1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chủ đề Tìm hiểu về alpha

36 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó các thiết bị này ngày càng đươc ứng dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt, đóng góp rất lớn vào quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước .Vì vậy việc tìm hiều bộ điều khiển

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hoá đất nước, việc ứng các tiến bộ KHKT vào trong sản xuất, xây dưng, sinh hoạt… đã góp phần giải phóng sức lao động của con người, tăng hiệu quả kinh tế và đem lại nhiều lợi ích thiết thực trong đời sống Khi thiết bị Aphal controller chưa ra đời việc ứng dụng lập trình PLC trong các khu công nghiệp, khu chế xuất đã mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.Tuynhiên nếu áp dụng thiết lập trình PLC vô trong các công trình nhỏ hơn như các biệt thự, khách sạn, các phòng họp cấp cao thì không kinh tế vì gia thành các thiết bị này tương đối cao nên đưa vào ứng dụng sẽ không phù hợp và hinh tế Chính vì vậy sự ra đời của Alpha đã giải quyết được vấn đề này Đây là thiết bị nhỏ gọn gíá thành phù hợp mà có được những tính năng như PLC

Do đó các thiết bị này ngày càng đươc ứng dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt, đóng góp rất lớn vào quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa đất

nước Vì vậy việc tìm hiều bộ điều khiển Alpha l một yếu tố trang rất quan trọng giúp cho các sinh viên tiếp cận các tiến bộ KHKT

1

Trang 2

Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiểnbên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp”trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tínhiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.

Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiểnbằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:+ Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học

+ Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa

+ Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp.+ Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp

+ Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, cácmôi Modul mở rộng

+ Giá cả có thể cạnh tranh được

Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng relay dây nối và cáclogic thời gian Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ

và tính dễ dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả… Chínhđiều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp.Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm, địnhthời, thanh ghi dịch… sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn… Sựphát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I/Onhiều hơn

Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điềukhiển hoặc xử lý hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được

2

Trang 3

-xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ củaPLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này Như vậy nếumuốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ, ta chỉ cần thayđổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng chứcnăng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lýnào so với các bộ dây nối hay rơle.

2 Sơ lược về PLC α2

Mishubishi là một trong những công ty hàng đầu về kỹ thuật tự động hoá côngnghiệp trên thế giới và thiết bị PLC Alpha là một trong những sản phẩm điều khiển tự động của công ty

Thiết bị điều khiển tự động Alpha dùng để điều khiển các thiết bị điện trong nhà ở, văn phòng, nhà máy xí nghiệp … ở tất cả những nơi mà chúng ta cần Thiết bị này có thể tắt hoặt mở việc điều khiển hay hiển thị các thông tin trên màn hình LCD trên bề mặt thiết bị Một vài ứng dụng của Alpha như điều khiển các mạch chiếu sáng, máy lạnh, đóng mở các cánh cửa, cổng… và những ứng dụng khác Để thực hiện việc điều khiển, chúng ta chỉ cần lập trình cho thiết bị

và lắp thiết bị điện vào ngõ ra của mạch điều khiển rồi xác lập thời gian làm việc.Người sử dụng có thể theo dõi việc lập trình của mình trên màn hình LCD của thiết bị Trong thực tế, thiết bị Alpha được sử dụng rộng rãi do việc lập trình trên thiết bị có dạng khối chức năng (hàm khối)

Số lượng ngõ ra / ngõ vào của thiết bị rất đa dạng và thiết bị được sử dụng cả

ở điện áp xoay chiều lẫn điện áp một chiều Có 6 ngôn ngữ hiển thị trên màn hìnhcủa thiết bị

Password để bảo vệ chương trình của người sử dụng và màn hình thiết bị không bị người khác tác động

3

Trang 4

-Alpha controller  110/220 VAC  

Những thiết bị điều khiển Alpha sử dụng phương pháp lập trình đơn giản gọi

là phương pháp lập trình hàm khối Thao tác lập trình được chia thành nhiều giai đoạn và chúng có thể được đại diện là các hàm khối Để dể sử dụng người ta lập trình trước các hàm khối với các chức năng nhất định nhưng vẫn đáp ứng được tính linh hoạt cho những yêu cầu riêng lẻ khác

Như vậy các khối được lập trình hoá là các phần tử trong sơ đồ lập trình và một sơ đồ lập trình đầy đủ phải có I = ngõ vào và O = ngõ ra Để xây dựng một mạch phức tạp thì người sử dụng phải bắt đầu từ ngõ vào của khối và liên kết logic với đầu ra của các khối trước Khi lập trình xong thì thiết bị sẽ thu nhận thông tin, xử lý thông tin đó và đưa ra tính hiệu để điều khiển hệ thống

NỘI DUNG

Chức năng của các phím :

4

Trang 5

-Để cài đặt mạch điện trên PLC α2 trước tiên ta cần tìm hiểu chức năng của các phím trên bề mặt của thiết bị Alpha2

Có 8 phím trên bề mặt thiết bị cho phép người sử dụng truy nhập tới tất cả các chức năng của Alpha và lập trình các mạch điện trên nó:

Tên

OK K01 thêm một khối mới.Xác nhận lựa chọn một menu, xác nhận một thao tác hayESC K02 chuyển tới một menu khác cao hơn hay tới 1 menu mới.Huỷ bỏ 1 thao tác nào đó hay thoát khỏi một menu và di

cài đặt, di chuyển qua lại trong chương trình hay menu

“-” K04 cài đặt, di chuyển qua lại trong chương trình hay menu.Giảm một khối liên kết, giảm giá trị hay giảm thời gian

NĂNG:

I CÁC KHỐI CHỨC NĂNG LOGIC:

I.1.KHỐI AND ( VÀ):

Khối AND chỉ có ngõ ra ở trạng thi ‘1’ khi tất cả ngỏ vào ở trạng thi ‘1’

Khối AND có ký hiệu và bảng trạng thái như sau:

Trang 6

Hình 1.1 Khối AND.

I.2) KHỐI OR (HOẶC):

Khối OR có ngõ ra ở trạng thái ‘1’ khi chỉ cần một ngõ vào có trạng thái

‘1’

Khối OR có ký hiệu và bảng trạng thái như sau:

Hình 1.2: Hàm OR

I 3) KHỐI NOT ( ĐẢO):

Khối NOT có ngõ ra đảo lại trạng thái ngõ vào, nếu ngõ vào ở trạng thái

‘1’ thì ngõ ra ở trạng thái ‘0’ và ngược lại

Khoái NOT có ký hiệu và bảng trạng thái như sau:

Hình 1.3 Khối NOT

I 4).KHỐI NAND (VÀ-ĐẢO):

Khối NAND có ngõ ra ở trạng thái ‘0’ khi các ngõ vào đều có trạng thái ‘1’

6

Trang 7

-Khối NAND có ký hiệu và bảng trang thái như sau:

Hình 1.4: khối NAND

I 5) KHỐI NOR ( HOẶC- ĐẢO):

Khối NOR là mạch có tiếp điểm thường đóng nối tiếp nhau như sơ đồ mạch hình 1.5

Ký hiệu và bảng trạng thái của Khối NOR như sau:

Hình 1.5 Khối NOR

I 6) KHỐI EXOR hay XOR ( HOẶC LOẠI TRỪ):

Khối EXOR có ngõ ra ở trạng thái ‘1’ khi chỉ có một ngõ vào ở trạng thái ‘1’

Khối EXOR có ký hiệu và bảng trạng thái như sau:

7

Trang 8

-Hình 1.6: khối NOR.

II KHỐI CHỨC NĂNG:

Các khối chức năng là chương trình trọng tâm của Alpha Controller Các khối cung cấp một phạm vi hoạt động rộng lớn và đã được lập trình để dễ sủ dụng một vài khối chức năng có những thông số được tạo ra đẻ đáp ứng những yêu cầu riêng của chương trình

Mỗi khối chức năng sẽ có một sự miêu tả về mục đích của khối đó Một sơ

đồ khối sẽ xuất hiện trên màn hình với sự miêu tả về các ngõ vào, các ngõ ra, cáctuỳ chọn có sẳn

Các thuật ngữ sau đây được dùng xuyên suốt trong chương này và trong lập trình Alphal

* Chú thích :

+ T: Giá trị thời gian ngõ vào thiết lập bởi người sử dụng, từ 0-3276.7s

+ t: Thời gian trôi qua từ khi chức năng được kích hoạt, từ 0-3276.7s

+ N: Giá trị đếm được thiết lập bởi người sử dụng, từ 0-32767

+ n: số lần đếm thực, từ 0-32767 Giá trị này dược thiết lập đến một giá trị thời gian bù

+ Thiết lập trực tiếp- chấp nhận một giá trị bằng việc sử dụng phím “+”,”-“.+Tín hiệu analog- Giá trị ngõ vào ( analog ) từ hệ thống ngõ vào

( A01,A02,A03… A08)

+ Giá trị khối chức năng – một giá trị tương tự chứa đựng trong một khôi chức năng ( T,t,N, n … )

+ Khối lệnh so sánh – một giá trị ngõ vào 16 bít từ một khối chức năng

II.1 Khối chức năng Boolean:

-Có thể miêu tả chức năng logic trong dạng của một công thức Ưu điểm chính của việc này là có nhiều hơn khối logic thay vì chỉ sử dụng một công thức

-Miêu tả chức năng một cổng AND

ngõ ra = S1 AND S2

-Có thể miêu tả chức năng cổng NAND

ngõ ra = NOT(S1 AND S2)

-Sự sắp xếp rất phức tạp có thể theo quy tắc sau

Tuỳ chọn: AND, OR, NOT, XOR

Trang 9

-II.2 Khối chức năng SET/RESET:

Khối này có chức năng set hoặc reset cũa tín hiệu Một ngõ ra không phụ thuộc vào tín hiệu thường để duy trì trạng thái của nó

+ Ưu tiên SET trước: khi ngõ vào được SET, ngõ ra có tín hiệu và duy trì mãi cho đền khi RESET tín hiệu được nhận

Khi ngõ ra có tín hiệu, ngõ vào được SET có thể OFF mà không ảnh hưởng đến trạng thái ngõ ra

Nếu cả chân SET và RESET là ON thì ngõ ra là ON

+ Ưu tiên Reset trước:

cách vận hành cũng như ưu tiên Set trước, khi mà cả 2 ngõ vào là ON thì ngõ ra

là OFF

Tuỳ chọn: Set Priority, Reset Priority

Input: S>(Set) R>(Reset)

II.3 Khối chức năng PULSE:

Khối xung năng này gửi một xung đơn ở bất kỳ thời gian nào (tuỳ người

sử dụng) Chân ngõ vào nhận 1 tín hiệu On, tín hiệu ngõ vào tắt hoặc cả hai

Nếu cả hai tuỳ chọn được chọn và tín hiệu ngõ vào là mở và tắt nhanh hơnthời gian của xung, một cặp độ dài tín hiệu xung sẽ được gửi

Tuỳ chọn: Đỉnh xung + (mở), đỉnh xug – (tắt), hoặc cả 2

Ngõ vào: I>(Input)

II.4 Khối DELAY:

Khối Delay có thể trì hoãn lại tín hiệu đến ngõ ra với khoảng thời gian được Set

9

Trang 10

-Tuỳ chọn: On Delay sẽ trì hoãn ngõ ra một khoảng thời gian khi mà ngõ vào có tín hiệu (On).

Tuỳ chọn Off Delay sẽ trì hoãn ngõ ra một khoảng thời gian khi mà ngõ vào mất tín hiệu (Off)

Cả On Delay và Off Delay có thể được dùng riêng lẻ hoặc cả trong kết nối.VD: Time On Delay được thiết lập ở 5 giây Tín hiệu ngõ vào của khối Delay ở trạng thái mở, sau 5 giây tín hiệu ngõ ra mới ở trạng thái mở (có tín hiệu)

Tín hiệu ngõ ra mở trạng thái mở đồng thời với tín hiệu ngõ vào ở trạng thái

mở và ngược lại

Ngõ vào bị xoá sẽ tắt tín hiệu ngõ vào và ngừng vận hành ngay lúc đó Chân xoá sẽ bác bỏ chân ngõ vào Nếu cả hai tín hiệu cùng một lúc là mở (On)

Tuỳ chọn: On Delay (T,t) Off Delay (T,t)

Inputs: I > (Input) ,C > (Clear)

Outputs: ON/OFF and Word Comparision

II.5 Khối ONE SHOT:

Khối này đưa ra một xung đơn ngõ ra.Người sử dụng có thể thiết lập độ dài xung

từ 0 – 3276,7 giây

Nếu thời gian ưu tiên được chọn, xung ngõ ra sẽ ở trạng thái mở cùng tốc

độ dài thời gian của người sử dụng đã thiết lập khi mà chân ngõ vào nhận một tínhiệu Tín hiệu ngõ vào có thể tắt mà không ảnh hưởng đến xung One Shot

Nếu ngõ vào ưu tiên được chọn, xung sẽ duy trì ON đồng thời với tín hiệungõ vào duy trì ở trạng thái mở (On)

Nếu thời gian thiết lập là 0,0 giây, khối này có chức năng giống như khối Pulse

Reset ngõ vào sẽ tắt ngõ ra và gạt bỏ luôn ngõ vào

Tuỳ chọn: One Shot (T,t) or Priority (time, Input)

Inputs: I >(Input), C > (Clear)

Outputs: ON/OFF and Word Comparison

II.6 Khối FLICKER:

Khối này cung cấp một phương pháp đưa ra 1 kiểu ON/OFF tín hiệu ngõ

ra Người sử dụng có thể thiết lập số lần ON và OFF cho ngõ ra Kiểu ngõ ra có

10

Trang 11

-thể phụ thuộc vào 1 tín hiệu ngõ vào hoặc có -thể biểu diễn trong một chu kỳ thời gian đặt trước hay số lần lặp lại.

VD: Khi âm thanh báo, sẽ thoả mãn yêu cầu là có đèn sáng 12 lần để báo hiệu một quá trình vận hành

Sự nhấp nháy có thể thiết lập một ngõ ra mở trong một giây,tắt 0.5 giây mà lặp lại chu kỳ 12 lần

Tuỳ chọn: On Time (T,t); Off Time (T,t)

Period: Time(T,t), cuont (N,t) or Continous

Inputs: I>(Input)

Outputs: ON/OFF and Word Comparison

II.7 Bộ đếm lên xuống:

Bộ đếm này có khả năng cả đếm lên và đếm ngược xuống và sẽ làm ngõ

ra ở trạng thái ON ở giá trị đặt trước

Giá trị sẽ được cập nhật ở (xung) thời điểm xung tăng lên

Giá trị bộ đếm tăng lên ở chân ngõ vào tăng

Giá trị bộ đếm giảm xuống ở chân ngõ vào giảm

Giá trị 0 của bộ đếm Reset ở chân xoá

Preset chân ngõ vào được thiết lập giá trị bộ đếm là sẽ làm ngõ ra ở trạng thái mở

Nếu cả chân ngõ vào đếm lên và chân ngõ vào đếm xuống nhận một tín hiệu ở cùng một lúc thì không có giá trị đếm

Thiết lập giá trị Preset (N, -32768 -> +32767) bằng thiết lập trực tiếp.Giá trị thực (n, range = -32768 -> +32767) có thể được thiết lập vào sự bổ sung ban đầu

II.8 The Compare Block :(Khối so sánh)

Trong các khối chức năng của thiết bị điều khiển PLC Alpha 2 thì khối so sánh dùng để điều khiển các thiết bị mà yêu cầu làm việc của thiết bị điện là ngõ

ra luôn luôn ở một trạng thái nào đó (ON hay OFF) trong khoảng thời gian cài đặt tương ứng

Khối so sánh gồm có 2 giá trị V1 và V2 Khi thiết lập các giá trị cài đặt của 2 giá trị V1 và V2 nếu so sánh đúng thì ngõ ra luôn ở trạng thái ON và ngược lại khi

so sánh sai thì ngõ ra luôn ở trạng thái OFF

11

Trang 12

-V1 và V2 có thể cài đặt các giá trị:

DirectSet ( cài đặt trực tiếp ): Các giá trị từ -32768 đến 32767

Ngõ vào tương tự ( Input #, 0-10Volt)

FB Value ( Setting Current): lấy giá trị từ các ngõ khác cho V1 vá V2

Sự khác nhau giữa bộ hẹn giờ và duy trì bộ hẹn giờ là từ Topmenu trong

bộ điều khiển 2 có thể lập trình trực tiếp

12

Trang 13

-II.9.1 Cài đặt bộ bấm giờ lần đầu:

Khi vào Function Block Setup Screen thì sẽ thấy dòng chữ “ No setting data” Nhấn nút OK để vào Newdata Screen Newdata screen cho phép bạn chọngiữa việc dùng loại cài đặt lịch ( theo ngày ) hay loại cài đặt lặp lại ( theo tuần ) Mỗi khối bộ hẹn giờ có thể pha trộn giữa bộ hẹn giờ ngày và tuần 1 cách tự do

Sau khi chọn loại bộ hẹn giờ, 1 bản thông báo sẽ xuất hiện với con số bộ hẹn thời gian hiện ra ở góc phải phía trên Bảng thông báo này được dùng thay đổi bộ hẹn thời gian bảng cách sử dụng dấu “+” hoặc “-“ Chỉ có những bộ

13

-Chức

biểu Dung lượng chức năng đối với 1 bộ điều khiển là 200 khối Đối với bộ điều khiển,phạm vi chức năng của đồng hồ thời gian xử lý thông tin sẽ

bị hạn chế do dung lượng của bộ nhớ (chỉ có) 5000bytes

Output 1) Trạng thái On hay Off của ngõ ra được điều

khiển bời lịch làm việc

2) Nhiệm vụ ngày hiện hành sẽ được ưu tiên nếu nhiệm vụ ngày và hàng tuần diễn ra cùng 1 ngày

3) Số nhiệm vụ nhiều nhất sẽ được ưu tiên thưc hiện khi có nhiều khối chức năng bộ hẹn giờ diễn

ra trong 1 ngày

Trang 14

hẹnthời gian hiện hành mới bắt đầu bằng TS # 01 Nhấn “OK” để hiển thị bảng được chọn ( như ) đã thấy ở bên phải.

Editdata- thay đổi dữ liệu đối với những con số hẹn giờ ở dòng trên

Newdata- thêm vào bộ hẹn giờ mới Những con số hẹn giờ sẽ tăng từ con số hiện hành cao nhất

Deldata- xoá 1 bộ hẹn giờ Con số nào cao hơn trong các số hẹn giờ sẽ bị giảm.Sau khi chọn Editdata sẽ gặp bảng dữ liệu như được mô tả dưới đây

II.9.2 Đối với (lịch) hoạt động theo ngày:

Bảng thông báo lịch Ngày ( Date ) như cho thấy ở bên phải Cài đặt tuỳ chọn bao gồm ngày/tháng/năm, giờ ( 0-23 ), phút, và trạng thái của Output: On hoặc Off

Ví dụ: 1 bộ hẹn giờ ở trạng thái On, lúc 09:00 AM ngày 3/8/2002 ( chú ý :09:00 PM, được hiểu là 21:00 ) Các ngày của tuần sẽ tự động thay đổi khi ngày thay đổi

người sử dụng cài trực tiếp mỗi tháng Người sử dụng có thể cài đặt trạng thái Onhay Off ở những ngày đã định trong tháng Bộ hẹn giờ cũng có thể lập trình để hoạt động suốt 1 năm Giảm cái năm đó xuống dưới năm 1998, những con số biểu thị cho cái năm đó sẽ hiển thị như “*” và dòng chữ các ngày của tuần sẽ là

“yearly” ( suốt 1 năm ) (Lịch) Hoạt động này sẽ thực hiện mỗi năm trong những ngày đã định

II.9.3 Đối với (lịch) hoạt động theo tuần:

Bảng thông báo lịch tháng (Weekly) như cho thấy ở bên phải Cài đặt tuỳ chọn bao gồm các tuần của tháng (0-5), các ngày trong tháng, giờ (0-23), phút và trạng thái của Output : On hay Off Sử dụng các nút trái(left), phải(right), trên (up), và dưới(down) để di chuyển các nơi trên màn hình LCD

14

Trang 15

-Bảng thông báo ví dụ ở bên phải cho thấy rằng trạng thái Output là On theo thời gian sau đây:

Tuần thứ nhất của tháng, vào các ngày thứ 2, 4, 7 lúc 11:20 (AM)

Tuần thứ ba của tháng, vào các ngày thứ 2, 4, 7 lúc 11:20 (AM)

Tuần thứ tư của tháng, vào các ngày thứ 2, 4, 7 lúc 11:20 (AM)

II.9.4 Vào tạo bộ hẹn giờ mới:

Vào Function Block setup menu Nhấn OK chờ màn hình như bên phải xuất hiện Kéo xuống và vào Newdata Chọn loại công tắc hoặc là tuần ( Weekly)hoặc là Ngày ( Date) Bộ bấm giờ đã tạo xong

II.9.5 Thay đổi bộ hẹn giờ:

Vào Function Block setup menu Con số bộ hẹn giờ hiện hành đã chọn sẽ hiện ra ở góc phải phía trên Dùng phím ‘+’ hoặc ‘-‘ để đi đến thời gian muốn thay đổi sau đó nhấn ‘OK’ Lần lượt, khi bảng Edit data xuất hiện, dùng dấu ‘+’ hoặc ‘-‘ để thay đổi số hẹn giờ

Chọn mục Edit data để xem dữ liệu hẹn giờ đã chọn

Đưa dữ liệu vào khi yêu cầu và đồng ý với nút Ok

II.9.6 Xoá dữ liệu hẹn giờ:

15

Trang 16

-Vo Function Block setup menu Con số bộ hẹn giờ hiện hành đã chọn sẽ hiện ra ở gĩc phải phía trên Dng phím ‘+’ hoặc ‘-‘ để đi đến thời gian muốn xố sau đĩ nhấn ‘OK’ Chọn Deldata o dưới cng của bảng vđồng ý với nt Ok.

B CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH :

CÀI ĐẶT VÀ ĐIỀU KHIỂN

I) Phương pháp điều khiển lập trình:

Trong hệ thống điều khiển lập trình được, cấu trúc của bộ điều khiển và cách nối dây độc lập với chương trình

Chương trình định nghĩa hoạt động điều khiển được ghi trực tiếp vào bộ nhớ của bộ điều khiển nhờ sự trợ giúp của bộ lập trình hay một máy tính

Để thay đổi chương trình điếu khiển, chỉ cần thay đối nội dung bộ nhớ của

bộ điều khiển, phần nối dây bên ngoài không bị ảnh hưởng Đây là ưu điểm lớn nhất của phương pháp lập trình điều khiển được

16

-Xác định yêu cầu công nghệ

Thiết kế thuật giải

Soạn thảo chương trình

Chạy thử- Kiểm tra Nạp chương trình vào bộ nhớ

Trang 17

Phương pháp điều khiển lập trình được thực hiện theo các bước sau

II) Cài đặt chương trình cho Alpha:

Các nguyên tắc khi làm việc trên Alpha:

Nguyên tắc 1:

Vào phương thức lập trình bằng cách bấm 2 phím ESC và OK đồng thời Nguyên tắc 2:

Khi nhập vào một mạch phải thực hiện:

+ Khi con trỏ có dạng gạch dưới chân, ta có thể di chuyển con trỏ:

Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ trong mạch

Bấm OK để chọn đầu nối hay khối

Bấm ESC để thoát khỏi ngõ vào mạch

+ Khi con trỏ có dạng một khối đậm ta có thể chọn đầu nối hay khối

Dùng các phím mũi tên để chọn đầu nối hay khối

Trang 18

-Sơ đồ khối chức năng:

Lập trình

Cấp nguồn vào bảng điều khiển

Dùng phím di chuyển đến “Other…” trong Top menu trên màn hình củathiết bị và nhấn phím OK  nhấn phím di chuyeån đến “ProgClear” để xóacác chương trình nào viết trước đó Nhấn phím ESC để thoát khỏi menu Other vàtrở về Top Menu Dùng phím để di chuyển đến ProgEdit và nhấn OK để chọn

18

Ngày đăng: 17/11/2017, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch điện: - chủ đề Tìm hiểu về alpha
Sơ đồ m ạch điện: (Trang 12)
Sơ đồ mạch điện - chủ đề Tìm hiểu về alpha
Sơ đồ m ạch điện (Trang 17)
Sơ đồ khối chức năng: - chủ đề Tìm hiểu về alpha
Sơ đồ kh ối chức năng: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w