1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng thuế , luật, nghị định

28 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 570,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾNội dung bao gồm: - Khái niệm về thuế - Chức năng của thuế - Tính chất của thuế - Phân loại thuế - Các yếu tố cấu thành một hệ thống sắc thuế - Vai trò của thu

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

Nội dung bao gồm:

- Khái niệm về thuế

- Chức năng của thuế

- Tính chất của thuế

- Phân loại thuế

- Các yếu tố cấu thành một hệ thống sắc thuế

- Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

- Hệ thống thuế hiện nay ở Việt Nam

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)

1.1 Khái niệm về thuế

1.1.1 Khái niệm Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định các tổ

chức và cá nhân trong xã hội nộp cho nhà nước bằng một phần thunhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực, của cải xãhội vào Ngân sách nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhànước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế

xã hội

1.1.2 Đặc điểm của thuế

- Là khoản thu không bồi hoàn

- Là khoản thu mang tính chất bắt buộc

- Người nộp thuế chỉ nộp những khoản thuế theo quy định

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)

1.1.3 Phân biệt Thuế, Phí và Lệ phí

-Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật

của các cá nhân và pháp nhân đối với Nhà nước không mang

tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

- Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên

hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của

Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí

- Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối

tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính

vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà

Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Trình tự ban hành một Luật

thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ

- Trong khi đó lệ phí, phí được ban hành đưới dạng Nghị định, Quyết

định của chính phủ; Quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội thì thuế có 3 tác dụng lớn:

- Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

- Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và địnhhướng phát triển kinh tế

- Ðảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và côngbằng xã hội

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.2 Vai trò của thuế

1.2.1 Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính

1.2.2 Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)

1.3.2 Hiệu quả

- Hiệu quả đối với nền kinh tế

- Hiệu quả đối với số thu Ngân sách Nhà nước

1.3.3 Chính xác 1.3.4 Thuận tiện

- Thuận tiện về nhận thức nội dung chính sách thuế

- Thuận tiện trong việc thực hiện thu nộp thuế

1.4 Phân loại thuế

1.4.1 Dựa theo phương thức thu

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc

tài sản của các đối tượng nộp thuế

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)

+ Đối tượng nộp thuế cũng chính là người chịu thuế Ví dụthuế TNCN

- Thuế gián thu: Là loại thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng

hóa dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hóa,

- Thuế thu nhập: đánh vào thu nhập kiếm được: từ tiền lương

tiền công, từ hoạt động sản xuất kinh doanh…

- Thuế tiêu dùng: đánh trên giá trị hàng hóa được tiêu thụ:

thuế GTGT, thuế TTĐB…

- Thuế tài sản: đánh trên giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân:

thuế nhà, thuế đất và các sắc thuế đánh vào tài sản khác

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.4.3 Dựa vào phạm vi điều chỉnh của thuế

- Thuế tổng hợp: đánh vào tất cả các thành phần của cơ sở đánh

thuế, không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn giảm thuế

- Thuế có lựa chọn: Chỉ đánh vào một phần nhất định của cơ sở

đánh thuế

1.4.4 Các phân loại khác

- Thuế trung ương

- Thuế địa phương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.5 Các yếu tố cấu thành một hệ thống sắc thuế

1.5.1 Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế)Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ phải

kê khai và nộp loại thuế này hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này (đối tượng được miễn nộp thuế) theo quy định của luật thuế

- Người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho nhà nước

- Người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế điều tiết

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)

1.5.2 Đối tượng chịu thuế

Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì Tuỳ theo mục

đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là:

- Các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ

chức, cá nhân nào đó (ví dụ, cơ sở tính thuế thu nhập doanh

nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ)

- Tổng trị giá hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế

đánh vào hàng hoá, dịch vụ (ví dụ, cơ sở tính thuế doanh thu là

tổng doanh thu nhận được trong kỳ tính thuế; cơ sở tính thuế

giá trị gia tăng đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán

chưa có thuế giá trị gia tăng )

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.5.3 Thuế suất

- Thuế suất tuyệt đối: Là mức thuế suất tính bằng số tuyệt đối

cho đối tượng tính thuế Ví dụ: Thuế môn bài

- Thuế suất tỷ lệ (thuế suất tương đối): Là mức thuế tính bằng

tỷ lệ phần trăm quy định cho mỗi đối tượng tính thuế Ví dụ:

Thuế suất thuế TNDN hiện nay là 25%

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.5.4 Miễn, giảm thuế

Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số

sắc thuế, theo đó, quy định cụ thế các trường hợp, đối tượng

nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so

với thông thường (vì một số lý do khách quan bất khả kháng

như thiên tai, địch hoạ hoặc tai nạn bất ngờ, hoặc vì một số lý

do nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước ) Trong

mỗi loại thuế, chế độ cũng quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm

quyền xét miễn, giảm thuế

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.6 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.6.1 Công cụ chủ yếu tập trung nguồn thu cho NSNN

- Phạm vi thu thuế rộng

- Đối tượng nộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân

hoạt động kinh tế và phát sinh nguồn thu nhập phải nộp thuế

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN

1.6.2 Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Nhà nước có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm thuế cho phù hợpvới nền kinh tế

- Góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sảnxuất trong nước, thúc đẩy sự hòa nhập kinh tế thế giới

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)

1.6.3 Công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

trong phân phối

- Nhà nước can thiệp vào sự phân phối bằng hệ thống pháp

luật, công cụ kinh tế, tài chính trong đó quan trọng nhất là công

cụ thuế

- Nhà nước sử dụng tiền thuế đã nộp vào NSNN để chi tiêu cho

các hoạt động xã hội nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân

1.6.4 Công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động

SXKD

Thông qua việc tự khai, tự nộp thuế của tổ chức, cá nhân và

thông qua công tác kiểm tra giám sát của cơ quan thuế có thể

nắm được tình hình hoạt động SXKD, từ đó phát hiện ra vấn đề

gian lận thương mại, lậu thuế, trốn thuế để kịp thời chấn chỉnh

các hoạt động SXKD

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ (TT)1.7 Hệ thống thuế hiện nay ở Việt Nam

Đến nay, trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung trong khuôn khổ cuộc

cải cách thuế, hệ thống pháp luật về chính sách thuế bao gồm:

- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

- Luật thuế giá trị gia tăng

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Luật thuế thu nhập cá nhân

- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Pháp lệnh thuế tài nguyên

- Pháp lệnh thuế nhà đất

- Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Luật thuế bảo vệ môi trường

- Các quy định về phí và lệ phí

Trang 5

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨUNội dung bao gồm:

- Khái niệm

- Đối tượng nộp thuế

- Đối tượng chịu thuế

- Đối tượng không chịu thuế

- Phương pháp tính thuế

- Hoàn thuế

- Kê khai và nộp thuế

Văn bản chủ yếu: Luật thuế xuất nhập khẩu năm 2005, có

hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006.

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)2.1 Khái niệm

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn được gọi chung là thuế

quan là một loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng mậudịch và phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu quabiên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước

đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường

trong nước

2.2 Đối tượng nộp thuế

Theo quy định tại Luật thuế XNK 2005, đối tượng nộp thuếbao gồm:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU(TT)

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

- Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập

cảnh; gửi hoặc nhập hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt

Nam

Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay:

- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng

nộp thuế ủy quyền nộp thuế XK, NK

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển

phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối

tượng nộp thuế

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU(TT)

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy địnhcủa Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộpthay thuế cho đối tượng nộp thuế

2.3 Đối tượng chịu thuế

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt

Trang 6

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

2.4 Đối tượng không chịu thuế

- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa

khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định

của Chính phủ;

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng

hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử

dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế

quan này sang khu phi thuế quan khác;

- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước

khi xuất khẩu

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)2.5 Phương pháp tính thuế

Căn cứ vào các yếu tố:

- Số lượng hàng hóa từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thực

tế ghi trong tờ khai hải quan

- Giá tính thuế trên 01 đơn vị hàng hóa

- Thuế suất

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU(TT)

Công thức tính:

*Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:

Số thuế XK hay NK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng XK

hay NK x Giá tính thuế trên 01 đơn vị hàng hóa x Thuế suất

của từng mặt hàng x Tỷ giá tính thuế

*Đối với hàng hóa áp dụng theo thuế suất tuyệt đối

Số thuế XK hay NK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng XK

hay NK x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng

- Đối với hàng NK: tính theo giá CIF (giá mua tại cửa khẩunhập theo hợp đồng ngoại thương)

* CIF = FOB + Phí bảo hiểm + Cước vận tải

* Theo quốc tế: Phí bảo hiểm = 110% giá CIF

Trang 7

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

+ Trị giá của hàng hóa dùng để tính thuế NK được xác định tính

đến cửa khẩu nhập đầu tiên

+ Thời điểm xác định trị giá tính thuế hàng NK là ngày người

khai hải quan đăng ký tờ khai hàng NK

+ Người khai tự xác định giá tính thuế theo mẫu quy định hoặc cơ

quan hải quan xác định trị giá tính thuế

Tỷ giá tính thuế:

Tính bằng VNĐ theo tỷ giá tính thuế do NHNN công bố hàng

ngày trên báo Nhân dân

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU(TT)

Căn cứ để xác định giá tính thuế:

- Hợp đồng mua bán ngoại thương (hoặc hợp đồng với KCX)

- Nếu không có hợp đồng thì căn cứ vào bảng giá tính thuế củaTổng cục Hải quan

Phương pháp xác định trị giá tính thuế:

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa NK

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa NK giống hệt

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa NK tương tự

- Phương pháp trị giá khấu trừ

- Phương pháp trị giá tính toán

- Phương pháp suy luận

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

Thuế suất:

- Thuế suất thuế xuất khẩu: theo Biểu thuế xuất khẩu

- Thuế suất thuế nhập khẩu:

+ Thuế suất ưu đãi: hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc khối nước

có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại

với VN (Biểu thuế NK ưu đãi)

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt: có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế

NK theo thể chế thương mại tự do, liên minh thuế quan, áp

dụng cụ thể từng mặt hàng theo thỏa thuận

+ Thuế suất thông thường: các hàng hóa còn lại Thuế suất bằng

150% thuế suất ưu đãi

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

2.6 Hoàn thuế

- Hàng là vật tư, nguyên liệu NK để sản xuất hàng XK được hoànthuế tương ứng với tỷ lệ XK thành phẩm

- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạm nhập để thực hiện

dự án đầu tư khi NK phải kê khai nộp thuế NK, khi tái xuất đượchoàn thuế NK

Thuế được hoàn tính theo giá trị còn lại, lúc tái xuất tính theo thờigian sử dụng và lưu lại tại VN (nếu đã hết giá trị sử dụng thì không

được hoàn)

Trang 8

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

2.7 Kê khai và nộp thuế

- Mỗi lần có hàng XK hay NK phải kê khai hải quan

- Thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai cho hải quan

+ Vật tư nguyên liệu NK để sản xuất, gia công hàng XK: 275

ngày kể từ ngày đăng ký TKHQ

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

BÀI TẬP Bài 1: Tính thuế XNK trong tháng 1/2012 của Công ty A như

- Ngày 12/1: XK ủy thác 1.000 sp theo giá CIF là 500.000VNĐ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 5% giáCIF

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

- Ngày 16/1: XK lô hàng gồm 5.000 sản phẩm theo giá CIF

10USD/sp, phí vậ chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là

1USD/sp, tỷ giá tính thuế là 17.500 VNĐ/USD

- Biết rằng:

- Thuế suất thuế XK các mặt hàng là 2%

- Thuế suất thuế NK các mặt hàng là 10%

Bài 2: Tính thuế XK, thuế NK trong tháng 10/2012 của Công

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

- Ngày 15/10: NK 10.000 sản phẩm theo giá CIF là 100.000

đồng/sp Qua kiểm tra Hải quan xác định thiếu 1.000 sp

2 Hàng xuất khẩu:

- Ngày 05/10: Xuất khẩu 5.000sp, giá xuất bán tại kho bên nướcxuất khẩu là 100.000 đồng/sp, chi phí vận chuyển từ kho đếncảng là 10.000 đồng/tấn, chi phí vận chuyển bên mua chịu

- Ngày 20/10: Xuất khẩu:

+ 10.000 sp M giá CIF 100.000 đồng/sp+ 15.000 sp N giá CIF 150.000 đồng/sp+ 20.000 sp P giá CIF 200.000 đồng/spChi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 90.000.000

đồng cho cả lô hàng, được phân bổ theo số lượng hàng hóa

trên

Trang 9

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (TT)

Biết rằng:

- Thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 3%

- Thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng là 20%

THANK YOU!

Trang 10

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Nội dung bao gồm:

- Khái niệm

- Đối tượng nộp thuế

- Đối tượng chịu thuế

- Đối tượng không chịu thuế

08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm

2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêuthụ đặc biệt

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TT)

3.1 Khái niệm

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng một số loại

hàng hóa, dịch vụ đặc biệt (là hàng hóa dịch vụ không thiết yếu,

thậm chí là xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư hiện nay) theo danh mục

do Nhà nước quy định

3.2 Đối tượng nộp thuế

- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh

dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB là đối tượng nộp thuế

TTĐB

CHƯƠNG 3 : THUẾ TTĐB (TT)

- Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của

cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụtrong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuếTTĐB Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kêkhai và nộp đủ thuế TTĐB

3.3 Đối tượng chịu thuế

Trang 11

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên

125cm3;

- Tàu bay, du thuyền;

- Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade

component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

- Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã

CHƯƠNG 3: THUẾ TTD9B (TT)

3.3.2 Dịch vụ

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng;

- Kinh doanh đặt cược;

- Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

- Kinh doanh xổ số

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)3.4 Đối tượng không chịu thuế

- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu

ra nước ngoài, bao gồm cả hàng hóa bán, gia công cho DN chế

xuất Nếu tạm nhập tái xuất thì trong thời hạn chưa phải nộp

thuế XNK không phải nộp thuế TTĐB, khi cơ sở sản xuất bán

hàng này phải nộp thuế TTĐB

- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh

doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

- Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nướcngoài

3.5 Phương pháp tính thuế Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

3.5.1 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệmôi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB và không loại trừgiá trị vỏ bao bì

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá bán chưa có thuế Thuế bảo vệ môi trường (nếu có))/(1 + Thuế suất thuế tiêu thụ

GTGT-đặc biệt).

Trang 12

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

Ví dụ: Công ty A sản xuất mặt hàng X (X là hàng chịu

thuế TTĐB), giá bán 1 lô sp chưa có thuế GTGT là

2.600.000 đồng/lô, thuế suất thuế TTĐB là 30%, thì:

Giá tính thuế TTĐB là 2.600.000/(1+30%) = 2.000.000

đồng

Thuế TTĐB phải nộp = 2.000.000 x 30% = 600.000 đồng

- Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai,

định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện

quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược

tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa

vào doanh thu tính thuế TTĐB

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

Ví dụ 1: Đối với bia hộp, năm 2012 giá bán của 1lít bia hộp chưa có

thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày

01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là 45%

thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp là

= 20.000/(1+45%) = 13.793 đồngThuế TTĐB phải nộp cho 1 lít bia hộp là

= 13.793 x 45% = 6.207 đồng

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

Ví dụ 2: Quý II/2012, giá bán của một két bia chai Hà Nội chưa có

thuế GTGT là 120.000đ/két, thì giá tính thuế TTĐB xác định như

sau:

Giá tính thuế TTĐB 1 két bia là:

= 120.000/(1+45%) = 82.758 đồng

Thuế TTĐB 1 két bia = 82.758 x 45% = 37.241 đồng

Ví dụ 3: Quý III/2012, Công ty bia A bán 1.000 chai bia cho khách

hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai, tổng số

tiền đặt cược là 1.200.000đ Hết quý Công ty A và khách hàng B

thực hiện quyết toán: số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai

không thu hồi được là 200 vỏ chai, căn cứ số lượng vỏ chai thu hồi,

Công ty A trả lại cho khách hàng B số tiền là 960.000đ, số tiền đặt

cược tương ứng số vỏ chai không thu hồi được là 240.000đ (200 vỏ

chai x 1.200đ/vỏ chai) Công ty A phải đưa vào doanh thu tính thuế

TTĐB

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

-Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thìgiá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do

cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra chưa có thuếGTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Cơ sở sản xuất bánhàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉhưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêuthụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môitrưòng (nếu có) do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng

Trang 13

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

-Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ

đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình

quân của cơ sở kinh doanh thương mại đó bán ra Riêng mặt hàng xe ô tô,

giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe

ô tô theo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được nhà sản xuất công bố đối với

từng loại xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở

kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)3.5.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế

nhập khẩu.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định củaLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóanhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuếkhông bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm

- Đối với kinh doanh gôn (bao gồm cả kinh doanh sân tập gôn)

là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé

chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân

cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc

trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản

thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả

cho cơ sở kinh doanh gôn

- Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá

làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh

doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả

thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế

GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc

bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

- Đối với kinh doanh đặt cược, giá làm căn cứ xác định giá tínhthuế TTĐB là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởngcho khách hàng (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồmdoanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt

động đặt cược

- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làmcăn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu chưa có thuếGTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa vàkaraoke, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và cácdịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa)

Trang 14

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường

(bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh

A trong kỳ tính thuế là 100.000.000đ

Giá tính thuế TTĐB = 100.000.000/(1+40%) = 71.428.571đ

- Đối với kinh doanh xổ số, giá làm căn cứ xác định giá tính

thuế TTĐB là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép

kinh doanh theo quy định của pháp luật (doanh thu chưa có

thuế GTGT)

3.5.4 Các trường hợp khác

- Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá bán

ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại

hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế

GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

- Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanhgiữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu(nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá làm căn cứtính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra chưa có thuế GTGT vàthuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sử dụng hoặc sở hữuthương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất Trường hợp cơ sởsản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hànghoá cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tạiViệt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tạiViệt Nam

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá

tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế

bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB của hàng

hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm

khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,

biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời

điểm phát sinh các hoạt động này

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế

TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu

mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trường hợp

này là bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu

có) và chưa có thuế GTGT

CHƯƠNG 3: THUẾ TTĐB (TT)3.6 Thuế suất

- Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày16/3/2009 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ

- Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanhnhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khácnhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suấtquy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sảnxuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được theotừng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suấtcao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinhdoanh

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN