Thế kỉ 19• Từ đầu đến cuối thế kỷ 19 một loạt các nhà tiên phong hàng không đã tiến hành các thí nghiệm bay thành công với lực nâng khí động học bằng tàu lượn như Oto Liliental người Đức
Trang 1Lớp quy hoạch và quản lí GTVT đô thị K52
Bài thảo luận nhóm 2
Trang 2Nội dung thảo luận : vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Trang 3Phần 1
Trang 4ng khôn g
2
•
đặc điểm vậ
n tả
i h àng kh ông
3
•
Cơ sở vậ
t c hất kỹ th uật
4
•
Vận tả
i h àng kh ông
ở V iệt N am
Tổng quan về vận tải hàng không
Trang 5Tổng quan về vận tải hàng không
• 1-Lịch sử phát triển ngành hàng không
Hàng không là thuật ngữ nói đến việc sử dụng máy bay, máy móc, khí cụ do con người chế tạo ra có thể bay được trong khí quyển Nói chung hơn, thuật ngữ này cũng mô tả những hoạt động, những ngành công nghiệp, và những nhân vật nổi tiếng liên quan đến máy bay, máy móc và khí cụ bay
Trang 6a.Trước thế kỉ 19
• Trong các ghi chép của Leonardo da Vinci ở thế kỷ 15, thế kỉ 16 người ta tm thấy các bản vẽ về thiết bị bay có nguyên tắc giống như máy bay trực thăng ngày nay với cơ cấu quay cánh quạt bằng dây chun xoắn lại và có cả bản vẽ người nhảy dù Từ thời gian đó một số người táo bạo không chỉ ước mơ mà đã tin tưởng là có thể bay được: một loạt các nhà tiên phong hàng không đã có các thực nghiệm để bay vào không trung Nhưng tất cả họ cho đến thế kỷ 19 đều thực hiện việc bay
bằng cơ chế "vỗ cánh" mô phỏng động tác bay của chim và tất cả đều thực hiện việc bay bằng "sức
đó con người chưa có động cơ để thực hiện bay
Trang 7Một số hình vẽ về máy bay thời kì này
Trang 8Thế kỉ 19
• Từ đầu đến cuối thế kỷ 19 một loạt các nhà tiên phong hàng không đã tiến hành các thí nghiệm bay thành công với lực nâng khí động học bằng tàu lượn như Oto Liliental người Đức đã bay được bằng thiết bị với các cơ cấu bay và lái giống như diều Delta (Deltaplane) mà ngày nay là một ngành thể thao rất phát triển; Huân tước George Cayley người Anh đã dùng thiết bị có động cơ bay được nhưng vẫn không thể tự cất cánh mà vẫn phải dùng ngựa kéo Một người Pháp là Jean-Marie Le Bris với máy
bayL'Albatros artificial có động cơ với trợ lực sức ngựa kéo đã cất cánh và bay lên được độ cao 100 m và xa 200 m Tất cả các nguyên nhân chính ngăn cản phát triển của hàng không trong thời kỳ này là chưa có một động cơ tốt vừa nhỏ nhẹ vừa phát huy được công suất lớn vì thời kỳ đó con người vẫn chỉ dùng động cơ hơi nước rất nặng nề, có chỉ số công suất riêng (mã lực/kg) thấp
và chưa có nghiên cứu chuyên ngành về khí động lực học nên các nhà tiên phong của Hàng không chỉ làm theo kinh nghiệm mò mẫm, hiệu suất lực nâng không cao đòi hỏi diện tích cánh phải rất lớn, nặng nề và chưa có hình dạng thích hợp để bảo đảm vừa
có lực nâng tốt vừa có độ vững chắc của kết cấu cánh.
Trang 9Máy bay thời kì này
Máy bay của Otto Liliental Máy bay của Huân tước GeorgeCayley
Trang 10Jean-Marie Le Bris với máy bay L'Albatros artificial
Trang 13 Những năm 1920 đến cuối Thế chiến thứ hai
Thời kỳ giữa hai đại chiến là thời kỳ nở rộ của kỹ thuật máy bay Thời kỳ này vẫn là động cơ đốt trong chạy bằng xăng, thường là nhiều xi lanh bố trí hình sao Các cơ cấu điều khiển của máy bay đã hoàn chỉnh: máy bay đã có thể thực hiện được các hình nhào
lộn pilotage phức tạp Tất cả máy bay đều đã có cabin kín bằng thuỷ tinh hữu cơ Ngoài những thiết bị bay, máy bay được trang bị thêm rất nhiều các thiết bị phụ trợ khác như radio liên lạc, các hệ vũ khí: súng máy, pháo, bom, đạn các loại Đặc biệt thời kỳ này người ta đã
sử dụng dù như phương tiện cứu sinh cho phi công và để tạo ra một binh chủng mới là quân nhảy dù Sự phát triển của máy bay thời kỳ trước và trong đại chiến gắn liền với sự phát triển không quân của các nước.
Trang 14Hình ảnh về máy bay thời kì này
Máy bay sử dụng chủ yếu trong chiến tranh
Trang 15 Sau đại chiến II, chiến tranh lạnh và hiện nay
Sau đại chiến, kỹ thuật máy bay phát triển rất mạnh theo nhiều hướng khác nhau nhưng có thể thấy vài điểm chính đặc trưng cho giai đoạn này là: phát triển động cơ, phát triển cấu trúc máy bay, phát triển các công năng đặc dụng, phát triển theo công nghệ cao và phát triển trực thăng.
Trang 16Những máy bay quân sự tối tân trong thời kì này
TPO - B-2 là loại máy bay tàng hình ném bom do hãng Northrop Grumman sản
xuất, thuộc hàng hiện đại bậc nhất thế giới Nó cũng là một trong những chiếc
đắt đỏ nhất với đơn giá lên đến khoảng 2,2 tỷ USD.
Máy bay B52 là loại máy bay ném bom chiến lược của mỹ Máy bay này là chiếc máy bay ném bom có tầm bay xa không cần tiếp nhiên liệu dài nhất, và mang được đến 27 tấn (60.000 lb) vũ khí
Trang 17đặc điểm vận tải hàng không
Trang 19A- Sân bay
Sân bay (hay phi trường) là một khu vực xác định trên mặt đất hoặc mặt nước được xây dựng để đảm bảo cho máy bay cất cánh, hạ cánh hoặc di chuyển thường được dùng để gọi các sân bay tương đối lớn, nhưng hiện nay ít dùng .
Trang 20 Sân bay quốc tế Nội Bài ( Việt Nam)
• Đây là cảng hàng không quốc tế ở miền Bắc Việt Nam Sân bay này là cửa ngõ giao thông quan trọng không chỉ của thủ đô Hà Nộimà còn của cả miền Bắc Đây là sân bay lớn thứ ba của Việt Nam hiện nay, sau Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh và Sân bay quốc tế Cam
Ranh ở Khánh Hòa về diện tích và là sân bay lớn thứ 2 của Việt Nam xét về công suất nhà ga và số lượt khách thông qua mỗi năm
•Năm 2010, sân bay đã phục vụ 9,5 triệu lượt hành khách, tăng 20% so với năm 2009, năm 2012 là 11 triệu lượt khách
Trang 21Sân bay quốc tế Nội Bài
Trang 22B-Cụm cảng hàng không
•Cụm cảng hàng không là một khái niệm về chức năng quản lý của một trung tâm hàng không dân dụng của một khu vực, một vùng, một miền nhất định
•Hai mươi sân bay tại Việt Nam với hoạt động dân sự thường xuyên, được phân chia thành ba cụm cảng hàng không, tương ứng với ba
miền: bắc, trung và nam và thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam.
o Cụm cảng hàng không Miền Bắc, viết tắc: NAA, đặt tại sân bay quốc tế Nội Bài, viết tắc HAN, quản lý các sân bay: HAN tại Hà Nội; HPH tại Hải Phòng; DIN tại Điện Biên Phủ; SQC tại Nà Sản; VII tại Vinh.
o Cụm cảng hàng không Miền Trung, viết tắc: MAA, đặt tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng, viết tắc DAD, quản lý các sân bay: DAD tại Đà
Nẵng, HUI tại Phú Bài; CRX tại Cam Ranh; VCL tại Chu Lai; UIH tại Phù Cát; TBB tại Tuy Hoà; PXU tại Pleiku.
o Cụm cảng hàng không Miền Nam, viết tắc: SAA, đặt tại Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, viết tắc: SGN, quản lý các sân bay: SGN tại thành phố Hồ Chí Minh; DLI tại Liên Khương; BMV tạiBuôn Ma Thuột; VCS tại Côn Sơn; VKG tại Rạch Giá; PQC tại Phú Quốc; CAH tại Cà Mau; VCA tại Cần Thơ
•Tại Việt Nam, các sân bay không có hoạt động hàng không dân sự mà chỉ có hoạt động hàng không quân sự sẽ không chịu sự quản lý của các Cụm cảng hàng không mà chịu sự quản lý của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Trang 23C-Sân bãi
•Sân bãi trong phi cảng là nơi để máy bay dừng lại để lưu chuyển hành khách hay hàng hóa lên hoặc xuống máy bay, hoặc để bảo dưỡng
Trang 24D-Đường lưu hành
Đường lưu hành là đường định ranh giới cho phép máy bay di chuyển trên bãi đỗ và đường băng Chúng thường được xây dựng phức hợp của những tấm beton hoặc được phủ chất bitume, và có thể xác định được vị trí bằng hệ thống tín hiệu màu vàng Một dải màu vàng định ranh giới đường trung tâm, hai đường màu vàng định đầu mút Hệ thống tín hiệu trở nên có hiệu quả hơn nhờ những cọc màu xanh
Trang 25E- Tháp giám sát
Tháp giám sát là cơ quan thấy rõ nhất các mạch giám sát trên không Nó được ví như người giám sát vòm
trời hoạt động (controleur du ciel) để dẫn đường cho
những pha bay Tháp giám sát được bố trí để theo dõi các hoạt động của máy bay trên đường lưu hành và những đường băng Nó quản lí theo thời tiết, để chọn lựa những đường băng sử dụng và hoạt hóa các cọc tiêu ở dưới đất
Trang 26F- Ga sân bay
Ga sân bay là nơi dành để trao đổi và vận chuyển hàng hóa,hành khách và hành ly của họ, thông thường nó là nơi đặt cửa hàng bán vé máy bay của công ty hàng không, nơi quản lý hành chính,cũng như các dịch vụ bảo đảm an toàn,trạm kiểm tra của hải quan.Ở đó ta cũng có thể tm thấy được khu bán giảm thuế , các quán ba hay các nhà hàng Các hành khách vào trong nhà ga để sử dụng máy bay thì phải thực hiện rất nhiều các giai đoạn Đầu tiên phải mua vé của cửa hàng bán vé thuộc công ty hàng không phải tự đăng kí và gửi hành
lí vào khoang để đồ của máy bay,sau đó có thể chờ ở phòng đợi hoặc mua sắm ở khu thương mại Tiếp đó phải qua một sự kiểm tra an toàn để đi đến phòng chờ máy bay trước khi lên máy bay Nếu chuyến bay đó là chuyến bay quốc tế , ngoài đăng kí và kiểm tra an ninh , hành khách còn phải qua một sự kiểm tra của cảnh sát hải quan,tùy theo từng trường hợp Khi máy bay đã hạ cánh , hành khách sẽ lấy lại hành kí của mình tại khoang để đồ Nếu là chuyến bay quốc tế , hành khách sẽ phải trải qua một cuộc kiểm tra về việc nhập cư trước khi đến phòng giao hành lí
Trang 27Ga sân bay Đà Nẵng Ga sân bay Nội Bài
Trang 28G- Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng
Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng đa dạng và phong phú Có các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay có trang thiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị Ngoài ra còn có các trang thiết bị riêng lẻ như pallet máy bay, container máy bay, container đa phương thức…
Trang 29Vận tải hàng không Việt Nam
• Nôi dung nghiên cứu
Trang 30THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
1
Trang 321 CÁC DOANH NGHIỆP HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
• Hiện nay ở Việt Nam có 4 doanh nghiệp hàng không đang hoạt đông bao gồm:
o Vietnam Airlines
o Jetstar Pacific Airlines
o VASCO (thuộc Vietnam Airlines)
o Vietjet Air
Trang 33A- Hãng hàng không Vietnam Airlines (Hãng hàng không quốc gia Việt Nam)
• Là thành phần nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Hãng nằm dưới sự quản lý của một hội đồng 7 người do Thủ tướng chỉ định, có
các đường bay đến khu vực Đông Nam Á, Đông Á, châu Âu và châu Đại Dương, với 46 điểm đến ở 19 quốc gia Trụ sở chính được đặt tại hai sân bay lớn nhất Việt Nam: Sân bay quốc tế Nội Bàivà Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
• Hãng được đánh giá 3 sao, theo tiêu chuẩn của Skytrax Ngày 10 tháng 6 năm 2010, hãng chính thức gia nhập liên minhSkyTeam, trở thành hãng
hàng không đầu tiên của Đông Nam Á gia nhập liên minh này
• Cho đến cuối năm 2011, tổng công ty chiếm khoảng 80% thị phần thị trường hàng không nội địa tại Việt Nam và khoảng 40% thị phần khách du
lịch bay đến và rời Việt Nam
• Theo báo cáo năm 2012 cho biết, tính đến giữa tháng 12.2012 thị phần nội địa của VNA còn 69,7%, giảm 4,47% so với năm 2011
Trang 34 Ưu điểm – Khuyết điểm
Ưu điểm:
o Có uy tín trong khu vực châu Á, mạng bay rộng khắp và lịch nối chuyến thuận lợi, đặc biệt là tại Đông Dương
o Mạng đường bay của Vietnam Airlines đã mở rộng đến 19 tỉnh, thành phố trên cả nước và 42 điểm đến quốc tế tại Mỹ, Châu Âu, Úc và Châu Á
o Chuyến bay thường bao gồm dịch vụ cộng thêm (suất ăn nhẹ, nước uống ), trừ những chuyến bay ngắn <2 giờ (Thành phố Hồ Chí Minh – Đà Nẵng, Đà Nẵng – Hà Nội )
o Chất lượng chuyến bay tốt
o Bay đúng giờ, ít khi bị hoãn chuyến bay
Khuyết điểm:
o Giá vé thường cao hơn các hãng hàng không giá rẻ khác
Trang 35Mạng đường bay quốc tế
Trang 36Mạng đường bay nội địa
Trang 37B Hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines
Công ty Hàng không Cổ phần Jetstar Pacific Airlines ( Jetstar Pacific Airlines Joint Stock Aviation Company), hoạt động với tên gọi Jetstar Pacific, là một hãng hàng không giá rẻ có trụ sở tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất (SGN), Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Đây là hãng hàng không lớn thứ hai tại Việt Nam, điều hành các dịch vụ bay chở hành khách và hàng hoá tới các điểm đến trong nước và quốc tế, chiếm 40% thị phần vận chuyển hành khách trên tuyến bay chính của họ giữa Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội và chiếm tổng cộng 5% thị trường hàng không nội địa.
Đến cuối năm 2011, Jestar Pacific chiếm khoảng 17% thị phần hàng không nội địa tại Việt Nam
Tính đến tháng 12 năm 2012, đội bay của Jetstar Pacific gồm:
•1 Boeing 737-400.
•5 Airbus A320
Trang 38C Hãng hàng không Vietjet Air
Công ty Cổ phần Hàng không VietJet ( Vietjet Aviation Joint Stock Company), hoạt động với tên VietJet Air, là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam, có trụ sở chính tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất Thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Sân bay Quốc tế Nội Bài Hà Nội.
Các tuyến bay chính :
•Hà Nội (Sân bay Quốc tế Nội Bài).
•Thành phố Hồ Chí Minh (Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất).
•Đà Nẵng (Sân bay quốc tế Đà Nẵng)
•Hải Phòng (Sân bay Cát Bi)
•Nha Trang (Sân bay quốc tế Cam Ranh)
•Vinh (Sân bay Vinh)
•Huế (Sân bay Phú Bài)
•Đà Lạt (Sân bay Liên Khương)
•Phú Quốc (Sân bay quốc tế Phú Quốc)
•Bangkok (Sân bay quốc tế Suvarnabhumi)
•Buôn Ma Thuột (Sân bay Buôn Ma Thuột)
Đội bay: hãng Vietjet Air không có máy bay riêng mà phải đi thuê
Máy bay (dự kiến thuê trong vòng 7 năm)
•9 Airbus A320-200 tính đến hết tháng 9/2013
•Dự kiến 10 A320 đến hết 2013
Trang 39Đội tàu bay của các hãng hàng không Việt Nam
• Tính đến hết tháng 11/2011, đội tàu bay của các hãng HKVN gồm 96 tàu bay các loại (B777, A330, A321, A320, F70, ATR72, B737, CRJ900), trong đó có 43 tàu bay sở hữu chiếm tỷ lệ 44,8% Độ tuổi trung bình của đội tàu bay là 6,5 tuổi (tuổi đội tàu bay sở hữu là 5,9 tuổi).
Tổng số giờ bay của các hãng hàng không Việt Nam
• Tổng số giờ bay của các hãng hàng không Việt Nam năm 2012 là 306.842 giờ tăng 78.943 giờ (34,6 %) so với năm 2011 (227.899 giờ),
số chuyến bay là 179.143 lần chuyến tăng 61.506 lần chuyến (52,2 %) so với năm 2011 (117.636 lần chuyến).
Trang 40Bảng danh sách máy bay hàng không dân dụng ở Việt Nam
Trang 422 Thị Trường Hàng Không Việt Nam(2012)
Sản lượng thông qua các cảng hàng không:
• 310 nghìn lần hạ cất cánh, 37,4 triệu lượt hành khách, 649 nghìn tấn hàng hoá, bưu kiện tăng tương ứng 5,1% về hạ cất cánh, 4,79% về hành
khách và 6,32% về hàng hoá so với năm 2011
Tổng thị trường vận chuyển:
• 25,3 triệu lượt hành khách, 527 nghìn tấn hàng hoá tăng tương ứng 6,5% về hành khách và 10,9% về hàng hoá so với năm 2011 (Quốc tế: 13,2
triệu khách, 404 nghìn tấn hàng, tăng tương ứng 11,2% về hành khách và 17% về hàng hoá so với năm 2011 Nội địa 12,1 triệu khách, 122 nghìn tấn hàng, tăng tương ứng 1,8% về hành khách và giảm 5% về hàng hoá so với năm 2011)
Trang 43Sản lượng vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam:
• 17,5 triệu lượt hành khách, xấp xỉ 201 nghìn tấn hàng hoá tăng tương ứng 5,2% về hành khách và 1,98% về hàng hoá so với năm
2011 (Quốc tế: 5,3 triệu khách, 78,9 nghìn tấn hàng, tăng tương ứng 13,9% về hành khách và tăng 15,2% về hàng hoá so với năm
2011 Nội địa: 12,2 triệu khách, 122 nghìn tấn hàng, tăng tương ứng 1,8% về hành khách và giảm 5% về hàng hoá so với năm 2011) Thị phần hành khách, hàng hoá quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam đạt 40,4% về hành khách tăng 0,9 điểm và 19,5% về hàng hoá giảm 0,3 điểm so cùng kỳ.
Sản lượng điều hành bay ước đạt 420.121 lần chuyến, tăng 17% so với năm 2011.
Sản lượng thông qua các cảng hàng không:
310 nghìn lần hạ cất cánh, 37,4 triệu lượt hành khách, 649 nghìn tấn hàng hoá, bưu kiện tăng tương ứng 5,1% về hạ cất cánh, 4,79% về hành khách và 6,32% về hàng hoá so với năm 2011
Trang 44Số lượng hãng hàng không khai thác thường lệ:
• Tính đến Lịch bay mùa Đông 2012/2013, có 51 hãng hàng không nước ngoài khai thác 68 đường bay từ 22 quốc gia, vùng lãnh
thổ đến Việt Nam; Mạng đường bay nội địa do 5 hãng hàng không Việt Nam khai thác có 41 đường bay từ 3 trung tâm chính là
Hà Nội, Đà Nẵng và Tp Hồ Chí Minh tới 17 cảng hàng không địa phương
Tổng thị trường vận chuyển:
25,3 triệu lượt hành khách, 527 nghìn tấn hàng hoá tăng tương ứng 6,5% về hành khách và 10,9% về hàng hoá so với năm 2011 (Quốc tế: 13,2 triệu khách, 404 nghìn tấn hàng, tăng tương ứng 11,2% về hành khách và 17% về hàng hoá so với năm 2011 Nội địa 12,1 triệu khách, 122 nghìn tấn hàng, tăng tương ứng 1,8% về hành khách và giảm 5% về hàng hoá so với năm 2011)