tiêu thụ tuyệt đối, Đức đứng thứ haisau Ấn Độ, sử dụng 578.000 tấn tiếp theo là Pháp528.000 tấn.nga 514.000 tấn và Hoa Kỳ 505.000tấn.vì vậy một sản phẩm bơ đạt chất lượng có vaitrò quan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CHẾ BIẾN
BÀI BÁO CÁO
MÔN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
CHỦ ĐỀ: KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM BƠ TỪ SỮA
Trang 3 Gân đây các nghiên cứu cho thấy nếu sử dụng bơmột cách hợp lý sẻ rất có lợi cho sức khỏe Nócung cấp cho các cơ quan các vitamin và khoángchất, giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợxương, các cơ quan,và quan trọng nhất, hoạt độngcủa bộ não
Bơ là thực phẩm phổ biến trên thế giới, Ấn Độsản xuất 1.620.000tấn, hoa kỳ 522.000 tấn, Pháp466.000 tấn tiêu thụ tuyệt đối, Đức đứng thứ haisau Ấn Độ, sử dụng 578.000 tấn tiếp theo là Pháp528.000 tấn.nga 514.000 tấn và Hoa Kỳ 505.000tấn.vì vậy một sản phẩm bơ đạt chất lượng có vaitrò quan trọng.và vấn đề đặt ra là làm sao chúng ta
có được một sản phẩm mà khi người tiêu dùng sửdụng đảm bảo chất lượng ,an toàn,họ không phảibăn khăn suy nghĩ khi cầm một sản phẩm bơ trêntay?như vậy công việc kiểm nghiệm bơ có một vaitrò quan trọng.và để làm tốt chúng ta cần có sựhiểu biết về nó cũng như cần biết chúng ta sẻ làm
gì và làm như thế nào?và sau đây nhóm chúng tôi
sẻ giúp các bạn giải quyết những vấn đề trên
1.Giới thiệu chung về sản phẩm
Trang 4Định nghĩa:bơ là huyền phù gồm nước và chất béocủa sữa ,có lẫn một lương nhỏ cazein ,lactoza vànatri clorua.
Trang 5Quy trình sản xuất
Đánh sữa
Lên men lactic
Nhào trộn với nước
Ly tâm
Đóng gói và bảo quản
Trang 7Ví dụ : Thành phần củ bơ nhạt
Bơ nhạt Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 2.999 kJ (717 kcal)
Các bon hyđrát 0 g
Chất béo 81 g
Chất béo no 51 g
Chất béo không no đơn 21 g
Chất béo không no đa 3 g
Phần trăm chất béo có thể thay đổi.
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ thường nhật của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA
Trang 8II Lấy mẫu:(Lấy mẫu trong kho)
Mẫu 10000 hộp, mỗi thùng gồm 20 hộp ,khối lượngtịnh mỗi hộp là 200g.Vậy kho chứa 500 thùng
Trong đó chọn 3 hộp để đánh giá cảm quan
Chỉ tiêu vi sinh:100g
Trang 9III Chỉ tiêu kiểm tra :
Trang 10Những chỉ tiêu kiểm nghiệm
1 CẢM QUAN
• Bơ có màu vàng ngà, mùi vị thơm ngon đặc biệt cửa
bơ, độ rắn bình thường
• Độ rắn của bơ phụ thuộc vào thức ăn chăn nuôi thức
ăn chăn nuôi thường xuyên có chứa khô vừng thì bơmềm,nếu chứa khô đổ tương ,cám thì bơ có độ rắn bìnhthường.nếu chứa khô dừa thì bơ rắn cứng ,dể vở thànhtừng mảng
• Mùi và vị của bơ phụ thuộc vào phương pháp chế biến.nếu chế biến với kem không lên men mùi không thơmbằng chế biến với kem lên men lactic
• Hộp của bơ phải kín không bị méo mó, xộc xệch, nhãnđầy đủ
Trang 11
2 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM THEO PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT KÍN VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ.
a) Nguyên lý:
Dùng dung môi hữu cơ(toluen, cylen) có 3 đặc điểm sau:
- Nhẹ hơn nước
- Không tan trong nước
- Có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của nước
b) Dụng cụ hóa chất
-Thiết bị Deanstar:
1 : Bình cầu chứa dung môi
2 : Ống đo(có khắc vạch)
Trang 123 : Ống sinh hàn
Trang 13-Dung môi: Toluen có nhiệt độ sôi là 1100C hoặc xylen cónhiệt độ sôi là 1440C
-Cân phân tích có độ chính xác 10-4
-Các dụng cụ cần để chuẩn bị mẫu: cối, chày , dao, kéo…
c) Tiến hành:
- 10g mẫu + 150ml Toluen hoặc Xylen(đã chuẩn bị)
bình chưng cất của dung môi hữu cơ
- Lắp kín thiết bị Cho nước chảy vào ống sinh hàn
- Tiến hành chưng cất liên tục
- Mức nước trong ống đo vạch không thay đổi nữa
- Dung dich trong ống đo khắc vạch không thay đổi nữa
- Đọc thể tích của lớp nước
Trang 14d) Tính kết quả:
W = V 100/P
Trong đó:
V: thể tích nước đọc trên ống đo(ml)
P: khối lượng mẫu(g)
Chú ý: đọc thể tích nước ở 20 0C, tỷ trọng của nước ở 20
0C là 1, do đó m = V
- Nếu dung môi có lẫn nước?
- Nếu mẫu thử có nhiều đường dạng sệt như mật, mứt đểtránh sai số, ta cần cho thêm 30 – 40 g cát gạch vào bìnhchưng cất
Ưu điểm Nhược điểm
Hóa chất đắt tiền khó kiếm
Trang 15Qua chỉ tiêu độ chua, ta có thể biết được tình trạng bảo quản sản
xuất, chế biến, chất lượng của sản phẩm,từ đó đề ra được biện
Dụng cụ thông thường phòng thí nghiệm
NaOH 0.1N hoặc KOH 0.1N
Lấy 50ml dịch lọc cho vào cốc thủy tinh ,cho vào vài giọt phenolphtalein 1% và đem chuẩn độ bằng NaOH cho đến khi xuất hiện màu hồng ,đọc thể tích NaOH tiêu tốn
d.Tính kết quả:
Xa1= (A * K * f *100%)/ P
trong đó:
Trang 16A: số ml NaOH 0,1N dùng chuẩn độ.
f: hệ số pha loãng
P: khối lượng mẫu (g)
K: hệ số biểu thị số gam axit tương đương với 1 ml NaOH 0,1 N K phụ thuộc vào loại thực phẩm và dung dịch kiềm
) Ưu nhược điểm.
- Ưu điểm: đơn giản dễ thực hiện
- Nhược điểm: độ chính xác không cao
4 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LIPIT
Lipit là tất cả các este của glyxerin với các axit béo
Trang 17a.Nguyên lý:
Ở môi trường amoniac và cồn chiết xuất lipit bằng ete
và ete dầu hỏa Cân lipit từ đó tính ra hàm lượng lipittrong 100g thực phẩm
Amoniac có nhiệm vụ hòa tan protein , làm thay đổi sứccăng mặt ngoài của các chất béo , cắt giây nối giữa béo-đạm để lipit hòa tan dễ dàng hơn
Còn cồn có tính chất hút nước làm cho lipit dễ hòa tantrong ete hơn , tham gia vào việc cắt giây nối giữa béo-đạm và sau cùng làm ete hỗn hợp với sữa dễ hơn Etecòn gọi là ete thường hay ete sunfuric , nó có tính chấthòa tan lipit nhưng cũng hòa tan các chất khác như nước
Trang 18và các chất hòa tan trong nước như lactoza , muối khoáng
… Do đó người ta dùng thêm ete dầu hỏa
Ete dầu hỏa hút nước hơn ete thường , có tính chất đẩynước và các chất hòa tan trong nước ra khỏi ete thườnglàm cho các ete thường chỉ có chứa chất béo và ete dầuhỏa Người ta cũng không thể dùng ete dầu hỏa thay chocác ete thường được vì ete dầu hỏa không hòa tan các chấtbéo có nước
Trang 19• Lớp dưới là lớp ammoniac hòa tan protit và các thànhphần khác của sữa.
• Lớp trên là ete hòa tan chất béo và có lẫn một số chấtkhác
Tách lấy lớp ete, bỏ lớp dung dịch ammoniachoặc giữ lấy để định lượng protit theo phươngpháp kết tủa bởi acid Cho thêm vào lớp ete 10
ml ete dầu hỏa, lắc thật mạnh rồi để yên trongvòng 15 phút, các chất không phải là chất béo sẽtách ra và lắng xuống phía dưới của đáy bìnhgạn, được dồn vào lớp dung dịch ammoniac
Chuyển hết phần ete vào chén thủy tinh đã sấykhô, cân sản phẩm theo nguyên tắc cân kép Rửabình lắng gạn 2 lần, mỗi lần với 5 ml ete và dồnhết cả vào chén thủy tinh Để bốc hết hơi ete ởnhiệt độ thường Sau đó, cho vào tủ sấy 1050Ctrong 30 phút Lấy ra để vào bình hút ẩm cho đếnkhi nguội và cân
Trang 20P: khối lượng cốc thủy tinh (g)
P’:khối lượng cốc thủy tinh có chứa lipit (g)
5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MUỐI (PHƯƠNG PHÁP MOHR)
a) Nguyên lý
Dựa vào khả năng phản ứng của ion Ag+ với ion Cl-
tạo thành AgCl kết tủa màu trắng và ion Ag+ với CrO4-2 tạo thành kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch để tiến hành xác định lượng NaCl
đỏ gạch
2AgNO3t/c dư + K2CrO4 = Ag2CrO4 ↓(đỏ gạch) + 2KNO3
Từ lượng AgNO3 ta tính được lượng NaCl
P – P / x 100
Trang 21-K2CrO4 10% trong nước trung tính
-Dung dịch phenolphthalein 1 trong cồn 90°
c) Cách tiến hành
Bước 1.Chuẩn bị mẫu thử
Đối với bơ là thực phẩm rắn,đặc: cân 20 (G) bơ dem hòa tan với 25ml nước nóng (50°C).Sau đó hút lấy 10ml mẫu cho vào bình định mức 100ml và thêm nước cất đến vạch định mức
Bước 2.Kiểm tra độ trung tính của mẫu thử
Lấy chính xác 20ml dung dịch thử cho vào bình tam
giác và kiểm tra độ trung tính của mẫu thử bằng PH kế hoặc chỉ thị màu phenolphthalein
Trang 22-Nếu PH>7 thì dung dịch có màu hồng ta dung dung dịch CH3COOH 0.01% trung hòa đến khi dung dịch mất màu
-Nếu PH<7 thì dung dịch không đổi màu ta dùng dung dịch NaHCO3 0.01% trung hòa cho đến khi dung dịch có màu hồng
Trang 23-Nếu dung dịch có ion CO32- S2-,SO42- thì Ag+ sẽ tácdụng với những ion này tạo thành muối nên cần phải loạibỏ
-Tránh ánh sáng và nhiệt độ cao
-Thao tác phải chính xác
e) Ưu , nhược điểm:
-Ưu điểm:Đơn giản,dễ thực hiện
-Nhược điểm:Độ chính xác không cao
Trang 24 6.Xác định chỉ số acid trong bơ
Định nghĩa:chỉ số acid là số mg KOH cần thiết
để trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1gchất béo
Nguyên lý: dùng dung dịch kiềm tiêu chuẩn đểtrung hòa hết các acid có trong thực phẩm với chỉ thịmàu là phenolphtalein
Lấy cốc khác cân 10g bơ, đỗ toàn bộ hỗn hợpete/cồn đã trung tính vào Lắt đều để hòa tan toàn bộdầu mỡ, sau đó đêm lọc qua giấu lọc và thêm vài giọtchỉ thị phenolphalein Đêm cốc đi chuẩn độ bằngdung dịch KOH 0,1N trong cồn đến khi trong cốcxuất hiện màu hồng trở lại đọc thể tích dung dịchKOH 0,1N đã tiêu tốn
Xa=5.611*A/P
Trang 25 Trong đó:
5,611:số mg KOH trong 1 ml KOH
P: khối lượng mẫu thử
A: số ml KOH 0,1N dùng để chuẩn độ
Ý nghĩ của chỉ số acid: cho ta biết lượng acidbéo tự do có trong chất béo nhiều hay ít Nếu chỉ sốacid tăng thì trong thực phẩm có nhiều acid tự do, cónghĩa là chất béo bị thủy phân nhiều(biến đổi chấtlượng theo chiều hướng xấu) hay nói cách khác chấtlượng của chất béo càng giảm
Ta phải lọc qua giấy lọc vì trong bơ có nhiềuthành phân và nhiều tạp chất, khi hòa tan thì dungdịch đục nên trong quá trình chuẩn độ ta khó nhậnbiết được khoảng chuyển màu nhanh chóng, dẫn đếnsai số dư
Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, tiếnhành trực tiếp không qua nhiêu công đoạn và cho kếtquả với độ chính xác cao, hóa chất dễ kiếm
Nhược điểm: trong quá trình tiến hành thì có thểmắt sai số trong quá trình chuẩn độ
Ngoài ra ta còn có một số thiết bị máy móc phục
vụ cho quá trình xác định lượng acid:
Trang 26 Cách tiến hành:
Cân chính xác 20g bơ, đỗ 150ml hỗn hợpete/cồn đã trung tính vào Lắt đều để hòa tan
Trang 27toàn bộ dầu mỡ, sau đó đêm lọc cho vàobình cầu dung tích 250ml Thêm chính xác35mlcồn KOH 0,5N,lắp ống sinh hàn thẳngđứng, đun cách thủy ở nhiệt độ sôi chừng 1giờ để xà phòng hóa hết chất béo.
o Trong quá trình đun cần chú ý không để cồn bayhơi mất đi, nếu không thì phải thêm một lượngcồn bù vào lượng cồn mất đi đó
Sau khi thủy phân xong để nguội, tháo ốngsinh hàn ra, thêm vài giọt dung dichphenolphtalein 1% rồi chuẩn độ bằng dungdịch HCl 0,5N cho đến khi dung dịch mấtmàu hồng
Song song với thí nghiệm có mẫu thử ta tiếnhành thí nghiệm kiểm tra, nghĩa là tất cả cácthao tác giống với mẫu thử nhưng thây mẫuthử bằng nước cất
Sau khi chuẩn độ xong, tính ra chỉ số xàphòng theo công thức:
Trang 28 28,05: số mg KOH tương đương với 1mldung dịch HCl 0,5N.
Dưới đây là một số kiểu loại ống sinh hàn:
Ý nghĩa của chỉ số xà phòng: không cho ta biếtchất lượng của chất béo nhưng cho ta biết phân tửkhối trung bình của các acid béo để dễ tính toántrong công nghiệp sản xuất xà phòng
Ta chọn phương pháp này vì:
trong bơ có nhiều thành phân và nhiều tạp chấtnên trong quá trình chuẩn độ ta khó nhận biếtđược khoảng chuyển màu nhanh chóng, dẫn đếnsai số dư
Phương pháp nay đơn giản, dễ thực hiện, tiênhành trực tiếp không qua nhiều công đoạn và chokết quả với độ chính xác cao
Ta chọn chỉ thị phenolphalein với khoảng chuyểnmàu 8,2 đến 8,3 mà không dùng chỉ thị khác vìHCl là một acid mạnh nên trong tích tắc khi đãtrung tính chỉ cần thêm 1 giọt là ta đã thấy rõkhoãng chuyễn màu,dẫn đến ít bị sai số
Nhược điểm: trong quá trình tiến hành thì có thểmắt sai số trong quá trình chuẩn độ
Một số sản phẩm từ bơ sữa bò
Trang 29Nguồn: http://www.vatgia.com/
8 XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU VI SINH
Phân tích các chỉ tiêu vi sinh chỉ thị và vi sinh gây bệnh trong thực phẩm, thủy sản, sản phẩm thủy sản, nông sản thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản, … nhằm đánh giá tình trạng vệ sinh,
ngộ độc thực phẩm về mặt vi sinh như: Tổng số vi
sinh vật, Coliform, Coliform phân, E.Coli,
Enterobacteriaceae, Staphylococcus aureus,
Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, Vibrio
parahaemolyticus, Listeria monocytogenes, Bacillus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Clostridium
Trang 30Nguyên tắc
Dựa vào sự lên lên men đường lactose ở môi trường thích hợp (thạch Violet red bile) ở 370C trong 24 giờ Sau đó được khẳng định lại trong môi trường canh Brilliant
Green Bile Salt Coliforms sẽ sinh khí trong môi trường này ở 370C trong 24 giờ.Phản ứng được coi là dương tính khi có sự tạo khí dù chỉ một trong các ống nghiệm
c) Escherichia coli
Nguyên tắc
Cấy một lượng dịch mẫu vào môi trường tăng sinh (canh Brilliant green bile lactose), lựa các khuẩn lạc điển hình trên môi trường chọn lọc (EMB) để các phép thử sinh hóaphù hợp (nghiệm pháp IMViC)
Kết quả thử nghiệm sinh hóa E coli phù hợp: indol(+), methyl red(+), voges proskauer(-), citrat(-)
Trang 31Ngoài các điều khoản được quy định trong PS:1485-1994
(dán nhãn cho các hàng hóa đóng gói sẵn) thì các điềukhoản cụ thể dưới đây cũng sẽ được áp dụng:
- Loại bơ: Bơ phải được dán nhãn để nhận biết đó là
bơ mặn hay bơ không mặn
- Phần trăm chất béo, sữa đặc không béo và độ ẩm
- Tên của các phụ gia thực phẩm
- Các điều kiện của lưu kho sản phẩm, lạnh và ướp
Trang 32Ngày sản xuất và ngày hết hạn
Tên nước sản xuất cần được công bố ngoại trừtrường hợp sản phẩm được bán ngay trong nước sảnxuất thì không cần công bố
Sản phẩm phải được đóng gói theo cách như vậy là
để ngăn chặn ô nhiễm bên ngoài
Trang 33o Sản phẩm được đóng gói theo cách có thể ngănchặn sự nhiễm bệnh, mất vệ sinh
o Việc vận chuyển, phân phối và lưu kho phải tuântheo các phương pháp vệ sinh không ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm và trong mức nhiệt độikhông cao hơn 5oC đối với sản phẩm bơ lạnh và-18oC đối với bơ ướp lạnh
IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
1.Phân biệt bơ với macgarin
Dựa trên trạng thái bên ngoài ,mùi vị của bơ, khởi đầu người ta chế biến macgarin từ mỡ bò Pha thêm
Trang 34màu sắc và mùi vị để có một loại chat béo có hình dáng tương tự như bơ nhưng rẻ tiền hơn Bên
ngoài ,mùi vị ,màu sắc giống bơ Nhưng nó được làm từ mỡ bò bao quanh thận và ruột được tách ra saugiết mổ Cho nên phương pháp phân tích giống bơ nhưng do nguyên liệu thay đổi công thức chế biến thay đổi nên khó đánh giá kết quả phân tích
2.Một số chỉ tiêu đặc hiệu của bơ để phân biệt bơ có
bị pha thêm mỡ động vật hay dầu cọ,dầu dừa…
Lấy chỉ số P làm cơ bản và so sánh chỉ số R-M thực
tế kiểm nghiệm được khác với chỉ số trong bảng là 0,5 thì bơ bị pha thêm dầu dừa hay dầu cọ Nếu lấy
Trang 35chỉ số P làm cơ bản và so sánh chỉ số K: chỉ số này thực tế kiểm nghiệm được khác với số này trên bảng
là 1 thì bị pha thêm dầu dừa hay dầu cọ
Trang 363.Một số bơ - Cách chế bơ | In |
Khác với các loại bơ thực vật, bơ từ sữa bò có một truyền thống rất lâu đời Trong kinh thánh cựu ước, Salamon có diễn tả: nếu người ta giã sữa, thì sữa sẽ biến thành bơ ! Theo đó, cách làm bơ đã được ghi lạicách đây 3000 năm Nông dân thời xưa là những người sản xuất bơ Người ta hớt lớp mỡ nổi trên mặtsữa và gom lại trữ một thời gian cho tới khi vi sinh lactobacillus làm cho mỡ sữa trở nên chua Ðể làm thành bơ người ta bỏ mỡ sữa này vào cái cối lớn và dùng chày giã cho đến khi những giọt mỡ vỡ ra và đọng lại thành viên Các viên bơ này được đem rửa
và ép lại thành khối vuông
Trang 37Cách làm:
Trước nhất sữa bò được đem lọc để tách khỏi những cặn Sau đó, mỡ sữa được bỏ vào máy ly tâm quay với vận tốc là 6000 vòng trong một phút ở nhiệt độ 40°C Mỡ sữa được đem sát trùng theo phương phápPasteur ở nhiệt độ từ 90 đến 95°C Theo các phươngpháp sau người ta phân biệt loại bơ chua, bơ ngọt vàhơi chua:
Bơ chua:
Chất béo sữa, trước khi làm thành bơ, được gieo với
vi sinh lactobacillus (nhiệt độ từ 8 đến 19 °C) và quậy đều trong vòng 24 tiếng đồng hồ Nhờ vi sinh
mỡ sữa sẽ trở lên chua (pH <= 5,1) và sẽ có mùi thơm riêng biệt Lúc này người ta giảm nhiệt độ
xuống khoảng 8 đến 10°C và bỏ vào máy giã bơ Trong máy giã các màng mỡ bị vỡ ra và các hạt bơ
từ từ thành hình Hạt bơ có đường kính khoảng 2
mm Các hạt bơ này được rửa, nhồi và gói lại
chảy thấp Giai đoạn kế tiếp là giai đoạn cao nhiệt
độ (17-19°C) Loại mỡ sữa có nhiệt độ chảy thấp sẽ lỏng ra và bù lại loại mỡ có nhiệt độ chảy cao sẽ từ