1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall ex roxb )

50 938 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ LAN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM α-GLUCOSIDASE CỦA PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT n-HEXAN TỪ RỄ CỦ THỔ PHỤC LINH Smilax glabra Wall... Nghiên cứu về thành ph

Trang 1

Roxb.)

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Hà Nội 2015

Trang 2

NGUYỄN THỊ LAN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ

TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM α-GLUCOSIDASE CỦA PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT n-HEXAN TỪ

RỄ CỦ THỔ PHỤC LINH (Smilax glabra Wall ex

Trang 3

Lời cám ơn

Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới TS.Đào Thị Thanh Hiền- giảng viên bộ môn Dược học cổ truyền Trường Đại học Dược Hà Nội, TS.Nguyễn Tiến Đạt- Trưởng phòng Hoạt chất sinh học, Viện Hoá sinh biển, là những người thầy đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện và hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy bảo, cho em những kiến thức quý báu trong 5 năm qua

Xin chân thành cám ơn các anh chị làm việc tại phòng Hoạt chất sinh học, Viện Hoá sinh biển đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận

Hà Nội ngày 14 tháng 5 năm 2015

SV Nguyễn Thị Lan

Trang 4

Mục lục

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về Thổ phục linh 3

1.1.1 Vị trí, phân loại chi smilax 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của thổ phục linh (Smilax glabra) 3

1.1.3 Thành phần hóa học 4

1.1.4 Công dụng của vị thuốc 9

1.1.5 Một số sản phẩm chứa Thổ phục linh trên thị trường 12

1.2 Tổng quan về enzym α –glucosidase 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị 15

2.1.1 Nguyên liệu 15

2.1.2 Hóa chất, thuốc thử 15

2.1.3 Dụng cụ, thiết bị 16

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần hoá học có trong phân đoạn dịch chiết n-hexan từ rễ củ Thổ phục linh 17

2.2.2 Thử hoạt tính ức chế enzym α- glucosidase (thử in vitro) 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Phương pháp chiết 17

2.3.2 Các phương pháp sắc ký 17

2.3.3 Các phương pháp phân tích cấu trúc bằng phổ 18

2.3.4 Phương pháp thử hoạt tính ức chế α-glucosidase 18

2.3.5 Phương pháp xử lí số liệu 18

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20

Trang 5

3.1 Phân lập các hợp chất 20

3.2 Xác định cấu trúc 21

3.3 Thử hoạt tính ức chế α-glucosidase 25

3.3.1 Quá trình tiến hành 25

3.3.2 Kết quả 25

BÀN LUẬN 29

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31

1 Kết luận 31

2 Đề xuất 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 35

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

Bảng 3.1 Kết quả tỷ lệ phần trăm ức chế enzym α-glucosidase

của cao chiết và chất sạch ở nồng độ 100 µg/mL

Trang 26

Bảng 3.2 Giá trị IC50 của acid betulinic và acarbose (µg/mL) Trang 26

Bảng 3.3 Kết quả tính ức chế enzym α-glucosidase khi dùng

kết hợp acarbose và acid betulinic (tỷ lệ 1/1)

Trang 27

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 3.4 Đồ thịtỷ lệ phần trăm ức chếα-glucosidase của cao

chiết và chất sạch ở nồng độ 100 µg/mL

Trang27

Hình 3.5 Đồ thịtỷ lệ phần trăm ức chế enzym α-glucosidase khi

dùng đơn độc và dùng kết hợp acarbose và acid

betulinic

Trang28

Trang 9

Trong phác đồ điều trị tiểu đường hiện nay, acarbose (thuốc nhóm ức chế

α-glucosidase) là một trong những nhóm thuốc được dùng phối hợp với metformin khi thất bại với liệu pháp đơn trị liệu bằng thuốc không insulin Đây là nhóm thuốc có nhiều ưu điểm như: làm giảm đường huyết sau ăn, không gây tụt đường huyết và không làm tăng tiết insulin[1] Tuy nhiên, giá thành cho việc điều trị lâu dài tương đối cao; thuốc cũng có nhiều tác dụng không mong muốn như đầy hơi, trướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, có thể gây rối loạn chức năng gan, ngứa, phát ban…Chính vì thế, việc nghiên cứu tìm kiếm các thuốc mới từ dược liệu có tác dụng hạ đường huyết hiệu quả, an toàn, giá rẻ, ít tác dụng phụ đang là vấn đề được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm

Thổ phục linh được trồng ở nhiều nơi trên khắp Việt Nam, là vị thuốc khá phổ biến trong dân gian Từ xưa, nhân dân ta đã sử dụng Thổ phục linh để chữa đau nhức xương khớp, ăn uống không tiêu, đau dạ dày, mụn nhọt,…Các nghiên cứu hiện đại về Thổ phục linh cũng đã chỉ ra được nhiều tác dụng sinh học đáng

kể của vị thuốc này như: chống viêm, chống oxy hoá, kháng khuẩn, hạ đường huyết…

Trang 10

Để góp phần nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của Thổ phục linh, chúng

tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu về thành phần hoá học và tác dụng ức chế

enzym α-glucosidase của phân đoạn dịch chiết n-hexan từ rễ củ Thổ phục linh (Smilax glabra Wall ex Roxb.)” với mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu thành phần hoá học có trong phân đoạn dịch chiết n-hexan rễ

củ Thổ phục linh (Smilax glabra Wall ex Roxb.)

2 Đánh giá hoạt tính ức chế enzymα-glucosidase của các chất phân lập

được

Trang 11

Chương 1.TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan vềThổ phục linh

1.1.1 Vị trí, phân loại chi smilax

Theo hệ thống phân loại thực vật Takhtajan 1987[2], vị trí phân loại của

chi Smilax là:

Giới thực vật: Plantae

Ngành Ngọc lan: Magnoliophyta

Lớp Hành: Liliopsida Phân lớp Hành: Liliidae

Bộ Khúc khắc: Smilacales

Họ Khúc khắc: Smilacaceae

Chi: Smilax

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của thổ phục linh (Smilax glabra)

Tên khoa học:Smilax glabra Roxb (Smilax hookeri Kunth), họ Khúc khắc

(Smilacaceae)[5]

Tên khác: củ khúc khắc, củ kim cang [5]

Thổ phục linh ( Rhizoma Smilacis) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây

thuộc chi Smilax, trong đó có Smilax glabra[5]

1.1.2.1 Đặc điểm thực vật:

Thổ phục linh hay cây khúc khắc (Smilax glabra) là một loại cây sống lâu

năm, dài 4-5m, có nhiều cành nhỏ, gầy, không gai, thường có tua cuốn dài Lá hình trái xoan thuôn, phía dưới tròn, dài 5-13 cm, rộng 3-7cm, chắc cứng, hơi mỏng, có 3 gân nhỏ từ gốc và nhiều gân con Hoa mọc thành tán chừng 20-30 hoa Cuống chung chỉ ngắn chừng 2mm, cuống riêng dài hơn, chừng 10mm hay hơn Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt[5] 1.1.2.2 Sinh thái và phân bố:

Trang 12

- Sinh thái: Mọc trong rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong các trảng cây bụi, trên đất có đá và có đá hoa cương, từ 3000 đến 5000m Ra hoa tháng 5-7, có quả tháng 8-12 [3]

- Phân bố:

Mọc hoang khắp nước ta [5]: Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Nội, Hòa Bình, Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Kon Tum, Lâm Đồng, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận[3]

Thế giới: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan

1.1.3 Thành phần hóa học

Lá và ngọn non chứa nước, protein, glucid, xơ, tro, carotene, vitamin C[3]

Trong thân rễ có nhiều tinh bột và có β-sitosterol, stigmasterol, smilax

Trang 14

OH O

OH O

OH

OH

O

O HO

OH

OH OH

OH

Quercetin

O HO

OH

OH

OH

O OH

OH

Luteolin Myricetin

Trang 16

1.1.3.3 Các hợp chất Steroid [4,16]

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

12 13

14 15

16 17 18

19

20

21 22

23 24 25

O

HO

O

OH OH

OH

O OH

HO

O

O O

OH OH

HO Juncusyl ester B 1-O-p-coumaroylglycerol

Trang 17

1.1.4 Công dụng của vị thuốc

Thổ phục linh vị ngọt, nhạt, tính bình [2,5], quy vào kinh can và vị[5] Tác dụng: khử phong thấp, lợi gân cốt, giải độc do thủy ngân Chữa đau xương, ác sang, ung thũng [5]

Bộ phận dùng: Thân rễ- Rhizoma Smilacis Glabrae Người ta thường thu hái thân rễ tươi quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ, cắt bỏ rễ con và gai, phơi hoặc sấy khô, hoặc có thể rửa sạch, ủ mềm 3 ngày rồi thái mỏng, phơi hay sấy khô[3]

1.1.4.1 Công dụng và liều dùng

Dùng để tẩy độc cơ thể, bổ dạ dày, khoẻ gân cốt, làm cho ra mồ hôi, chữa đau khớp xương Liều dùng: 10-20 gam 1 ngày dưới dạng thuốc sắc (có thể dùng liều cao hơn) [5]

Thường dùng chữa: Tiêu hóa không bình thường, đau bụng tiêu chảy; viêm thận, viêm bàng quang; phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn thương; tràng nhạc, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm mủ da, giang mai; giải độc thủy ngân, bạc Liều dùng: 15-30g, dạng nước sắc, cao nước hay hoàn tán Không dùng nước trà để uống thuốc [3]

Ở Lào: Rễ củ dùng để ngâm rượu cùng với các dược liệu thực vật và động vật làm thuốc tăng lực Quả dùng làm gia vị [3]

Ở Ấn Độ: nước sắc rễ tươi dùng trị đau bệnh hoa liễu và các vết loét[3] Nguyên liệu chế nước ngọt giải khát tại Mỹ và những nước chịu ảnh hưởng của văn hóa, phong tục Mỹ[5]

1.1.4.2 Tác dụng sinh học của vị thuốc

Thổ phục linh là vị thuốc dược sử dụng trong cả đông y và tây y, trong tây

y thổ phục linh được dùng làm thuốc tẩy máu, ra mồ hôi, chữa bệnh giang mai [2] Đã có nhiều nghiên cứu về cây thổ phục linh ở trên thế giới được công bố, cho thấy các tác dụng của thổ phục linh:

Trang 18

Dịch chiết ethanol 900 từ thân rễ Thổ phục linh có tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng [6]

 Tiêm dưới da: liều 100, 200mg/kg cân nặng, mức hạ đường huyết mạnh nhất vào giờ thứ 2 và kéo dài trên 6h

 Đường uống: mức hạ đường huyết mạnh nhất ở giờ thứ 8 và duy trì trên 10 giờ

Thổ phục linh có khả năng chống viêm do ức chế quá trình sản xuất các

chất trung gian gây viêm như: NO, IL-6, TNF-α[12,16]

Tác dụng chống oxy hóa: Theo nghiên cứu của Chuan-li-Lu và cộng sự, Thổ phục linh chứa phenonic, đã được chứng minh là có tác dụng chống oxy

hóa tốt hơn acid ascorbic trong thử nghiệm in vitro, có khả năng quét gốc tự

do (DPPH và ABTS) Khả năng quét gốc DPPH của dịch chiết giàu phenonic (PEESG) của thổ phục linh không khác so với acid ascorbic, khả năng quét gốc ABTS thì cáo hơn đáng kể so với acis ascorbic Ở nồng độ 100µg/mL PEESG có thể quét được tới 91,91% gốc DPPH [10]

Dịch chiết thổ phục linh làm giảm đáng kể AGEs (Advanced glycation end products_ hình thành khi 1 phân tử đường liên kết với 1 phân tử protein hoặc

1 phân tử chất béo) là một chất gây rối loạn chức năng nội mô mạch máu, thông qua con đường RAGE-ERK ½-NF-kB (receptor advanced glycation end-Extracellular regulated protein kinase ½ NF-kB)[13]

Tác dụng trên tế bào ung thư: phần nổi trên bề mặt phân đoạn dịch chiết nước của SG có khả năng thúc đẩy sự kết dính của các tế bào, ức chế ung thư xâm lấn và di căn trên các tế bào ung thư gan (HepG2), tế bào ung thư vú

(MDA-MB-231), tế bào ung thư bàng quang (T24) khi thử in vitro; ngăn chặn

ung thư di căn trên tế bào ung thư vú khi thử trên chuột[14]

Tác dụng kháng khuẩn: Trong nghiên cứu về các hợp chất có tính kháng khuẩn trong SG của Ming-Ying-Shang và cộng sự, 30 hợp chất chiết từ các

Trang 19

phân đoạn ethanol, ethyl acetat, n-butanol được thử hoạt tính kháng khuẩn trên 3 vi khuẩn gram (-)(Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa PA01

and Kiebsiella pneumonia), 3 vi khuẩn Gram (+) (methicillin-resistant

Staphylococcus aureus , Staphylococcus aureus ATCC6538 and Enterococcus faecalis),và một loài nấm (C albicans).Kết quả cho thấy 3 phân đoạn trên đều

hoạt tính trên S aureus, phân đoạnethyl acetatcó tác dụng trên C albicans và S.aureus với giá trị MIC là 200µg/mL Trong 30 hợp chất được thử hoạt tính,

có 17 chất có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+), 10 chất có tác dụng trên nấm

và 8 chất có tác dụng trên Gram (-)[16]

1.1.4.3 Một số bài thuốc dân gian chứa thổ phục linh

Viện quân y 108 dùng để chữa bệnh vẩy nến[5]:

 Thành phần: Hạ khô thảo nam (80-120g), Thổ phục linh ( 40-80g)

 Cách dùng: sắc với nước (500ml) trong 3h ở nồi hấp 1500C, được 300ml chia 3 hoặc 4 lần uống trong ngày (Đã điều trị 21 người khỏi hẳn, nhưng có trường hợp ghép philatop, 3 trường hợp đỡ 70-80%, 1 trường hợp điều trị dở dang Thời gian điều trị trung bình là 79 ngày, ngắn nhất 23 ngày, dài nhất 118 ngày)

Chữa viêm mủ da: Thổ phục linh (30g), Kim ngân (15g), Cam thảo (15g) Sắc uống [3]

Chữa phong thấp, gân xương đau nhức, tê buốt:Thổ phục linh (20g), thiên niên kiện (8g), đương quy (8g), Bạch chỉ (6g), Cốt toái bổ (10g) Sắc uống [3]

Chữa giang mai:Thổ phục linh (40g), Hà thủ ô (16g), vỏ Núc nác (16g), gai bồ kết đốt tồn tính (8g), ké đầu ngựa (12g) Sắc uống [3]

Chữa phong thấp khớp: Hà thủ ô đỏ (8g), Sâm bố chính (8g), Thổ phục linh (8g), Đỗ trọng (6g), Cỏ xước (6g), Tang kí sinh (8g), Vòi voi (8g), Cây lá lốt (6g), Mắc cỡ gai (6g), Dây đau xương (6g) Sắc uống hoặc tán bột[3]

Trang 20

1.1.5 Một số sản phẩm chứa Thổ phục linh trên thị trường

 Miễn kim khang: dùng để chữa bệnh vẩy nến

 Nghệ hoàn linh:

 Viên Good bảo sinh

 Sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Á Âu

 Thành phần: Sói rừng (sarcandae), L-carnitine

fumarate 50mg, Thổ phục linh (smilax), Hoàng bá (cortex phellodendri), Nhàu (morinda citrifolia), Nhũ hương (boswella), Bạchthược (peony alba)

 Sản xuất: Công ty cổ phần Dưỡng dược Bảo Sinh

 Thành phần: Thổ phục linh, Thiên niên kiện,

Nghệ vàng, Hoắc hương, Dạ cẩm, Vi lượng (Sắt, Kẽm, Calci, Kali, acid amin, Vitamin A, E…) và các

 Thành phần: Ba kích, Thổ phục linh, Linh chi,

Huyền sâm, Thiên môn, các vi tố dưỡng chất ( Sắt, Kẽm, Calci, Kali, Vitamin A, D, Acid amin…) và các tá dược khác

 Công dụng: Hỗ trợ điều trị bệnh gout, giảm acid

uric máu; hòa tan, giảm muối arat ở các khớp Giảm cơn đau, sưng tấy khớp ở bàn chân và ngón tay Ngăn ngừa sự tái phát các cơn đau, phòng ngừa tái phát cơn gout cấp và biến chứng của bệnh gout

Trang 21

1.2 Tổng quan về enzymα –glucosidase

Enzym α-glucosidase là enzym có ở biểu mô diềm bàn chải ở ruột non, là

enzym phân giải các dissaccharide và polysaccharide thành monosaccharide [1,17], còn có những tên gọi khác như maltase, glucoinvertase,

glucosidase,transglucosidase,α-glucopyranosidase,α-D-glucosidase,

glucosidoinvertase,glucosidosucrase,maltase-glucoamylase,nitrophenylα-D-glucosidoinvertase,α-glucosidasehydrolase,α-1,4-glucosidase Khi thức ăn

được hấp thu vào cơ thể thì các carbohydrat trong thức ăn được thủy phân thành những phân tử đường nhỏ hơn bởi những enzym ở ruột non Tiến

trình phân hóa này đòi hỏi tụy tạng phải tiết ra enzym α-amylase dùng để phá vỡ các phân tử carbohydrat lớn thành oligosaccharid.Enzymα-

glucosidase ở màng ruột non lại tiếp tục phân hóa các oligosaccharid thành các phân tử đường nhỏ hơn nữa rồi mới thẩm thấu vào máu

Ức chế α-glucosidase làm giảm và làm chậm quá trình chuyển

disaccharide và polysaccharide thành glucose, nên làm chậm tăng glucose máu sau ăn[1, 17]

Trang 22

Bảng 1.3 Một số hợp chất tự nhiên ức chế enzymα- glucosidase[9]

3,5-dicaffeoylquinic,castanospermin

3b-Acetoxy-16b-hydroxybetulinic acid, acid l-arabinopyranosyl-(1→4)-α-l-arabinopyranosyl- (1→3)-β-d-xylopyranosyl-(1→4)-α-l-

28-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-d-fucopyranosyl ester, …

Curcumim, demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị

2.1.1 Nguyên liệu

Cây Thổ phục linh tươi được thu hái vào tháng 10/2013 tại Bắc Giang và được giám định bởi PGS.TS Trần Huy Thái, viện Sinh thái và tài nguyên

sinh vật, xác định được tên khoa học là Smilax glabra Wall exRoxb Mẫu

được lưu tại phòng Hoạt chất sinh học, Viện Hoá sinh biển

2.1.2 Hóa chất, thuốc thử

- Dung môi chiết: ethanol 90%

- Dung môi chạy sắc ký: n-hexan, aceton, nước, ethylacetat, methanol

- Phát hiện vết: thuốc thử cerin sulfat, acid H2SO4 10%

- Hóa chất, thuốc thử dùng để đánh giá hoạt tính:

 p-nitrophenyl--D-glucopyranoside (p-NPG), hãng Sigma- Mỹ

 Acarbose (Sigma–Mỹ)

 Enzymα-glucosidase (G0660, Sigma–Mỹ)

 KH2PO4, K2HPO4 dùng để pha đệm phosphate (Merck, Đức)

 Nước cất 2 lần bằng máy A4000D (Bibby Scientific, Anh)

 Dimethy sulfoxid (DMSO-Merck, Đức)

Trang 24

 Máy siêu âm(HWASHIN, Hàn Quốc)

 Máy hứng mẫu tự động (EYEL4, DC-1200)

 Máy cất quay chân không(Stuart, RE-3000DB, Mỹ)

 Bình cầu cất quay, bình tam giác, bình triển khai sắc ký, cốc thuỷ tinh, ống đong chia vạch

 Pipet pasteur, pipet định mức 1 mL, 2 mL, 5 mL

- Dụng cụ, thiết bị thử hoạt tính

 Máy đọc ELISA Bio-Rad (Laboratories, Mỹ)

 Bể ổn nhiệt, thiết lập ở 37oC

Trang 25

 Phiến 96 giếng (SPL Life Sciences, Hàn Quốc)

 Micropipet loại 10 µL, 20 µL, 200 µL, 1000 µL (Isolab, Đức)

 Đầu côn 20 µL, 200 µL, 1000 µL

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần hoá học có trong phân đoạn dịch chiết hexan từ rễ củ Thổ phục linh

n-2.2.2 Thử hoạt tính ức chếenzym α- glucosidase của các chất phân lập được (thử in vitro)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1.Phương pháp chiết

Phương pháp chiết rắn-lỏng: Sử dụng dung môi hữu cơ có diện hoà tan rộng để chiết các chất hữu cơ có trong mẫu cần phân tích Dùng kỹ thuật chiết

ngâm dần kết hợp với phương pháp siêu âm để rút ngắn thời gian chiết

Phương pháp chiết lỏng-lỏng: Sử dụng để chiết cao alcol thô ban đầu chứa các hợp chất hữu cơ từ phân cực đến không phân cực thành các phân đoạn có tính phân cực khác nhau Sự chiết dựa trên sự hoà tan của các chất có độ phân cực khác nhau trong các dung môi khác nhau, chất phân cực mạnh tan tốt trong dung môi phân cực mạnh;chất kém phân cực tan tốt trong dung môi kém phân cực

H2SO4 10% được phun đều lên bản mỏng, đốt từ từ đến khi hiện màu Sắc ký lớp mỏng được dùng để khảo sát, lựa chọn dung môi thích hợp cho sắc ký cột

Ngày đăng: 27/07/2015, 09:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dược lí, Trường Đại học Dược Hà Nội (2007), Dược lí học 2, Trường đại học Dược Hà Nội, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lí học 2
Tác giả: Bộ môn Dược lí, Trường Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
4. Trần Thanh Hằng (2010) , Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb)họ Smilacaceae ở Thái Nguyên , Trung tâm học liệu- Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb)họ Smilacaceae ở Thái Nguyên
6. Đào Văn Phan, Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Duy Thuần (2004), Nghiên cứu về tác dụng hạ đường huyết của thổ phục linh trên động vật thí nghiệm, Bộ môn dược lí ĐHYHN, Bộ môn dược lí ĐHKHTN, Viện dược liệu trung ương.B. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về tác dụng hạ đường huyết của thổ phục linh trên động vật thí nghiệm
Tác giả: Đào Văn Phan, Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Duy Thuần
Năm: 2004
7. Hsu RJ, Hsu YC, Chen SP, Fu CL, Yu JC, Chang FW, Chen YH, Liu JM, Ho JY, Yu CP, “The triterpenoids of Hibiscus syriacus induce apoptosis and inhibit cell migration in breast cancer cells”, BMC Complement Altern Med, 15, 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The triterpenoids of Hibiscus syriacus induce apoptosis and inhibit cell migration in breast cancer cells”", BMC Complement Altern Med
8.Hsu TI, Wang MC, Chen SY, Huang ST, Yeh YM, Su WC, Chang WC, Hung JJ (2012), “Betulinic Acid Decreases Specificity Protein 1 (Sp1) Level via Increasing the Sumoylation of Sp1 to Inhibit Lung Cancer Growth”, Mol Pharmacol, 82(6), 1115-1128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Betulinic Acid Decreases Specificity Protein 1 (Sp1) Level via Increasing the Sumoylation of Sp1 to Inhibit Lung Cancer Growth”, "Mol Pharmacol
Tác giả: Hsu TI, Wang MC, Chen SY, Huang ST, Yeh YM, Su WC, Chang WC, Hung JJ
Năm: 2012
9. Kumar S, Narwal S, Kumar V, Prakash O (2011), "alpha-glucosidase inhibitors from plants: A natural approach to treat diabetes",Pharmacogn Rev, 5(9), 19-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: alpha-glucosidase inhibitors from plants: A natural approach to treat diabetes
Tác giả: Kumar S, Narwal S, Kumar V, Prakash O
Năm: 2011
10. Lu CL, Zhu W, Wang M, Xu XJ, Lu CJ (2014),“Antioxidant and Anti- Inflammatory Activities of Phenolic-Enriched Extracts of Smilax glabra”, Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidant and Anti-Inflammatory Activities of Phenolic-Enriched Extracts of Smilax glabra”
Tác giả: Lu CL, Zhu W, Wang M, Xu XJ, Lu CJ
Năm: 2014
11. Lena GR, YoungIK,Emmanouil A, Kalidas S (2010), “Phenolic compounds, antioxidant activity and in vitro inhibitory potentialagainst key enzymes relevant for hyperglycemia and hypertensionof commonly used medicinal plants, herbs and spices in Latin America”, Bioresource Technology, 101(2010), 4676–4689 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenolic compounds, antioxidant activity and in vitro inhibitory potentialagainst key enzymes relevant for hyperglycemia and hypertensionof commonly used medicinal plants, herbs and spices in Latin America”, "Bioresource Technology
Tác giả: Lena GR, YoungIK,Emmanouil A, Kalidas S (2010), “Phenolic compounds, antioxidant activity and in vitro inhibitory potentialagainst key enzymes relevant for hyperglycemia and hypertensionof commonly used medicinal plants, herbs and spices in Latin America”, Bioresource Technology, 101
Năm: 2010
12. Lu CL, Zhu YF, Hu MM, Wang DM, Xu XJ, Lu CJ, Zhu W (2015), “Optimization of Astilbin Extraction from the Rhizome of Smilax glabra, and Evaluation of Its Anti-Inflammatory Effect and Probable Underlying Mechanism in Lipopolysaccharide-Induced RAW264.7 Macrophages”, Molecules, 20(1), 625-644 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimization of Astilbin Extraction from the Rhizome of Smilax glabra, and Evaluation of Its Anti-Inflammatory Effect and Probable Underlying Mechanism in Lipopolysaccharide-Induced RAW264.7 Macrophages”, "Molecules
Tác giả: Lu CL, Zhu YF, Hu MM, Wang DM, Xu XJ, Lu CJ, Zhu W
Năm: 2015
13.Sang HQ, Gu JF, Yuan JR, Zhang MH, Jia XB, Feng L (2014), “The protective effect of smilax glabra extract on advanced glycation end products- induced endothelial dysfunction in HUVECs via RAGE-ERK1/2-NF- κB pathway”, Journal of Ethnopharmacology, 155, 785-796 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The protective effect of smilax glabra extract on advanced glycation end products-induced endothelial dysfunction in HUVECs via RAGE-ERK1/2-NF- κB pathway”", Journal of Ethnopharmacology
Tác giả: Sang HQ, Gu JF, Yuan JR, Zhang MH, Jia XB, Feng L
Năm: 2014
14.She T, Zhao C, Feng J, Wang L, Qu L, Fang K, Cai S, Shou C (2015), “Sarsaparilla (Smilax Glabra Rhizome) Extract Inhibits Migration and Invasion of Cancer Cells by Suppressing TGF-β1 Pathway”, PLoS One, 10(3), e0118287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sarsaparilla (Smilax Glabra Rhizome) Extract Inhibits Migration and Invasion of Cancer Cells by Suppressing TGF-β1 Pathway”, "PLoS One
Tác giả: She T, Zhao C, Feng J, Wang L, Qu L, Fang K, Cai S, Shou C
Năm: 2015
15. Siddiqui S, Hafeez F, Begum S, Siddiqui BS (1988), “Oleanderol, a new pentacyclic triterpene from the leaves of Nerium oleander”, Journal of Natural Products, 51(2), 229-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oleanderol, a new pentacyclic triterpene from the leaves of Nerium oleander”", Journal of Natural Products
Tác giả: Siddiqui S, Hafeez F, Begum S, Siddiqui BS
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2   Các hợp chất flavanon  Trang 7 - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Bảng 1.2 Các hợp chất flavanon Trang 7 (Trang 7)
Hình 3.1  Phổ  1 HNMR của hợp chất (1)  Trang22 - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Hình 3.1 Phổ 1 HNMR của hợp chất (1) Trang22 (Trang 8)
Bảng 1.1. Các hợp chất acylsucroses - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Bảng 1.1. Các hợp chất acylsucroses (Trang 13)
Bảng 1.3. Một số hợp chất tự nhiên ức chế enzymα- glucosidase[9] - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Bảng 1.3. Một số hợp chất tự nhiên ức chế enzymα- glucosidase[9] (Trang 22)
Sơ đồ 3.1.1.Các phân đoạn dịch chiết Ethanol của cây Thổ phục linh (Smilax glabra - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Sơ đồ 3.1.1. Các phân đoạn dịch chiết Ethanol của cây Thổ phục linh (Smilax glabra (Trang 28)
Hình 3.2. Phổ  13 CNMR của hợp chất (1) - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Hình 3.2. Phổ 13 CNMR của hợp chất (1) (Trang 31)
Hình 3.3. Phổ DEPT của hợp chất (1) - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Hình 3.3. Phổ DEPT của hợp chất (1) (Trang 32)
Hình 3.4. Đồ thị tỷ lệ phần trăm ức chế enzym α-glucosidase của cao - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Hình 3.4. Đồ thị tỷ lệ phần trăm ức chế enzym α-glucosidase của cao (Trang 35)
Hình 3.5. Đồ thị tỷ lệ ph - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Hình 3.5. Đồ thị tỷ lệ ph (Trang 36)
Hình 3. Hình phổ 1 CNMR giãn rộng của hợp chất (1) - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế enzym alpha glucosidase của phân đoạn dịch chiết n hexan từ rễ củ thổ phục linh (smilax glabra wall  ex roxb )
Hình 3. Hình phổ 1 CNMR giãn rộng của hợp chất (1) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm