của đất nước, giữ vững trật tự antoàn xã hội, bảo vệ vững chắc những thành quả của cách mạng, phục vụ sự nghiệp xây dựng

Tổ quốc luôn luôn là một chức năng quan trọng của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Thực hiện chức năng này, nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực để phòng ngừa, ngăn chặnmọi âm mưu xâm hại đến nền an ninh quốc gia, đến sự ổn định chính trị trong nước; kiên quyếttrấn áp mọi hành động chống phá của các lực lượng thù địch để bảo vệ sự nghiệp cách mạngcủa nhân dân

NN quy định các quyền tự do, dân chủ của công dân; xác lập cơ chế bảo vệ và bảo đảm cácquyền và lợi ích hợp pháp của công dân; tạo ra các điều kiện về chính trị, KT, VH- XH để côngdân thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các quyền tự do, dân chủ của mình; kiên quyết đấu tranh,

xử lý nghiêm minh mọi hành vi xâm phạm đến các quyền tự do, dân chủ của công dân

Bảo vệ trật tự, an toàn XH là một trong những đòi hoi bức thiết của sự nghiệp đổi mới NN đổimới và hoàn thiện hệ thống PL; cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quanbảo vệ PL; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật; tiến hành các biệnpháp cần thiết để ngăn ngừa tội phạm, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm PL

Chức năng đối ngoại:

- Chức năng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là chức năng cơ bản, thường xuyên của NN ta NN củng cố và tăngcường nền quốc phòng toàn dân, kết hợp sức mạnh của toàn dân với sức mạnh của lực lượng

vũ trang nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước với sức mạnh của từng vùng,từng địa phương, từng lực lượng nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổcủa Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa

Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, các lực lượng vũ trang nhân dân giữ vai trò đặc biệt quantrọng Nhà nước chăm lo xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân cách mạng chínhquy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; xây dựng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ hùnghậu; xây dựng công nghiệp quốc phòng, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc.Kết hợp s.mạnh tổng hợp với smạnh từng vùng

Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ quân sự VN

Trang 6

- Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đặc điểm

đa dạng hóa các quan hệ quốc tế NN ta luôn coi trọng việc thiết lập, củng cố và p.triển các mốiq.hệ hữu nghị hợp tác với tất cả các nước có chế độ chính trị- XH khác nhau trên nguyên tắc:cùng tồn tại, hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi

NN coi trọng việc chủ động hội nhập kt quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đanội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hướng XHCN, bảo

vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường

Là thành viên chính thức của nhiểu tổ chức quốc tế, Nhà nước ta luôn quan tâm, tăng cườngcác nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì một thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ,vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới

 Cả hai chức năng đối nội và đối ngoại là hai mặt của một thể thống nhất Tính chất của chứcnăng đối nội quyết định tính chất chức năng đối ngoại của nhà nước; ngược lại tính chất vànhững nhu cầu của chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ trở lại chức năng đối nội

Chức năng của NN được quy định bởi bản chất của NN Chức năng của nhà nước XHCNkhác với chức năng của các nhà nước bóc lột ở nội dung và hình thức thực hiện.

2. Vai trò của chức năng đối nội và đối ngoại với quá trình phát triển KT-XH ở VN

Như vậy muốn vận hành tốt NN thì giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại phải cómỗi quan hệ chặt chẽ và phải hiểu và vận dụng về bản chất, vai trò của NN thể hiện trực tiếptrong nhiệm vụ và chức năng của nhà nước, vì thế khi tìm hiểu bản chất của NN, vai trò xã hộicủa nhà nước phải thông qua việc xem xét các nhiệm vụ và chức năng của NN

Chức năng và nhiệm vụ của nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Mộtnhiệm vụ của NN làm phát sinh một hoặc nhiều chức năng và ngược lại một chức năng của nhànước có thể nhằm thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ

Nhiệm vụ của nhà nước là mục tiêu mà nhà nước hướng tới, là những vấn đề đặt ra mà nhànước cần giải quyết Nhiệm vụ của nhà nước tuỳ thuộc vào bản chất và vai trò xã hội của nhànước, vào điều kiện lịch sử của mỗi quốc gia qua từng giai đoạn cụ thể

Nhiệm vụ của nhà nước tuỳ thuộc vào nội dung tính chất được chia thành: nhiệm vụ chiếnlược lâu dài, nhiệm vụ này hướng tới các mục đích chung, cơ bản: nhiệm vụ xây dựng nhànước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa và nhiệm bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đểthực hiện nhiệm vụ chiến lược, lâu dài cần phải có những nhiệm vụ cụ thể trong những khoảngthời gian nhất định, chẳng hạn nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước phục vụ chocông cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Câu 4: Khái niệm bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam? Phân tích các nguyên tắc

cơ bản của việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN CHXHCN VN Liên hệ thực tế?

KN: Bộ máy nhà nước XHCN là hệ thống các cơ quan NN có thẩm quyền mang tính quyền

lực của NN XHCN được thành lập, tổ chức và hoạt động theo những ngtắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các nvụ, cnăng của NN XHCN.

ĐẶC ĐIỂM:

_ BMNN XHCN đc tổ chức theo ng tắc tập quyền, sự tâp trung thống nhất q lực

_ Tính thống nhất xuất fát từ qđiểmCT_XH: tất cả qlực thuộc về nd, nd sdụng qlực NNthông qua các cq đại diện , mà trước hết là cq qlực NN cao nhất của đất nc

Trang 7

_ Đc tổ chức theo ngtắc qlực NN là thống nhất, nhưng có sự fân công và fối hợp giữa các cq

NN trog việc thực hiện các quyền lập – hành – tư fáp Nhằm xác định rõ cnăng, nvụ giữa các

cq, khắc phục tình trạng chồng chéo về chức năng, q hạn, nâng cao hquả hoạt động củaBMNN_ Có chức năng thống nhất qlý các lvực của đời sống XH

Nguyên tắc cơ bản trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN XHCN VN:

Bộ máy nhà nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theonhững nguyên tắc thống nhất, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân và hiệu quả hoạt động của

bộ máy nhà nước

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN CHXHCN VN là những tư tưởng, nguyên lý chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan NN từ

TW đến địa phương xuất phát từ bản chất NN và tính nhân dân của nhà nước.

Việc thực hiện các nguyên tắc này sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu lực và hiệu quả củahoạt động quản lý nhà nước Các nguyên tắc này thường được ghi nhận trong hiến pháp và cácvăn bản luật có liên quan của nhà nước

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lí.

_ Sự lãnh đạo của Đảng bđảm giữ vững bản chất của NN XHCN, giữ vững vtrò qđịnh trongviệc xác định phương hướng tổ chức và hoạt động của N2, bđảm hiệu lực, hiệu quả qlnn fáthuy quyền làm chủ của nhân dân trog việc tham gia qlý công việc NN

_ Sự tham gia của Đảng thề hiện ở các mặt:

+ Đề ra đường lối chính trị, chủ trương, csách lớn cho hoạt động của N2

+ Quyết định những vấn đề qtrọng nhất về tổ chức BMNN, lãnh đạo N2 thể chế hóa các chủtrương, csách của Đảng thành pluật của N2, thành các qđịnh chung thống nhất mang tính bắtbuộc trên quy mô toàn quốc

+ Đảng thực hiện ktra, hướng dẫn, lđạo các cq N2 hoạt động theo đúng đường lối, csách,nghị quyết do Đảng đề ra; gthiệu đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, uy tín để đảm nhận các chức

vụ qtrọng trog BMNN

+ Đảng lđạo N2 thông qua các tổ chức Đảng và vai trò tiên fong, gương mẫu của Đảng viêntrong việc chấp hành đường lối của Đảng và pluật của N2 Đảng lđạo N2 nhưng k làm thay N2,fải fân định rạch ròi cviệc lđạo của Đảng vs việc qlý của NN

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Được ghi nhận trong Đ6 HP1992: “QH, HĐND và các CQ # của NN đều tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dân chủ”

_ Tập trung: là tập trung quyền lực

+ Tất cả qlực NN thuộc về nd, nd là chủ thể tối cao của qlực NN

+ Tất cả các cq đại diện các cấp đều do nd trực tiếp bầu ra theo ngt fổ thông đầu fiếu, trựctiếp và bo fiếu kín

+ Các cq # của NN đều trực tiếp hay gián tiếp do cq qlực NN thành lập và chịu trách nhiệmbáo cáo trước cq qlực

+ Cấp dưới fải fục tùng cấp trên, địa phương fải fục tùng TƯ, các QĐ của cấp trên có gtrịbắt buộc đối với cấp dưới, vbản của cqnn cấp dưới k trái vs vbản của cq nn cấp trên

+ Cqnn cấp trên ktra hđộng của cqnn cấp dưới cqnn cấp dưới chịu trách nhiệm bcáo trước

cq nn cấp trên

+ Các qđịnh của cấp trên có sự tham khảo ý kiến của cấp dưới và các đơn vị có lquan

_ Dân chủ:

Trang 8

+ Tất cả các cơ quan đại diện các cấp đều do nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổthông đầu phiếu, trực tiếp hoặc gián tiếp bo phiếu kín

+ Trong hoạt động các cơ quan đại diện phải định kỳ bào cáo hoạt động của mình trước cửtri Cử tri có quyền giám sát hoạt động của cơ quan NN, có quyền tham gia qlý NN, KN-TC,góp ý kiến

+ Các vấn đề quan trọng được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số

 Tập trung và dân chủ phải được thực hiện song song đảm bảo 1NN XHCN, loại trừ quan liêu,tình trạng vô tổ chức

Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia đông đảo của nhân dân lao động vào công việc QLNN

(Đ11 và Đ53.HP1992)

_ Một mặt: phát huy tính tích cực, quyền làm chủ và trí tuệ của nhân dân tham gia vào công

vc NN

_ Mặt khác: là phương pháp để ngăn chặn bệnh quan lieu, cửa quyền

Nhân dân tham gia vào công việc NN dưới nhiều hình thức khác nhau:

+ Trực tiếp tham gia làm việc trong cq NN

+ Bầu các đại diện của mình vào cq NN

+ Tham gia trưng cầu dân ý, thảo luận dự án PL, các văn kiện NN

+ Tham gia giám sát hoạt động của các cq, nhân viên NN

_ ở VN, tham gia vào công tác QLNN được coi là quyền và nghĩa vụ của nhân dân, đượcghi nhận ở Đ11 và Đ53 HP1992 Là cơ sở pháp lý đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào côngviệc qlý NN Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi quá trình dân chủ hoá đang được mở rộng ởmọi lĩnh vực của đời sống XH

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa :

“NN qlý XH=PL, không ngừng tăng cường pháp chế XHCN”

NN ta là NN pháp quyền XHCN: đó là NN mà mọi chủ thể, kể cả NN đều phải tuân thủ vàchấp hành PL thể hiện:

+ Tổ chức và hoạt động của BMNN phải theo đúng quy định của PL

+ Thi hành công vụ của mọi CB, CC phải tuân theo PL

+ NN đảm bảo quyền tự do, dân chủ nhân dân thông qua quy định và bảo vệ của PL

+ Qlý NN là thống nhất, tập trung nhưng các quyền Lập pháp, HP, TP được phân định rõràng, có sự phân công, phối hợp giữa các cqNN trong thực thi qlực đó

 Đòi hoi NN phải xdựng hệ thống pháp chế đầy đủ, đồng bộ và hoàn thiện, công = XH Tăngcường công tác KT, GS mọi hoạt động của cq, tổ chức CBCC, xlý nghiêm vi phạm PL

Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất

_ Tất cả qlực thuộc về nhdân, nhdân sử dụng qlực thông qua các cq đại diện, cq qlực NN._ Mọi hđộng của cqNN từ TW-ĐP đều có sự thgia qlý của chủ thể tối cao của qlựcNN(nhdân)

_Qlý NN là thống nhất, tập trung nhưng lập pháp, hành pháp, tư pháp được phân định rõràng có sự phân công, phối hợp tránh trồng chéo

_ Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong các quan hệ đối nội

và đối ngoại (Hiến pháp 1992) Quy định trên của Hiến pháp là nhằm đảm bảo nguyên tắcquyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trongviệc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

Trang 9

Ngoài ra còn có ngtắc công khai, ngtắc qlý theo ngành và lãnh thổ

Câu 5: Khái quát các cơ quan trong bộ máy nhà nước theo quy định của Hiến Pháp năm 1992 đã sửa đổi, bổ sung năm 2001 Giải pháp nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động tổ chức bộ máy nhà nước?

Bộ máy nhà nước XHCN là hệ thống các cơ quan NN có thẩm quyền mang tính quyền lực của NN XHCN được thành lập, tổ chức và hoạt động theo những ngtắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các nvụ, cnăng của NN XHCN

1. Khái quát các cq trong bộ máy NN theo qd của HP1992:

Cơ quan NN là tổ chức mang tính qlực NN, là bộ phận cấu thành BMNN, có tính độc lập tương đối, có những chức năng do PL quy định, được trao những quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng đó.

_ là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập fáp

_QĐ những vấn đề qtrọng của đnc: csách cbản về đối nội, đối ngoại, KT_XH, QPAN củađất nc, những ngtắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của BMNN…

_thực hiện quyền gsát tối cao đvs toàn bộ hoạt động của NN

_cơ cấu tổ chức gồm: UB thường vụ QH, hội đồng dân tộc, UB của QH, đại biểu QH

Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương

và các cơ quan nhà nước cấp trên.

+ Ra nghị quyết vế các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp và PL ở địaphương về KT-XH và về ngân sách, quốc phòng, an ninh ở

Trang 10

Qlý HCNN trong phạm vi toàn lãnh thổ, thống nhất qlý ctrị, KT, VH-XH, quốc phòng anninh, đối ngoại của NN Bảo đảm hiệu lực của BMNN từ TU đến ĐP; bđảm việc tôn trọng vàchấp hành HP,PL: fát huy quyền làm chủ của nd, nâng cao đsống vchất và vh của nd.

Khi thực hiện các chức năng này, Cp chỉ tuân theo Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan Qlực NN CP có toàn quyền giải quyết công việc với tính sáng tạo, chủ động, linh hoạt trên cơ sở cnăng, nvụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định… CP có quyền tham gia vào hoạt động lập pháp bằng quyền trình dự án luật trước QH, dự án pháp lệnh

trước ủy ban thường vụ QH, trình QH các dự án kế hoạch, ngân sách NNvà các dự án khác.Ngoài ra cq HP ở địa phương gồm UBND các cấp, Bộ, cq ngang Bộ

Chính phủ gồm có Thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng, các Bộ trưởng và thủ trưởngcác cơ quan ngang bộ do thủ tướng chính phủ lựa chọn, không nhất thiết phải là đại biểu quốchội, và đề nghị quốc hội phê chuẩn Chính phủ không tổ chức ra cơ quan thường trực, thay vào

đó là một phó thủ tướng được phân công đảm nhận chức vụ phó thủ tướng thường trực

Do HĐND dân bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND và cơ quan HCNNở địa phương UBND chịu trách nhiệm chấp hành HP, luật, các văn bản của cơ quan NN cấp trên và nghị quyết của HĐND.

UBND có nhiệm vụ quản lí NNđối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống địa phương,thực hiện tuyên truyền, giáo dục PL, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của

cơ quan NN cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp tại các cơ quan NN, tổ chức XH, tổchức KT, đơn vị vũ trang, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn XH, thực hiện xâydựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân, quản lí hộ khẩu, hộ tịch, quản lícông tác tổ chức biên chế, lao động tiền lương, tổ chức thu chi ngân sách của địa phương theoquy định của pháp luật

Thành phần của UBND gồm chủ tịch, các phó Ctịch và Uỷ viên

e Toà án nhân dân

Là những cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN.

Đây là chức năng riêng có của tòa án Hoạt động xét xử của TAND có các đặc điểm:

- Nhân danh nhà nước CHXHCN VN, căn cứ vào pPLháp luật của NN đưa ra phán xét,quyết định cuối cùng nhằm kết thúc vụ án

- Xét xử là kiểm tra hành vi pháp lí của các cơ quan nhà nước, các cán bộ, công chức trong

bộ máy nhà nước trong quá trình giải quyết các vụ việc có liên quan đến việc bảo vệ các quyền,

tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản của con người, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân

- Xét xử nhằm ổn định trật tự pháp luật, giữ vững kỉ cương xã hội, tự do an toàn cho conngười, làm lành mạnh các quan hệ xã hội

- Xét xử mang nội dung giáo dục với đương sự cũng như với XH, tạo ý thức PL cho mỗi cánhân, từ đó có được những hành vi phù hợp với yêu cầu của PL trong mối quan hệ XH

TAND gồm: TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện, TA quân sự trung ương, TAquân sự quân khu, tòa án quân sự khu vực, và các tòa án khác theo quy định của PL

TAND được tổ chức theo cơ cấu gồm: thấm phán (được bổ nhiệm theo nhiệm kì), hội thẩmnhân dân (ở TA tối cao và TA quân sự thực hiện chế độ cử, tại các TAND địa phương thực hiện

Trang 11

theo chế độ bầu) TAND xét xử tập thể và quyết định theo đa số, các Chánh án TAND phảichịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước các cơ quan quyền lực NN cùng cấp.

TAND xét xử theo nguyên tắc:

- Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập, chỉ tuân theo pháp luật

- Xét xử công khai, trừ trường hợp đặc biệt theo luật định

- Đảm bảo quyền bào chữa của bị cáo và quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự

- Công dân thuộc các dân tộc ít người được quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộcmình trước phiên tòa

- Các bản án, quyết định của tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật phải được tôn trọng

và chấp hành nghiêm chỉnh

f. Viện Kiểm sát nhân dân

Thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của hiến pháp

và pháp luật, góp phần đảm bảo cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân gồm:

- Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo PL trong việc điều tra các vụ án hình

sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao tiến hành một số hoạt động điều tra

- Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộccác cơ quan tư pháp

- Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo PL trong việc xét xử các vụ án hình sự

- Kiểm sát việc tuân theo PL trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình,hành chính, kinh tế lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật

- KS việc tuân theo pháp luật trong thi hành bản án, quyết định của tòa án nhân dân

- KS việc tuân theo PL trong tạm giữ, tạm giam, quản lí, GDục người chấp hành án phạt tù.Các VKS được phân thành VKSND tối cao; VKSND tỉnh, thành trực thuộc TW; VKSNDthuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các VKS quân sự Các VKS do Viện trưởnglãnh đạo

g. Chủ tịch nức CHXHCN VN

Là nguyên thủ quốc gia, là người đứng đầu NN, thay mặt NN trong các quan hệ đối nội, đối ngoại (HP1992)

Chủ tịch nước do QH bầu trong số các đại biểu QH

Chủ tịch nước có quyền hạn khá rộng, bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống chính trị, xh

+ Trong tổ chức nhân sự của bộ máy nhà nước: chủ tịch nước có quyền đề nghị QH bầu,

miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước, thủ tướng CP, chánh án TAND tối cao, viện trưởngVKSND tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó chánh án, thảm phán tòa nhân dân tốicao, phó viện trưởng, kiểm sát viên VKSND tối cao; căn cứ vào nghị quyết của QH để bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức các phó thủ tướng và các thành viên khác của chính phủ

+ Trong lĩnh vực an ninh quốc gia: thống lĩnh các lực lượng vũ trang và giữ chức chủ tịch

hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao và các hàm, cấpkhác trong lĩnh vực khác…

+ Các lĩnh vực khác: ngoại giao, thôi, nhập quốc tịch, đặc xá…

Trang 12

Quy định trên của HP là nhằm đảm bảo nguyên tắc qlực NN thống nhất, có sự phân công,phối hợp giữa các cq NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Tóm lại, các cơ quan nhà nước hoạt động trong một thể thống nhất, đồng bộ, có liên kết hữu

cơ với nhau và có các đặc điểm:

- Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trong PL

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định

- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo bằng quyền lựcnhà nước, hoạt động đó được tuân theo thủ tục do pháp luật quy định

- Những người đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan NN phải là công dân VN

2 Giải pháp nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động tổ chức BMNN

- Các vấn đề còn tồn tại: BMNN cồng kềnh, nhiều đầu mối, tầng nấc trung gian, chất lượnghoạt động và hiệu quả thấp Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và chế độ trách nhiệm củanhiều cơ quan và người đứng đầu chưa thật rõ, còn chồng chéo, cơ chế vận hành và nhiều mốiquan hệ còn bất hợp lí, đội ngũ cán bộ, công chức còn hạn chế cả về mặt năng lực chuyên môn

và tinh thần trách nhiệm Các vấn đề trên dẫn tới hậu quả là hiệu lực, hiệu quả của BMNN cònchưa cao, công tác quản lí đất nước (nhất là quản lí KT) còn lúng túng, mắc nhiều sai sót, SXtuy có tăng nhưng vẫn có nguy cơ tụt hậu, tài nguyên đất nước chưa được khai thác tốt…

- Gỉai pháp hoàn thiện BMNN CHXHCN VN trong quá trình đổi mới:

+ cải cách HCNN: thể chế, thủ tục, tchức, quy chế hđộng; hoàn thiện chế độ công vụ

+ cải cách tư pháp: XD, hoàn thiện hệ thống Pl làm cơ sở cho hoạt động, tổ chức của hệthống tư pháp, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của VKS, cq hỗ trợ tư pháp

+ đổi mới hoạt động của QH: đẩy mạnh hoạt động lập pháp, tăng cường ctác giám sát của

QH, sắp xếp bộ máy giúp việc của QH theo hướng tinh giảm

- Hoàn thiện hthống Pl

- Đổi mới hthống ctrị, thực hiện dân chủ hoá mọi mặt đời sống XH

- Thực hiện dân chủ ở cơ sở

Câu 6: Khái niệm, đặc điểm của Pl; Phân tích, chứng minh vai trò của PL đối với NN,

kinh tế, QLHCNN, quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Phương hướng hoàn thiện pháp luật ở nước ta hiện nay?

1. Khái niệm, đặc điểm của Pl

PL là một hệ thống các quy tắc xử sự chung, do NN đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, phụ thuộc vào ý chí của NN và phục thuộc vào các điều kiện KT - XH, điều chỉnh các quan hệ xã hội điển hình, phổ biến giữa các chủ thể với nhau, thiết lập trật tự, kỷ cương XH, bảo đảm cho sự phát triển bình thường của XH.

Trang 13

_ Đặc điểm của PL: gồm 3 thuộc tính

* Tính quy phạm phổ biến:

là tính chất sử dụng chung của nhiều quy phạm XH (đạo đức, phong tục, tập quán, Pl)

Chỉ Pl mới mang tính phổ biến bởi:

+so với quy phạm XH khác, PL có phạm vi điều chỉnh rộng rãi, bao quát lớn

+và còn được hiểu là bắt buộc thực hiện mọi quy định của PL hiện hành đối với tất cả cánhân, tổ chức và nhất là cq công quyền (đặc biệt là người đặt ra PL phải tự giác tuân thủ)

* Tính xđịnh chặt chẽ về mặt hình thức:

_ Để đảm bảo hiệu lực của pl cần tuân thủ nghiêm ngặt quy luật tương quan giữa ndung vàhình thức của nó -> nếu k đáp ứng đc dẫn đến tình trạng k thực hiện or thực hiện k đúng pl sẽtạo tâm lý xem thường pl làm vô hiệu hóa pl

_ Cần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Xđ tương quan giữa ndung và hình thức của pl

+ Chuyển tải 1 cách chính xác những chủ trương, csách, qqđịnh sang các fạm trù, cấu trúc fáplý sát hợp

+ Bđảm ng tắc fáp chế trong hoạt động xd pl

+ Khắc phục tư duy, lề lối lviệc cũ -> cứ bhành luật , fáp lệnh nhất thiết fải có NĐ, thông tưhướng dẫn thi hành; thói quen ỷ lại của cq soạn thảo, qua loa chiếu lệ trog khâu thẩm định._ Các bpháp:

+ Phân định pvi, mức độ của hoạt động lập fáp và lập quy

+hoàn thành qtrình bhành VB QPPL

+ thành lập các cq tham vấn, thẩm định dự thảo VB QPPL quan trọng

+ đạo tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, có cđộ đãi ngộ thoa đáng thuhút các chuyên gia gioi tja vào hđộng xd pl

+ chuẩn hóa hệ thống thuật ngũ fáp lý

* Tính bảo đảm thực hiện bằng NN

_ các qphạm xh #: đạo đức, tôn giáo, fong tục tập quán…đc đbảm thực hiện dưới sức ép của dưluận và thông qua cảm nhận chủ quan -> k có 1 bfận nào đại diện chính thức cho bộ máy cầmquyền đứng ra làm nvụ bđảm thực hiện chúng

_Tính bảo đảm thực hiện bằng NN của Pl là NN đưa ra các quy pạm PL qlực, áp đặt đối vớimọi chủ thể và = mọi cách đó gắn cho PL tính bắt buộc

_ NN sd nhiều ptiện # nhau để đbảo t.hiện pl: ktế, hchính_ tchức, gd,thuyết fục, cưỡng chế_ gồm 2 yếu tố:

+khả năng tổ chức thực hiện của NN bằn cả p2 thuyết fục lẫn cưỡng chế

+ bản thân NN thông qua hđộng xd pl đbảo chất lượng của pl (hợp fáp, hợp lý, khả thi, hiệuquả) nhằm tăng cường hiệu lực thi hành của pl

2. Vai trò của pháp luật đối với nhà nước, kinh tế, quản lý hành chính nhà nước, quá trình xây

dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a. Đối với quản lý NN:

_ NN sd pl để qlý XH

_ PL là ptiện để tổ chức hđộng QLNN của NN

_ PL là p tiện xác lập mqh giứã CQQLNN vs tổ chức, cá nhấn

_ PL là công cụ qtrọng để QLNN về ktế

Trang 14

_ PL là công cụ để NN qlý và gquyết các vđề XH

_ Vtrò của PL trong việc bvệ quyền và lợi ích chính đáng của nd

_ thực hiện dân chủ XHCN và thu hút nhân dân tham gia vào công việc QLNN

b. Đối với nền kinh tế:

+ PL tác động tích cực tới sự phát triển của nền KT cũng như cơ cấu KT

Vd: PL thừa nhận nền KT nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường định hướngXHCN có sự qlý của NN thì PL tạo đkiện để giải phóng mọi năng lực sản xuất XH

+ là phương tiện để hợp tác q.tế về KT

+ là công cụ q.trọng để Qlý NN về KT

+ giúp thực hiện ngtắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động

+ tạo ra hành lang pháp lý cho người tham gia sx, kinh doanh và nhà qlý về kt

c. Đối với qlý hành chính NN:

Là phương tiện để thể chế hoá chủ trương, đg lối, csách của Đảng, làm cho chủ trương,đường lối có hiệu lực thống nhất trên toàn XH

- PL là phương tiện, là cơ sở pháp lý cho qtrình qlý HCNN trên mọi mặt của đsống XH

- Giúp cán bộ thực hiện qlý HCNN có căn cứ để thực hiện n.vụ

- Là công cụ hữu hiệu trong qlý HCNN Vd: xlý vi phạm, tuyển dụng

d. Đối với quá trình xây dựng NN pháp quyền XHCN

Pl và NN là 2 mặt thống nhất, tác động qua lại

- Pl là nhân tố xd lên NN pháp quyền

- PL là tiền đề thiết lập BMNN, pl thể hiện ý chí của NN

- PL là hành lang để thống nhất qlý NN hình thành nên NN pháp quyền

- Pl qđịnh qtắc xử sự chung, mô hình hoá các qhệ XH ->NN phải tôn trọng và tuân theo PL

3. Phương hướng hoàn thiện hthống PL ở nước ta hiện nay

- Hoàn thiện các quy định PL về các hình thức dân chủ, các thiết chế dân chủ và cơ chế bảo

đảm thực hiện dân chủ

- Hoàn thiện các quy định pháp luật trong cơ chế hoàn thiện quyền con người

- Hoàn thiện các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

- Hoàn thiện các quy định pháp luật về công vụ, công chức

- Hoàn thiện các quy định pháp luật về chế độ tài chính công

- Hoàn thiện các quy định PL về sự tham gia của công dân, tổ chức, xã hội vào qlý NN

- Hoàn thiện các quy định pháp luật phù hợp yêu cầu hội nhập quốc tế

- Đẩy mạnh công tác pháp điển hoá pháp luật

Câu 7: Khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật Cho ví dụ?

1. Khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

VB QPPL là VB do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và trình tự luật định trong đó có những quy tắc xử sự chúng được NN đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan

hệ XH theo định hướng XHCN.

Đặc điểm của VBQP PL:

_ Là vb do chủ thể là cqnn, tổ chức, người có thẩm quyền bhành

_ Chứa đựng những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

_ Đc áp dụng nhiều lần trong đời sống vs những trường hợp khi có sự kiện fáp lý xảy ra

_ Sự thực hiện vb k làm chấm dứt hiệu lực của nó

Trang 15

_ Tên gọi, ndung và trình tự xây dựng, bhành các loại VBQPPL đc qđịnh cụ thể trong pl

Vd: luật hình sự, luật hôn nhân và gia đình

Thẩm quyền ban hành VB QPPL:

- Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

- Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

- Nghị định của Chính phủ

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà

án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án

Toà án nhân dân tối cao

- Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát

nhân dân tối cao

- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ

quan ngang bộ

- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà

nước

- Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường

vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơquan trung ương của tổ chức chính trị - xãhội

- Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà ánnhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa

án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

-Nghị quyết của HĐND;

-Quyết định, Chỉ thị của UBND

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w