Yêu cầu của bao bì kim loại Không gây ảnh hưởng hay bị ảnh hưởng bởi thực phẩm Chịu được nhiệt độ và áp suất cao Truyền nhiệt tốt Chắc chắn, khối lượng nhẹ Dễ gia công, rẻ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
GV: VŨ NGỌC HÀ VI
Trang 2NỘI DUNG
1. GIỚI THIỆU BAO BÌ KIM LOẠI
2. PHÂN LOẠI
3. CẤU TẠO CỦA BAO BÌ KIM LOẠI
4. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BAO BÌ KIM
LOẠI
5. ĐÁY VÀ NẮP
6. MÍ GHÉP ĐÔI
Trang 3GIỚI THIỆU BAO BÌ KIM
XX Nó vẫn tiếp tục phát triển nhờ ngành luyện kim
và cơ khí chế tạo máy chế tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị đóng bao bì luôn được cải tiến
◦ Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền ra đời
có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 2 - 3 năm, thuận tiện cho chuyên chở phân phối nơi xa
Trang 4Ưu điểm của bao bì kim loại
◦ Có thể gia nhiệt, làm lạnh nhanh trong mức có thể
◦ Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển
Trang 5Nhược điểm
◦ Độ bền hóa học kém, hay bị rỉ và bị ăn mòn
◦ Không thể nhìn được sản phẩm bên trong
◦ Nặng và đắt hơn bao bì có thể thay thế nó là plastic
◦ Tái sử dụng bị hạn chế
Trang 6Yêu cầu của bao bì kim loại
Không gây ảnh hưởng hay bị ảnh hưởng bởi thực phẩm
Chịu được nhiệt độ và áp suất cao
Truyền nhiệt tốt
Chắc chắn, khối lượng nhẹ
Dễ gia công, rẻ tiền
Hình thức tốt
Trang 7PHÂN LOẠI
THEO VẬT LIỆU
• Thép
• Nhôm
THEO CÔNG NGHỆ
• Lon 2 mảnh
• Lon 3 mảnh
Trang 8CẤU TẠO BAO BÌ KIM LOẠI
Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S, P có tỷ lệ < 3% Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm
Thành phần thép lá
C < 0,05 – 0,12 % Mn < 0,6 %
P < 0,02 % Si < 0,02 %
S < 0,05 % Cu < 0,2 %
Trang 9 Thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S ≤ 0,05% Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon
nhỏ 0,15% - 0,5% Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành
tấm có bề dày 0,15 - 0,5 mm
Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép Lớp
thiếc có tác dụng chống ăn mòn Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp
Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng
Thép tráng thiếc
Trang 10 Qui định tráng thiếc
◦ Phương pháp: mạ điện (4-5kg/tấn), nhúng (14-15 kg/tấn)
◦ Lon chứa đựng thực phẩm có độ tráng thiếc từ 11.2 g/m2, có thể đến 15.1 g/m2
5.6-◦ Thiếc sử dụng để tráng lên bề mặt thép có độ tinh khiết đến 99.75%
◦ Thép sau khi mạ được xử lý điện hóa
Trang 11Bao bì thép (sắt)
Bao bì thép tráng thiếc
Trang 12 Lớp sơn vecni có những tác dụng sau:
◦ Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm
◦ Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm
◦ Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua
Yêu cầu đối với lớp sơn vecni:
◦ Không được gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm
◦ Không bong tróc khi va chạm cơ học
◦ Không bị phá hủy khi đun nóng, thanh trùng
Trang 13Gần đây do giá thiếc cao đã tạo ra nhu cầu sản xuất thép không có thiếc trong đó lớp thiếc và oxyt thiếc thông thường được thay thế bằng lớp crom và oxyt crom
Bao bì thép tráng Crôm bao gồm một lớp thép nền, trên mỗi bề mặt theo thứ tự là một lớp crom, một lớp oxyt crom và một lớp dầu bôi trơn cuối cùng là một lớp sơn vecni
Thép tráng Crom
Trang 15Phân loại theo vật liệu
Thành phần chính: Al làm bao bì có độ tinh khiết đến 99% và những thành phần kim loại khác
có lẫn trong Al như Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Zn, Ti
Bao bì nhôm chủ yếu dùng trong công nghệ chế tạo lon 2 mảnh với lớp trong được phủ sơn hữu
cơ
Trang 16Mối ghép mí Chắc chắn, mối ghép
hàn có nguy cơ nhiễm độc (Pb)
Không chắc, phải làm dày phần ghép mí
Khối lượng Nặng hơn bao bì
nhôm
Trang 17CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THÉP TẤM
Quặng
sắt Xử lý kích thước Loại tạp chất
Luyện Tháo liệu
Rót khuôn
tạo phôi
Gia nhiệt lại Cán Thép tấm
Trang 18CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NHÔM
Rót khuôn
tạo thỏi
Cán thành
tấm Cuộn lá nhôm
Trang 19CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO LON 3 MẢNH
Lon 3 mảnh (lon ghép) gồm:
Trang 20CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO LON 3 MẢNH
Trang 23 Thân: Được chế tạo từ một miếng thép
chữ nhật, cuộn lại thành hình trụ và
được làm mí thân
Nắp và đáy: Được chế tạo riêng, được
ghép mí với thân (nắp có khóa được
ghép với thân sau khi rót thực phẩm)
Thân, đáy, nắp có độ dày như nhau vì
thép rất cứng vững không mềm dẻo như nhôm, không thể nong vuốt tạo lon có chiều cao như nhôm, mà có thể chỉ
nong vuốt được những lon có chiều cao nhỏ
Trang 24Cắt thép tấm thành lon 3 mảnh
Bước 1: cắt thành nhiều tấm nhỏ có chiều rộng bằng
chiều cao lon
Bước 2: cắt thành tấm nhỏ có chiều dài bằng chu vi đáy lon
Bước 3: cắt góc, gấp mép tạo mí thân
Trang 25Cấu tạo lon 3 mảnh
Trang 26CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO LON HAI MẢNH
Lon hai mảnh có dạng trụ tròn: thân dính liền đáy và nắp
- Vật liệu thường được
sử dụng là nhôm có độ mềm dẻo cao
Thường được chế tạo bằng phương pháp dập, vuốt
Trang 28 Lon hai mảnh gồm thân dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với thân (như trường hợp ghép mí nắp lon ba mảnh), chỉ có một đường ghép mí giữa thân
và nắp, vật liệu chế tạo lon hai mảnh phải mềm dẻo,
đó chính là nhôm (Al)
Hộp, lon hai mảnh được chế tạo theo công nghệ kéo vuốt tạo nên thân rất mỏng so với bề dày đáy, nên có thể bị đâm thủng, hoặc dễ bị biến dạng do va chạm
Bao bì lon hai mảnh có thể có chiều cao đến 110
mm, lon hai mảnh bằng vật liệu thép có chiều cao rất thấp vì thép không có tính mềm dẻo, không thể kéo vuốt đến chiều cao như lon Al
Trang 30CÁN:
Vật liệu được đặt giữa một khuôn cố định và ống dập, nước làm mát được phun để bôi trơn
và hạ nhiệt độ khuôn
và vật liệu
CÁN VÀ KÉO DÃN:
Là phương pháp đúc cơ
bản theo nguyên lý “căng
và uốn” với ứng lực ngược
chiều Lớp laminate PET
được dùng như chất bôi
trơn, không dùng nước
giải nhiệt, giảm tác động
lên môi trường
Trang 31Tạo hình lon nhôm 2 mảnh
Trang 32Chế tác lon thép 2 mảnh
Trang 33Cấu tạo lon 2 mảnh
Trang 34Một số thân lon thép 2 mảnh:
Trang 35→ Giảm nguy cơ nhiễm độc từ mối hàn
- Tốn ít thép hơn, nhẹ hơn
- Đỡ tốn chi phí vận chuyển bao bì (có thể giảm thể tích chứa bao bì)
- Chế tác từ thép nên thân cứng vững
Nhược
điểm
- Chế tạo theo công nghệ kéo vuốt nên thân lon mỏng, mềm, dễ bị biến dạng, đâm thủng
- Công nghệ sản xuất tốn kém hơn
- Chế tạo phức tạp do có nhiều mối ghép
- Nguy cơ nhiễm độc do mối hàn có chì, han rỉ từ mối hàn
Trang 36NẮP LON
Trang 37Nắp có khóa mở
Trang 39CẤU TẠO NẮP LON
Trang 40Coloured tab Easy flow Coloured shell Printed shell
Punched tab Lasered tab Incised shell Coded
Ball resealable
end
Embossed shell
Full aperture
Trang 41NẮP, ĐÁY LON
Vật liệu chế tạo nắp, đáy lon
◦ Nhôm phủ sơn hữu cơ
◦ Sắt không tráng thiếc, phủ sơn
◦ Sắt tráng thiếc (phủ sơn hay không tùy thuộc từng loại sản phẩm thực phẩm)
Trang 43MÍ GHÉP ĐÔI
Mí ghép đôi là một mí kín được tạo ra bằng cách nối kết thân hộp và nắp hộp qua 2 giai đoạn cuộn
ép
Giai đoạn đầu: cuộn móc nắp với móc thân lại
với nhau và gập chúng thành dạng kẹp giấy (có 7 lớp tại mí bên) đồng thời ép lớp hợp chất đệm sát với mép của móc thân
Giai đoạn 2: ép dẹp và làm chặt mí Kết quả mí
ghép kín được hình thành Giai đoạn này làm cho các nếp nhăn (đã bắt đầu hình thành ở giai đoạn 1) được là phẳng và hợp chất đệm kín được ép vào điền kín các khoảng trống giữa các bề mặt kim loại
Trang 44Mặt cắt biểu diễn vị trí tương đối giữa móc nắp và móc
thân khi mí ghép đôi chuẩn bị được hình thành
Trang 45Mặt cắt biểu diễn mí ghép đôi sau khi thực hiện giai đoạn 1
Giai đoạn ghép sơ bộ
Trang 46Mặt cắt của mí ghép đôi sau khi ghép giai đoạn 2
Giai đoạn ghép thứ cấp
Trang 47Mặt cắt mí ghép đôi
Trang 48Mặt cắt mí ghép đôi biểu diễn các thông số của mí ghép
Trang 50
KHUYẾT TẬT CỦA MÍ GHÉP
Trang 51KHUYẾT TẬT CỦA MÍ GHÉP
Trang 53ĂN MÕN HÓA HỌC – BB THÉP
BỞI H2S ( trong sản phẩm giàu protein
được tiệt trùng)
◦ Lớp vecni có ZnO sẽ tiêu hủy khí H2S
◦ Ngược lại, phản ứng hóa học tạo ra
Trang 54BB THÉP
◦ Do áp lực hơi nước sinh ra bên trong hộp
◦ Do nguyên nhân cơ học: sản phẩm nhiều hơn yêu cầu, sự khác biệt áp suất trong và ngoài
hộp chứa gây tăng thể tích khi thanh trùng, tiệt trùng
◦ Do vi sinh vật hoặc hóa học: thường phải bảo
ôn ở 37oC trong 7-15 ngày tùy khối lượng
Trang 55ĂN MÕN BAO BÌ NHÔM
Khi lớp vecni bị trầy xước, bong tróc
Khi bị ăn mòn thì sẽ gây thủng thành lon
và hư hỏng sản phẩm