Hướng tiếp cận mới về giá trị của thực phẩm 2.1.1 Vai trò của các chất dinh duỡng đối với sức khỏe và các bệnh mạn tính 2.1.2 Vai trò của các ” chất không dinh duỡng” đối với sức khỏe và các bệnh mạn tính 2.1.3 Tiến hóa về hiểu biết về vai trò”chức năng “ của một số hoạt chất sinh học thực vật 2.1.4 Vai trò của các thành phần “chức năng ‘ phổ biến trong thực phẩm 2.2 Giá trị “chức năng” của một số nhóm thực phẩm.quan trọng
Trang 22.1 Hướng tiếp cận mới về giá trị của thực phẩm
2.1.1 Vai trò của các chất dinh duỡng đối với sức khỏe và các bệnh mạn tính
2.1.2 Vai trò của các ” chất không dinh duỡng” đối với sức khỏe và các bệnh mạn tính
2.1.3 Tiến hóa về hiểu biết về vai trò”chức năng “ của một
Trang 3Thực phẩm (Food): Tất cả các chất đã hoặc chưa chế biến nhằm sử
dụng cho con người gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và tất cả các chất được sử dụng để sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực phẩm,
nhưng không bao gồm mỹ phẩm hoặc những chất chỉ được dùng như dược phẩm
Chất dinh dưỡng (Nutrient): các chất được dùng như một thành
phần của thực phẩm nhằm:
a/ Cung cấp năng lượng, hoặc
b/ Cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống, hoặc c/ Thiếu chất đó sẽ gây ra những biến đổi đặc trưng về sinh lý, sinh
hoá
Trang 41.Dinh dưỡng và tăng trưởng
2.Dinh dưỡng, đáp ứng miễm dịch và nhiễm khuẩn
3 Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu
4 Chậm tăng trưởng
5.Dinh dưỡng và các bệnh mãn tính
Trang 51.Dinh dưỡng và tăng trưởng
Dinh dưỡng trong bào thai : từ một tế bào thành 2x10 12 tế bào khi đẻ và sau đó đến lúc trưởng thành tăng gấp 30 lần Nếu có
thương tổn về dinh dưỡng và chuyển hoá ở một thời điểm nhất định sẽ gây suy yếu ở các hệ thống chức phận đang phát triển mà sau này không thể khắc phục được Thiếu dinh dưỡng trong bào thai dẫn đến: nhẹ cân, vòng đầu và chiều dài cơ thể thấp, tỷ lệ tử vong cao;
Vòng đầu là số đo có giá trị về kích thước của não Số lượng tế bào não gần hoàn thành khi sinh, sau đó chủ yếu là sự hình thành các liên kết giữa các nơron Thiếu dinh dưỡng bào thai dẫn đến giảm bớt số lượng tế bào não và trí thông minh
Trang 62 Dinh dưỡng, đáp ứng miễm dịch và nhiễm khuẩn:
Thiếu dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng, tăng nhiễm khuẩn
Các nhiễm khuẩn làm suy sụp thêm tình trạng dinh dưõng
Vai trò miễn dịch của một số vitamin như A, C và B.
Vai trò của một số chất khoáng: Sắt, kẽm, đồng, selen
Các nhiễm khuẩn có thể làm rối loạn tình trạng dinh dưỡng
hoặc làm trầm trọng hơn một tình trạng suy dinh dưỡng mới bắt đầu Mặt khác, các rối loạn dinh dưỡng có thể gây rối loạn các cơ chế miễm dịch
Trang 73 Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (còn gọi là thiếu dinh dưỡng loại I)
bao gồm các chất dinh dưỡng cần thiết cho các chức phận
chuyển hoá đặc hiệu Khi thiếu, cơ thể vẫn tiếp tục tăng trưởng
bình thường, các nguồn dự trữ bị sử dụng , đậm độ chất dinh
dưỡng này trong mô giảm cho đến khi có biểu hiện bệnh lí đặc hiệu Sự tăng trưởng bị ảnh hưởng sau khi bị bệnh.Ví dụ : thiếu
máu do thiếu sắt, beri beri do thiếu B1, khô mắt do thiếu
vitaminA…
4 Chậm tăng trưởng
Chậm tăng trưởng (còn gọi là thiếu dinh dưỡng loại II) thường
có biểu hiện chung là chậm tăng trưởng, còi cọc và gầy mòn
Chúng thường được mô tả là thiếu ăn hoặc thiếu dinh dưỡng
Trang 85 Dinh duỡng và các bệnh mạn tính
Béo phì
Tăng huyết áp
Tim mạchTiểu đườngSỏi mật
Xơ gan Ung thư
Trang 93.3 Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị
1 Tài liệu tham chiếu để thoả mãn
nhu cầu về năng lượng và các chất
dinh dưỡng
2 Chú ý chủ yếu về số lượng protein,
các chất dinh dưỡng thiết yếu hàng
ngày Không chú ý các chất “không
dinh dưỡng” hoặc “không thiết
3.4 Lời khuyên dinh dưỡng
1 Lời khuyên lựa chọn các thực phẩm
để có khẩu phần hợp lí
2 Chú ý chủ yếu tỷ lệ các chất sinh
năng lượng,bao gồm cả lời khuyên về
các chất” không dinh dưỡng”như
chất xơ và “không thiết yếu” như cholesterol
3 Lời khuyên chung , không cho từng
Trang 10Ví dụ
1. Vai trò của chất xơ tiêu hóa
2. Vai trò các chất chống oxy hóa trong thực phẩm
3. Vai trò của cholesterol
4. Vai trò của axit béo chưa no cần thiết
Trang 11Vai trò chất xơ tiêu hóa
1.Cải thiện chức năng đại tràng: 1 tăng khối lượng phân,
làm mềm phân;2 tăng tốc độ lưu chuyển trong đại
tràng;3 làm chất nền cho hoat động của vi khuẩn, cung cấp năng lượng cho tế bào đại tràng
2.Làm giảm cholesterol do: 1.cản trở qúa trinh nhũ hóa
của axit mật;2 cản trở hấp thu cholestero; 3 tạo ra
chất ức chế tổng hợp cholessterol
3.Phòng ngừa bệnh tiểu đường: giảm sự đáp ứng đường
huyết ngừa nguy cơ suy vành, sỏi mật, tăng cảm giác no, giảm bớt cảm giác đói do đó hỗ trợ việc giảm cân, giảm béo phì, hỗ trợ giảm đái đường.
Trang 12Vai trò sinh học của cholesterol:
1. Là thành phần của phần lớn màng tế bào
2. Vận chuyển các xit béo tới gan để được đốt cháy
3. Bị oxy hóa ở gan để cho các axit mật, có vai trò nhũ
tương ở ruột
4. Tham gia tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận
5. Có khả năng liên kết các độc tố tan trong máu như
saponin, vi trùng, ký sinh trùng
Trang 13Vai trò sinh học của axit béo chưa no cần thiết:
1. Ngăn ngừa xơ vữa động mạch do kết hợp với
cholesterol hoặc chuyển nó sang dạng dễ bị bài xuất
ra ngoài
2. Nâng cao tính đàn hồi thành mạch máu
3. Giảm quá trình hình thành máu đông, đề phòng nhồi
máu cơ tim
4. Giảm hình thành các u ác tính
Trang 14Vai trò các chất chống oxy hóa trong thực phẩm
Trang 15 Oxy hoá khử là quá trình quan trọng, tham gia vào các quá trình cung cấp năng lượng, sinh tổng hợp, thoái hoá sinh học và khử độc Cơ thể cần oxy cho chuyển hoá bình thường nhưng oxy cũng có thể có các phản ứng bất lợi đối với nhiều thành phần khác của tế bào Một số phản ứng sinh học đó sản sinh ra các gốc tự do Màng tế bào, nơi có nhiều axit béo chưa no sẽ là nơi sẽ bị tấn công đầu tiên Bổ sung các axit béo chưa no trong khẩu phần ăn là cần thiết để phục hồi chức năng của màng tế bào bị tổn
thương Quá trình oxy hoá lipit với sự có mặt của các gốc
tự do sẽ tạo ra các peroxit
Tăng cường các chất chống oxy hoá :VitaminE, beta
caroten, vitamin C và selen…
Trang 16 Gốc tự do là những phân tử hay những mảnh vỡ của phân tử có 1 điện tử lẻ đôi ở quỹ đạo vòng ngoài Các điện tử lẻ thường tìm các điện tử khác để ghép đôi Các gốc tự do này có khả năng oxy hoá rất cao Khi
số lượng các gốc tự do này tăng cao, vượt khỏi sự
kiểm soát bình thường của hàng rào bảo vệ các chất chống oxy hoá thì chúng sẽ khởi động những phản
ứng dây chuyền oxy hoá các chất nền, đáng chú ý là các lipit, thành phần cấu tạo của tất cả các màng tế
bào Các gốc tự do và các sản phẩm của chúng sẽ làm tổn thương màng tế bào , biến đổi cấu trúc các protein,
ức chế hoạt động các enzym, biến đổi nội tiết tố… gây
ra hàng loạt các bệnh như ung thư, tiểu đường….
Trang 17tế bào não phân tử protein
- ô nhiễm môi tr ờng
gốc tự do fr
- 1 tế bào
- 1 phân tử
- 1 mảnh phân tử
hàng rào bảo vệ
có một
e lẻ đôi vòng ngoài
phân tử axit béo
vitamin gen )
tb võng mạc
vxđm biến đổi cấu trúc
ứ c chế hoạt động men
ung th parkinson mù
Trang 18Hệ thống các chất chống oxy hoá
Để bảo vệ các tổn thương do các gốc tự do, con người đã
sở hữu một hệ thống các chất chống oxy hoá mạnh và
phức tạp Chúng có thể có nguồn gốc nội sinh hoặc từ
thức ăn.
Các thành phần nội sinh: Glutation và Se-glutation
peroxidaza; Mn, Cu, Zn- Superoxyt dismutaza…
Các chất chống oxy hoá trong chế độ ăn và ngoại sinh:
tocopherol-vitamin E, vitamin A và các carotenoid (beta caroten, lycopen…); vitamin C; Se và các kim loại thiết yếu cho chức phận của các enzym chống oxy hoá
Trang 19 Ức chế peroxyt hoá các lipit: Hoạt tính chống oxy hóa,
có sự phối hợp với các chất khác , nhất là vitamin C
Đề phòng oxy hóa lipit trong các lipoprotein, ngăn ngừa
oxy hóa LDL , bẫy các các gốc peroxyl
Bảo vệ lớp lipid cấu tạo màng tế bào khỏi tác hại của gốc
Trang 20Các carotenoid và Vitamin A
Beta caroten có những khả năng chống oxy hóa mà
Vitamin A không có
Có khả năng trung hòa các gốc tự do, tạo khả năng
chuyển các tế bào ung thư thành tế bào bình thường nhờ tác dụng trực tiếp của chúng trên gen
Trang 21Vitamin C
Ngăn chặn quá trình sản xuất các gốc tự do
Bảo vệ các axit béo không no ở màng tế bào đồng thời tác động trực tiếp trong tế bào
Tham dự vào nhiều phản ứng sinh hóa của cơ thể, cũng như can thiệp vào chuyển hóa ở mức mô ( cơ , não ) tế bào , thể dịch , hormon , giúp cho hoạt động của tuyến thận , tuyến giáp
Trang 22Nó có thể bị oxy hoá, mất một điện tử để tạo thành một gốc tự
do, acid semi dehydroascobic Acid này bị oxy hoá tiếp tạo
thành tạo thành acid dehydroascobic là dạng tồn tại trong cơ thể dưới nhiều hình thức khác nhau
Acid dehydroascobic có thể bị khử trở lại thành acid ascobic thông qua trung gian nói trên Acid ascobic là chất cho điện tử trong nhiều hệ thống sinh học Ascobat là chất khử cho các
phản ứng hoá học bên trong và bên ngoài tế bào Ascobat khử superoxyt, gốc hydroxyl và các dạng oxygen phản ứng khác có mặt trong và ngoài tế bào Tất cả các sản phẩm oxy hoá đó có thể sinh ra lượng lớn bởi các tế bào miễm dịch đặc hiệu như các bạch cầu đa nhân , đại thực bào trong đáp ứng với nhiễm trùng.
Do các chất oxy hoá có thể ảnh hưởng tới quá trình sao chép hoặc làm tổn thương DNA, protein, các cấu trúc màng nên
ascobat có thể có vai trò trung tâm bảo vệ tế bào chống oxy
Trang 23Các flavonoid trong thực phẩm
các gốc tự do peroxyl
Ức chế oxy hóa LDL
tim mạch; giảm cholesterol, giảm xơ vữa
Trang 24Nhóm Tên Nguồn Thực phẩm
Apigenin
Vỏ và nước quýt, Vỏ và nước quýt nho
Trang 25 Các chất hóa thực vật là các chất có hoạt tính sinh học
có ở thực phẩm nguồn gốc thực vật với một lượng nhỏ
Phân loại:
◦Nhóm terpenoid: monoerpenoid, dierpenoid, trierpenoid
phytosterol,carotenoid…
◦Nhóm chất chuyển hóa của phenol: anthocyanin,
coumarin, flavonoid, flavonon, flavonol, izoflavonoid, lignan, tanin…
◦Nhóm alcaloid và các thành phần chứa nitrogen khác:
betalain, indol, isoquinolin, peptid, glycosid cyanogenic,
Trang 26Thành phần Truyền thống Phát hiện mới( nhìn nhận mới) Tanin chè
Vai trò điều tiết ở chế độ ăn giàu P
và năng lượng) Dự phòng ung thư
Saponin Chất phản dinh dưỡng Chất kháng khuẩn, kháng nấm
Gắn các axit mật, giảm cholesterol, chứa các enzym chống ung
Axit phytic Chất phản dinh dưỡng, Chất đối kháng Ca ,Mg,
Zn, Fe Gắn các muối khoáng Dự phòng ung thư 26
Trang 27Thành phần Nguồn Tác dụng
Carotenoid
tổn thương tế bào
tuyến
Chất xơ không tan
Hạt toàn phần
Cám lúa mì,gạo Hạt lương thực
Giảm ung thư vú, đại tràng Giảm nguy cơ tim mạch
Trang 28Trung hòa các gốc tự do, có thể giảm nguy cơ ung thư
Phenol
Axit cafeic
Axit ferulic
Rau,quả Chanh
Tác dụng chống oxyhóa, có thể giảm nguy cơ các bệnh thoái hóa, bệnh tim, bệnh mắt
Srerol thực vật
hấp thu
enzym chống ung thư
Trang 29Genistein (isoflavonon đậu tương) Catechin (polyphenol của chè)
Phytoestogen Chất chống oxyhóa
Chất kích thích: tăng hoạt tính các enzym
pha II (superoxid dismutase, glutathion
peroxidase, glutathion reductase vaf
hydroperoxidase) làm tăng hoạt tính chống
oxy hóa,tấn công các gôc tự do
Chất kích thích các enzym pha II (DNA polymerase, RNA polymerase,
lipoxygenase, cytocrom P450 )
Chất ức chế protein tyrosin kinase (PTK)
ức chế tăng sinh khối u, phát triển Chất ức chế giảm tiêu hồng cầu ,ức chế tăng sinh bệnh bạch cầu,
Trang 312.2.1 Các hạt lương thực
Vai trò của chất xơ
“Gluxxit bảo vệ”: nguồn gluxxit thực vật, chủ yếu là tinh bột với lượng cellulose >0,4 % Do chậm tiêu và đồng hóa , rất ít tạo
thành mỡ Tránh béo phì , giảm mỡ máu, giảm vữa động mạch
Hạt gạo lức vẫn còn được bao bọc bởi lớp cám với lượng
vitamine, chất khoáng, chứa tất cả các amino acid quan trọng
Từ năm 2004- 2009, Mỹ có 40 công trình nghiên cứu về gạo lức
và tác dụng của nó đối với các bệnh nan y như ung thư, tiểu
đường, tim mạch, v.v
Cám gạo, cám bột mì chứa 15-22% chất béo; Protein trên 12% ,
Fe 14mg% và nhiều vitamin B1, B2, B6, PP, acid folic Ở VN cám gạo dùng chữa bệnh đau mỏi bắp chân, tê các đầu chi, gót cổ chân
và khớp gối, viêm liệt dây thần kinh ngoại biên, nặng hơn thì xuất
Trang 322.2.2 Đậu tương và các loại đậu đỗ
– Isoflavon đậu tương: có vai trò
Trang 332.2.3 Các hạt có dầu : lạc, hạt dẻ, hạt điều…
-Hạ thấp nguy cơ tim mạch
-Giảm tổng số và LDL cholesterol
-Nguồn Vitamin E tự nhiên tốt nhất chống oxyhóa và
arginin có tác dụng ức chế ngưng tụ tiểu cầu
-Giàu chất béo nhưng ít gây béo
Trang 342.2.4 Rau quả
- Nhiều thành phần chính của rau quả là các chất chống
oxyhóa có vai trò dự phòng các bệnh tim mạch và ung thư ( carotenoid, vitamin C, vitamin E)
- Nhiều hoạt chất sinh học có trong rau qủa như
glucocynolate và indol, thiocyonat và isothiocyanat, phenol
và coumarin có thể kích thích nhiều enzym hòa tan và
làm mất hoạt tính; ascobat và các phenol cản trở các chất gây ung thư như nitrosamin; các flavonoid và carotenoid hoạt động như chất chống oxyhóa; các carotenoid và
sterol bảo vệ cấu trúc và tính toàn vẹn của tế bào
- Nên ăn đa dạng, 400-800g rau quả/ngày tốt hơn việc
khai thác tiềm năng chông ung thư của rau quả để tạo ra
Trang 36
2.2.5 Các thực phẩm gia vị.Ví dụ
N Các thực phẩm gia vị Hoạt chất Tác dụng
1 -Hành (Allium fistolisum ,L.,) tỏi (Allium
sativum L.,) thuộc họ loa kèn đỏ allixin kháng khuẩn, chống oxyhóa
2 Nghệ (Curcuma longa L) thuộc họ gừng
zingiberacae Curcumin,tetrahydro curcumin Chống ung thư
3 Gừng(zingibere officinale rose ) thuộc họ gừng
zingiberacae Zingerol Chống oxyhóa mạnh, chống lão hóa; Chữa cảm
cúm,trị ho, đau bụng,nhức mỏi cơ thể,
4 Gấc (Momordica Cochinchinensis Spreng) thuộc
họ bầu bí cucurbitaeae Beta caroten, lycopen,axit béo chưa
no cần thiết
Chống oxyhóa mạnh
5 Chè (thea sinensis) thuộc họ chè theaceae Catechin Chống oxyhóa mạnh,
ngăn ngừa gốc tự do, giảm
Trang 37Sữa & Các sản phẩm sữa
(conjugated linoleic acid)
Trang 38Lactofferin :
Một dạng protein chứa sắt, có chức năng vận chuyển sắt trong ruột trẻ em, tăng khả năng hấp thu sắt,
Kích thích sự giải phóng bạch cầu trung tính, chất
kháng sinh nội sinh có thể hỗ trợ bạch cầu diệt vi khuẩn
Kích thích hệ thống miễm dịch
Tác nhân diệt khuẩn
Chữa lành các vết loét dạ dày, ruộtvà kháng khuẩn
Lactoperoxydase: chất sát khuẩn tự nhiên
Lactoglobulin
Trang 39Acid linoleic liên kết (conjugated linoleic acid)
Ức chế phát triển tế bào ung thư bằng tác động tới hooc môn
Điều hòa sự tạo thành phân bào
Giảm LDL-cholesterol và cholesterol tổng số
Phòng chống ung thư và xơ vữa động mạch
Trang 40 Không cần phải dùng các loại thực phẩm chức năng
tổng hợp đắt tiền, nhiều thực phẩm tự nhiên được xem
là các thực phẩm bổ dưỡng và có lợi cho sức khỏe, giúp tăng cường thể lực, phòng trừ nhiều căn bệnh
Trang 45có thể giảm triệu chứng mạn kinh
Có thể phòng bệnh tim, giảm LDL, cholesterol, cholesterol tổng số và triglyxerit
Giảm cholesterol, bảo vệ hệ thống miễm dịch
Trang 471 Các chất tan trong nước, bị ion hóa ở môi trường pH
sinh lý
Các chất tan trong nước, bị ion hóa ở môi trường pH
=7 sinh lý càng nhiều thì khả năng biến đổi cấu trúc
trong cơ thể càng kém và thường được đào thải khỏi cơ thể dưới dạng không biến đổi cùng với nước tiểu.
Gan là nơi chuyển hóa các chất
2 Các chất ngoại sinh (xenobiotic) thường là những chất
không hòa tan trong nước mà là những chất ưa béo bị chuyển hóa để đào thải ra theo hướng đi qua màng tế bào dễ dàng.Trong quá trình chuyển hóa tính ưa nước tăng lên
Trang 481 Các enzym thường (hay còn gọi là các enzym quen
thuộc) xúc tác chuyển hóa các chất quen thuộc như
protein, gluxit, lipit…Số lượng các enzym quen thuộc có nhiều và đầy đủ nên không cần tổng hợp cảm ứng như các enzym chuyển hóa chất lạ (chất độc)
2 Enzym chuyển hóa chất lạ (chất độc) : Các enzym xúc tác chuyển hóa các hợp chất vòng tan trong lipid nhưng lại không chuyển hóa được các chất không tan trong
lipid Điều đó chứng tỏ các enzym chuyển hóa chất lạ
được bao quanh 1 lớp màng lipid, chỉ cho phép các chất tan trong lipid qua được đến với enzyme Các enzym
này cần có tổng hợp cảm ứng ( tế bào tổng hợp ra enzim chuyển hóa chất lạ)