Báo cáo thưc tập kế toán tại Trường cao đẳng Đồng Nai, Nghiên cứu về chuyên ngành kế toán. Phù hợp với các bạn đang làm đề tài tốt nghiệp. bám sát thực tế về bài báo cáo
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn 3
Lời nói đầu 5
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị 7
PHẦN I: Giới thiệu khái quát chung về tỉnh Đồng Nai 9
I Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và xã hội 9
1 Vị trí địa lý 9
2 Tình hình dân số 10
3 Điều kiện tự nhiên và xã hội 10
II Thuận lợi và khó khăn 11
1 Thuận lợi 11
2 Khó khăn 12
PHẦN II: Nội dung phân tích 13
I Cơ sở lý luận chung về nghiên cứu thống kê dân số 13
1 Vai trò và sự cần thiết phải nghiên cứu thống kê dân số 13
2 Ý nghĩa của thống kê dân số 13
3 Nhiệm vụ của thống kê dân số 14
II Phân tích cụ thể quy mô và cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai năm 2009 14
1 Quy mô hộ và dân số 14
2 Phân bố dân số và tỷ lệ tăng dân số theo đơn vị hành chính 18
3 Mật độ dân số 19
4 Dân số thành thị và nông thôn 22
5 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi 23
6 Hôn nhân 28
7 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu 31
8 Dân số theo dân tộc và tôn giáo 32
Trang 2Phần III: Kết luận và kiến nghị 35
I Đánh giá chung 35
1.Thuận lợi 35
2 Khó khăn 35
II Giải pháp và kiến nghị 36
Trang 3LỜI CẢM ƠN
- Kính thưa : Ban giám hiệu và quý thầy cô Trường Trung Cấp Thống
Kê
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Trung Cấp Thống
Kê, chúng em đã được các thầy cô nhiệt tình chỉ bảo, dìu dắt và truyền đạt chochúng em những kiến thức cơ bản rất cần thiết Đó chính là hành trang hết sứcquý báu và cần thiết cho chúng em bước vào đời để tạo dựng cho mình mộtnghề nghiệp ổn định Thời gian khóa học của chúng em đã sắp kết thúc, từ sâuthẳm đáy lòng chúng em xin gởi đến quý thầy cô lời chúc sức khỏe, hạnh phúc
và lời tri ân chân thành
Cũng qua đây chúng em xin cảm ơn cô Đỗ Thị Kim Linh đã giúp đỡnhóm chúng em rất nhiều, cô đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho việc tìm hiểu,tham khảo tài liệu và phân tích, giúp nhóm chúng em hoàn thành tốt chuyên
đề này
Thời gian hai tháng thực tập là khoảng thời gian rất hữu ích cho côngviệc của chúng em sau này, đây cũng chính là cơ hội để chúng em được đi sâu,tiếp xúc và cọ sát thực tế, biết vận dụng và kết hợp giữa lý thuyết với thựchành, từ đó chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu Nhưngvới vốn kiến thức còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ nên trong quá trình thực tập vàviết chuyên đề này chắc chắn sẽ còn những thiếu sót, kính mong quý thầy côgóp ý kiến để chuyên đề báo cáo của nhóm chúng em được hoàn chỉnh hơn
Trang 4Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn và và kính chúc quý thầy cônhà trường luôn dồi dào sức khỏe để luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
và còn giúp đỡ, hướng dẫn cho nhiều thế hệ sau./
Biên Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2011 Nhóm thực tập
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Dân số là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất, khôngnhững ở nước ta mà còn nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nước đangphát triển Dân số vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu dùng, vì vậyquy mô, cơ cấu và tốc độ tăng của dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó Do
đó, muốn điều tiết được dân số trước hết ta phải tìm hiểu, nắm bắt được quy
mô và cơ cấu dân số
Phân tích thống kê quy mô và cơ cấu dân số nói chung, hay phân tíchthống kê quy mô, cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai nói riêng là chức năng khôngthể thiếu và có vai trò quan trọng trong công tác kiểm tra, tổ chức và quản lýtình hình dân số cũng như tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thông tin từ kếtquả phân tích thống kê quy mô, cơ cấu dân số cho phép các cấp, các nghànhquản lý có những hướng quyết định đúng đắn, từ đó có những chiến lược pháttriển phù hợp với điều kiện kinh tế, góp phần ổn định an sinh xã hội của tỉnh
Từ những nhận thức trên, và những kiến thức được trang bị ở trường và
qua thời gian thực tập nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Phân tích thống kê
quy mô và cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai năm 2009 ” để làm đề tài nhằm kết
thúc quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp để kết thúc khóa học.Đồng thời nó giúp chúng em có cơ hội hiểu hơn về dân số của tỉnh Đồng Nai
Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự nổ lực của nhóm chúng em và sựhướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo Trường Trung Cấp Thống Kê Tuynhiên do vốn kiến thức còn hạn chế cho nên việc viết đề tài không khỏi nhữngthiếu sót
Trang 6Vì vậy chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tàinày được hoàn thiện hơn, giúp chúng em có kiến thức vững vàng để bước vàocông việc thực tế.
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Biểu 2.1: Số lượng và tỷ lệ tăng số hộ, 1989-2009
2 Biểu 2.2: Tỷ trọng hộ theo số người trong hộ và đơn vị hành chính,
2009
3 Biểu 2.3: Dân số chia theo giới tính và thành thị nông thôn, 2009
4 Biểu 2.4: Quy mô dân số và tỷ lệ tăng số, 1979-2009
5 Biểu 2.5: Dân số và tỷ lệ tăng dân số chia theo thành thị nông thôn và
đơn vị hành chính, năm 1999-2009
6 Biểu 2.6: Phân bố phần trăm diện tích đất, dân số và mật độ dân số chia
theo đơn vị hành chính, 2009
7 Biểu đồ 1: Phân bổ phần trăm diện tích đất
8 Biểu đồ 2: Phân bổ phần trăm dân số
9 Biểu 2.7: Mật độ dân số chia theo huyện, thị xã, thành phố, 1999 và
2009
10 Biểu 2.8: Tỷ lệ dân số thành thị năm 1999, 2009 và tỷ lệ tăng dân số
bình quân năm thời kỳ 1999-2009 theo thành thị và nông thôn
11 Hình 2.1: Tháp dân số tỉnh Đồng Nai 1999, 2009
12 Biểu 2.9: Phân bổ phần trăm dân số theo giới tính và tỷ số giới tính
chia theo nhóm tuổi, 2009
13 Biểu 2.10: Tỷ lệ phụ thuộc, 1989-2009
14 Biểu 2.11: Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi, 15-64 tuổi, 65 tuổi trở lên và
chỉ số già hóa, 1989-2009
15 Biểu 2.12: Tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn
nhân, nhóm tuổi, giới tính và thành thị, nông thôn, 2009
16 Biểu 2.13: Tuổi kết hôn trung bình lần đầu, phần trăm đã từng kết hôn,
chia theo giới tính và nhóm tuổi, 1989-2009
Trang 817 Biểu 2.14: Tuổi kết hôn trung bình lần đầu, chia theo giới tính và thành
Trang 9PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH ĐỒNG NAI
I Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và xã hội
1 Vị trí địa lý
Đồng Nai thuộc miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía nam, cách trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh 30km hướng về đông bắc.Diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai là 5904km2 ( bằng 1,16% diện tích của
cả nước và bằng 19.4% của cả vùng kinh tế trọng điểm phía nam) Đồng Nainằm ở tọa độ 10030’ đến 11034’57” vĩ Bắc và 106045’30” đến 107035’ kinhĐông
Đồng Nai có địa hình trung du chuyển tiếp từ vùng cao nguyên NamTrung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bìnhtrên 100m so với mặt nước biển và giảm dần từ Đông Bắc sang Tây Bắc.Đồng Nai có những điều kiện thuận lợi về tự nhiên ( như đất đai, nguồnnước…) để phát triển kinh tế xã hội
a) Địa giới hành chính
Đồng Nai giáp với năm tỉnh, thành phố là:
+ Phía Tây giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, vănhóa, khoa học, kỹ thuật lớn của cả nước
+ Phía Nam giáp với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi có khu công nghiệpdầu khí lớn, thủy hải sản phong phú và có khu du lịch biển khá lý tưởng bốnmùa nhộn nhịp khách ra vào
+ Phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận và Đông Bắc giáp tỉnh LâmĐồng là những địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế và đăc biệt cónhững điểm du lịch nổi tiếng như: Đà Lạt, Mũi Né
+ Phía Tây Bắc giáp với tỉnh Bình Dương là một trong những tỉnh cónền kinh tế phát triển mạnh với cơ sở hạ tầng và nhiều khu công nghiệp đã vàđang được hình thành
Trang 102) Tình hình dân số
Theo cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 thì dân số toàn tỉnhhiện nay là 2.486.154 người ( Dân số nam là 1.232.279 người, dân số nữ là1.254.875 người ), trong đó dân số thành thị chiếm 33.17% Đồng Nai hiện có
40 dân tộc đang sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 91,4% Về tôn giáothì Thiên Chúa giáo và Phật giáo là hai tôn giáo chính chiếm gần 60% dân số
3) Điều kiện tự nhiên
Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độhằng năm trung bình từ 23,90C đến 290C thấp hơn so với mức trung bình củavùng nhiệt đới (260C – 300C) Số giờ nắng trung bình 4 đến 9,5 giờ/ngày, 2500đến 2860 giờ/năm, số giờ nắng cao nhất trong mùa khô không vượt quá 11,5giờ/ngày
Tổng số ngày mưa trong năm từ 120 đến 170 ngày ( tiêu chuẩn vùngnhiệt đới là 150 đến 160 ngày ), với lượng mưa trong năm 1500mm đến2750mm, lớn nhất vùng Đông Nam Bộ, phân bố lượng mưa ở Đồng Nai giảmdần từ Bắc xuống Nam, Tây sang Đông Độ ẩm trung bình hằng năm từ 80đến 82% Trong mùa khô độ ẩm thấp hơn trong mùa mưa khoảng 10 đến 12%,
độ ẩm giữa các vùng trong tỉnh có khác nhau nhưng mức độ chênh lệch khônglớn
a) Tài nguyên khoáng sản
Có nhiều loại và có trữ lượng khai thác đáng kể nhất là vật liệu xâydựng, có nguồn nước dồi dào ( sông Đồng Nai ) và có nguồn nước ngầm đủ đểcung cấp phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho cả vùng
Trang 11Mạng lưới sông ngòi khá chằng chịt với hơn 60 sông lớn nhỏ, có trên 23
hồ nước trong đó hồ chứa nước lớn nhất là hồ Trị An
Diện tích rừng của tỉnh khá lớn, hiện nay có gần 180.000 ha trong đóvườn quốc gia Nam Cát Tiên là 38.000 ha
b) Tài nguyên đất
Do địa hình đa dạng nên cấu tạo đất ở Đồng Nai cũng rất đa dạng, hội
tụ gần đủ các loại đất ở Việt Nam, bao gồm 10 loại đất chính như: đất đỏbazan, đất xám,… và còn nhiều loại đất khác
II Thuận lợi và khó khăn
1) Thuận lợi
Đồng Nai có địa hình địa chất thuận lợi cho việc phát triển nhiều khu,cụm công nghiệp, hiện nay Đồng Nai là một địa phương có nhiều khu côngnghiệp tập trung lớn, trong đó có một số khu công nghiệp khá hoàn chỉnh về
cơ sở hạ tầng như: Khu công nghiệp Amata, khu công nghiệp Biên Hòa II…,năng lực sản xuất công nghiệp khá lớn với nhiều nghành nghề đa dạng, phongphú
Đồng Nai có điều kiện khí hậu ôn hòa, ít ảnh hưởng của thiên tai bãolụt, đất đai khá màu mỡ nên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt
là phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày ( như đậu,bắp… ), cây công nghiệp, dài ngày ( như cà phê, tiêu, điều, cao su…) và cácloại cây ăn trái đặc sản nổi tiếng (như bưởi Tân Triều, sầu riêng, chômchôm )
Đồng Nai có tiềm năng khá lớn để phát triển du lịch đặc biệt là du lịchsinh thái với nhiều cảnh quan thiên nhiên, môi trường hấp dẫn như: du lịchmiệt vườn, du lịch trên sông, du lịch leo núi, du lịch thác Đồng Nai là vùng cónền văn minh cổ xưa với nhiều di tích văn hóa lịch sử có giá trị đã góp phầncho hoạt động ở Đồng Nai càng thêm phong phú
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tương đối pháttriển, có hệ thống đường quốc lộ và hệ thống đường liên tỉnh khá phát triển, cótuyến đường sắt Bắc Nam ngang qua, có sân bay quân sự Biên Hòa, có hệ
Trang 12thống cảng sông, cảng biển phát triển với năng lực hoạt động khá lớn Ngoài
ra trong tương lai khi sân bay quốc tế Long Thành xây dựng xong và đi vàohoạt động sẽ tạo ra thuận lợi khá lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh vàkhu vực phía Nam
Đồng Nai có nguồn nhân lực khá dồi dào, phần lớn là lực lượng laođộng trẻ có trình độ khá cao từ mọi miền đất nước hội tụ về để công tác và lậpnghiệp, đáp ứng nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiệnđại hóa
Những thuận lợi đó đã và đang được Đảng, nhà nước và các cấp lãnhđạo vận dụng và phát huy cao độ trrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh nhà
2) Khó khăn
Ngoài những thuận lợi đã nêu trên thì nền kinh tế - xã hội của tỉnh ĐồngNai còn nhiều hạn chế như công nghiệp chủ yếu là công nghiệp nhẹ, côngnghiệp nặng và kỹ thuật cao vẫn còn ít
Nông nghiệp vẫn còn hạn chế, sản lượng lẫn chất lượng không ổn định,chưa áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật vào canh tác và trồng trọt
Tại những vùng sâu, vùng xa trình độ dân trí còn thấp gây nên những tệnạn xã hội và ngày càng có xu hướng gia tăng đã ảnh hưởng đến môi trườngsống và sinh hoạt của người dân
Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh củatỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào sự tác động của ngoạicảnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương còn thiếu sự đồng bộ Trong
đó dân số luôn có ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế thị trường Vì vậy khắcphục những hạn chế do dân số là một bài toán khó đối với Đảng và nhà nước
ta hiện nay
Trang 13PHẦN II
NỘI DUNG PHÂN TÍCH
I Cơ sở lý luận chung về nghiên cứu thống kê dân số
Trước khi đi vào phân tích thống kê quy mô và cơ cấu dân số tỉnh ĐồngNai năm 2009, nhóm chúng em đã đưa ra một số nội dung về vai trò, nhiệm vụ
và ý nghĩa của thống kê dân số như sau:
1) Vai trò và sự cần thiết phải nghiên cứu thống kê dân số
− Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng của xãhội, vì vậy quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng và chất lượng dân số có ảnh hưởng lớnđến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong một thời kỳnhất định
− Các quá trình dân số có liên quan chặt chẽ chịu ảnh hưởng và chịu tácđộng đến quá trình phát triển kinh tế không chỉ trong phạm vi của mỗi quốcgia mà còn cả ở phạm vi quốc tế Tuy nhiên trong thời đại ngày nay khi dân sốngày một đông thì quy mô, cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số đã đặt ra vấn đềrất nghiêm trọng đe dọa đến quá trình phát triển, an sinh xã hội của nhiều quốcgia
− Sự tăng trưởng kinh tế xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó conngười là yếu tố quyết định Do đó, thống kê dân số cố thể cung cấp thông tin,
số liệu cho việc dự báo và hoạch định các chính sách, các chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội
− Ở nước ta Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến việc phát triển dân số
và đưa ra nhiều chính sách, biện pháp điều tiết tốc độ tăng dân số Trongnhững năm qua chúng ta luôn coi trọng việc giảm tốc độ gia tăng dân số, đồngthời nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực với chất lượng caođáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2) Ý nghĩa của thống kê dân số
Trang 14Vì có những vai trò nêu như trên nên việc thống kê dân số có những ýnghĩa quan trọng như:
− Thống kê dân số là căn cứ để xác định kế hoạch ngắn hạn, dài hạntrong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kếhoạch hóa gia đình nói riêng
− Thống kê dân số phục vụ trực tiếp cho công việc điều hành, chỉ đạo
và quản lý nền kinh tế, an sinh xã hội
− Thống kê dân số phục vụ cho việc phân bổ dân cư trên các địa bàn vàxây dựng trên các vùng kinh tế mới
− Thống kê dân số làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch, chínhsách phát triển kinh tế - xã hội cho từng thời kỳ
3) Nhiệm vụ của thống kê dân số
Mục tiêu cao nhất của xã hội loài người là phát triển Để phát triểnnhanh cần có các điều kiện như: Khoa học – kỹ thuật, tài nguyên, nguồn nhânlực cao, trong đó dân số có tác động lớn đến sự phát triển
Nhiệm vụ của thống kê dân số là:
+ Quan sát, phân tích, nghiên cứu sự biến động và sự phân bố dân số.+ Nghiên cứu cơ cấu dân số, sự phát triển và dực báo dân số
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình tái sản xuất dân số
II Phân tích cụ thể quy mô và cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai năm 2009
Trong cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, các nhân khẩu thực
tế thường trú được điều tra theo hộ Hộ bao gồm một người ăn ở riêng hoặcmột nhóm người ở chung, ăn chung Nguyên tắc cơ bản của cuộc tổng điều tra
là mỗi người có và chỉ có một nơi thực tế thường trú Tuy nhiên, có nhữngnhân khẩu đặc thù sống tập trung ở một số nơi tại thời điểm điều tra khôngđược điều tra tại hộ Có những quy định riêng để điều tra các nhân khẩu thuộclực lượng quân đội, công an và cán bộ ngoại giao của Việt Nam cùng nhânthân của họ đang sống và làm việc tại nước ngoài, họ không được tính là thànhviên của hộ nhưng vẫn được điều tra trong cuộc tổng điều tra
Trang 15Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 1999, 2009
Theo kết quả Tổng điều tra, vào ngày 01 tháng 4 năm 2009 toàn tỉnh có
642 nghìn hộ, tăng 233 nghìn hộ so với năm 1999, tăng 56,9% Trong thời kỳ
1999 – 2009, tỷ lệ tăng bình quân hàng năm về số hộ là 4,6% và tăng 1% sovới thời kỳ 1989 – 1999
b) BIỂU 2.2: TỶ TRỌNG HỘ THEO SỐ NGƯỜI TRONG HỘ VÀ ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH, 2009
Đơn vị hành chính
người bình quân một hộ
1 Người
2 – 4 Người
1 – 4 Người
5 – 6 Người
Trang 16Huyện Long Thành 8,64 65,2 73,8 20,9 5,3 3,7
Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 2009
Biểu 2.2 trình bày tỷ trọng hộ theo số người trong hộ và quy mô hộtrung bình chia theo đơn vị hành chính Số người bình quân/hộ năm 2009 là3,9 giảm 1 người so với năm 1999 Khác biệt về quy mô hộ trung bình củathành thị và nông thôn là không đáng kể, tương ứng 3,7 và 4,0 người Một sốhuyện có số người bình quân một hộ cao hơn bình quân của tỉnh như: ThốngNhất (4,4 người), Cẩm Mỹ (4,3 người), Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc (4,1người); Ngược lại một số huyện có nhiều khu công nghiệp, tập trung nhiềudân di cư thì có số người bình quân hộ thấp như Biên Hòa, Nhơn Trạch (3,6người), Long Thành (3,7 người), Vĩnh Cửu (3,8 người)
Số liệu ở biểu 2.2 cho thấy, trên phạm vi toàn tỉnh cũng như ở cáchuyện, thị xã, thành phố, số hộ một người ( hộ độc thân ) và hộ có từ bảyngười trở lên đều chiếm tỷ trọng thấp Quy mô gia đình nhỏ ( hộ có 4 ngườitrở xuống ) là hiện tượng phổ biến hiện nay (69,3%), nhất là khu vực thành thị(73,4%) Quy mô gia đình nhỏ còn tập trung ở các huyện có nhiều dân nhập
cư như Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu ( trên 70%)
1.2) Quy mô dân số
a) BIỂU 2.3: DÂN SỐ CHIA THEO GIỚI TÍNH VÀ THÀNH THỊ NÔNG THÔN,
Trang 17Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 2009
Tổng dân số của tỉnh Đồng Nai vào lúc 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009
là 2.486.154 người Như vậy, Đồng Nai là tỉnh đông dân đứng thứ năm sau TP
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An Số người sống ở khu vực thànhthị là 824.823 người, chiếm 33,2%, và số người sống ở khu vực nông thôn là1.661.311 người chiếm 66,8% tổng dân số Dân số nam là 1.231.279 ngườichiếm 49,6% và nữ là 1.254.875 người chiếm 50,4% tổng dân số
b) BIỂU 2.4: QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỶ LỆ TĂNG DÂN SỐ, 1979 – 2009
Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 1979, 1989, 1999, 2009
Số liệu ở Biểu 2.4 cho thấy, từ năm 1999 dân số tỉnh Đồng Nai tăngthêm 495 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng 50 nghìn người Tỷ lệ tăngdân số bình quân năm ( gọi tắt là tỷ lệ tăng dân số ) trong thời kỳ giữa hai cuộcTổng điều tra dân số năm 1999 và 2009 là 2,2% năm; Đây là thời kỳ có tỷ lệtăng dân số thấp trong vòng 30 năm qua Tỷ lệ này thời kỳ 1979 và 1989 là4,1% năm, thời kỳ 1989 và 1999 là 2,6% năm
2 Phân bố dân số và tỷ lệ tăng dân số theo đơn vị hành chính
BIỂU 2.5: DÂN SỐ VÀ TỶ LỆ TĂNG DÂN SỐ CHIA THEO THÀNH THỊ
VÀ NÔNG THÔN VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, NĂM 1999 – 2009
Đơn vị hành chính và
thành thị, nông thôn
bình quân năm thời kỳ
1999 - 2009
Trang 18Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 2009
Số liệu ở Biểu 2.5 cho thấy, tỷ lệ tăng dân số bình quân năm thời kỳ
1999 và 2009 ở khu vực thành thị là 3,2% năm tăng 1,4% năm so với khu vựcnông thôn Huyện có tỷ lệ tăng dân số bình quân năm cao nhất tập trung ởLong Thành (4,4%/năm ), Nhơn Trạch (4,2%/năm ), Biên Hòa (4,1%/năm ),Trảng Bom (3,5%/năm ) Điều này có thể cho thấy rằng các huyện này có tốc
độ nhập cư thấp hơn Ngược lại, một số huyện có sự di chuyển dân số trong 10năm qua thể hiện ở chỗ tỷ lệ tăng dân số bình quân năm âm (-) như: HuyệnTân Phú, Định Quán, Cẩm Mỹ
3 Mật độ dân số
Với mật độ dân số 421 người/km2, Đồng Nai là một trong những tỉnh cómật độ dân số cao trong cả nước So với cả nước, Đồng Nai có mật độ dân sốcao hơn 162 người/km2; so với vùng Đông Nam Bộ, Đồng Nai đứng sauThành Phố Hồ Chí Minh 3.399 người/km2, Bình Dương 550 người/km2, BàRịa – Vũng Tàu 501 người/km2
a) BIỂU 2.6: PHÂN BỐ PHẦN TRĂM DIỆN TÍCH ĐẤT, DÂN SỐ VÀ
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CHIA THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, 2009