Tuy nhiên cũng giống như tiếng Anh bạn sẽ thấy người nói tiếng Đức có thể có những giọng khác nhau tùy theo khu vực họ sinh sống và các yếu... Chữ e đầu tiên được phát âm dài giống như c
Trang 1Tự học tiếng Đức.
1 Tự giới thiệu
04.09.2008 13:18
I Tóm tắt hội thoại
Tegel là một trong những sân bay lớn ở Berli Andrea đang trên đường tới đó đón một giáo viên
mà cô chưa bao giờ gặp
Flughafen Tegel Ah, Ankunft
Sân bay Tegel À, đến rồi
Sind Sie Claus Neddermeyer?
Chị có phải là Claus Neddermeyer?
Ja
Đúng
Guten Tag Ich bin Andrea Hoffmann
Xin chào, tôi là Andrea Hoffmann
Guten Tag Freut mich
Xin chào Rất vui được gặp bạn
Freut mich auch
Tôi cũng rất vui được gặp bạn
willkommen: Chào (hoan nghênh)
Sind Sie ?: Có phải bạn là ?
ich bin: Tôi là
guten Tag: Xin chào
freut mich: Rất vui được gặp bạn
guten Morgen: Chào buổi sáng
guten Abend: Chào buổi tối
die Ankunft: sự tới nơi
der Flughafen: sân bay
auch: cũng
bis bald: sớm gặp lại
III Đặt câu
Các âm trong tiếng Đức
Một điều rất hay và có lẽ rất mừng cho những người học tiếng Đức là các từ trong tiếng Đức được phát âm theo những quy luật rất rõ ràng Tuy nhiên cũng giống như tiếng Anh bạn sẽ thấy người nói tiếng Đức có thể có những giọng khác nhau tùy theo khu vực họ sinh sống và các yếu
Trang 2Chữ e đầu tiên được phát âm dài giống như cách phát âm từ gate của người Scotland
Chữ e thứ 2 được phát âm ngắn giống như cách phát âm chữ "e" trong từ Ben của người Anh Flughafen
Chữ u là âm ngắn, giống như cách phát âm từ put của tiếng Anh
Chữ a là âm dài, tương tự như cách phát âm trong từ half của tiếng Anh
Chữ e là âm ngắn tương tự như cách phát âm trong từ Ben
Hoffmann
Chữ o là âm ngắn, tương tự như cách phát âm trong từ shop của tiếng Anh
Chữ a là âm ngắn, tương tự như cách phát âm trong từ man của tiếng Anh
sind, bin
Chữ i là âm ngắn tương tự như cách phát âm trong từ bin của tiếng Anh
Liên kết các nguyên âmSie
Chữ ie được phát âm giống từ see trong tiếng Anh
Chữ ch khi nó đứng sau i phát âm khá giống chữ 'h' trong từ huge của tiếng Anh
Nhưng khi ch đứng sau au nó sẽ được phát âm "cứng hơn" - khá giống chữ 'ch' trong từ loch theo cách phát âm của người Scotland
Sind Sie Claus?
Chữ s khi đứng đầu 1 từ luôn luôn được phát âm giống chữ z của tiếng Anh
But at the end of a word it always sounds like an English s
Willkommen
Chữ w luôn được phát âm giống chữ v trong tiếng Anh
Trái lại, chữ v lại thường được phát âm giống chữ f của tiếng Anh
Tegel, Guten Tag
Chữ g luôn được phát âm giống nhưn trong từ guest của tiếng Anh
Freut mich
Chữ r được phát âm hoàn toàn khác so với trong tiếng Anh Âm này được phát ra từ sâu trong
Trang 3yết hầu thay vì từ trong khoang miệng nhưng khi nó đứng cuối của một từ thì thường nó trở thành âm câm
Ja
Chữ j luôn được phát âm giống chữ y của tiếng Anh
IV Ngữ pháp
Giới thiệu về bản thân
2 mẫu câu cơ bản cần nhớ trong lần gặp gỡ đầu tiên:
Ngài( bạn ) là….? Tôi là…
Bằng cách điền tên vào mẫu câu trên,bạn có thể hỏi hay trả lời những câu hỏi hay câu trả lời như:
Ngài(bạn)có phải là là Sabine Moeller? Tôi là Sabine Moeller
Ngài(bạn)có phải là Christian Maier? Tôi là Christian Maier
Bà có phải là bà Kracht? Tôi là bà Kracht
Ông có phải là ông Jansen ? Tôi la Jansen
Sind Sie ?
Sind Sie Sabine Möller?
Sind Sie Christian Maier?
Sind Sie Frau Kracht?
Sind Sie Herr Jansen?
Ich bin
Ich bin Sabine Möller
Ich bin Christian Maier
Ich bin Frau Kracht
Ich bin Herr Jansen
Đại từ nhân xưng Sie(ngài,bạn) luôn luôn được viết hoa
Xin chào Đây là đồng nghiệp của tôi Claus Neddermeyer
Das ist mein Mann Manuel
Đây là chồng tôi Manuel
Freut mich
Vui mừng được gặp anh
Das ist meine Freundin Kerstin
Đây là bạn tôi Kerstin
Hallo
Xin chào
Trang 4Hallo, wie geht's?
Xin chào Anh khỏe không?
Gut, danke
Tôi khoẻ, cảm ơn
Und das ist mein Bruder Matthias
Và đây là anh trai tôi Matthias
Angenehm
Vui mừng được gặp bạn
II Từ vựng
hallo: Xin chào
Das ist : Đây là
mein, meine Tôi
der Mann: đàn ông, chồng
angenehm: Rất vui được biết ông
der Sohn: con trai
die Tochter: con gái
der Bruder: anh(em) trai
die Schwester chị
der Kollege, die Kollegin: đồng nghiệp
sehr süß: Thật ngọt ngào quá!
Wer ist das?: Đây là ai?
III Đặt câu
Những từ vựng có nghĩa tương tự như tiếng Anh
Nếu bạn đã được làm quen với tiếng anh thì việc học tiếng Đức sẽ trở nên dễ dàng hơn
Tiếng Anh và tiếng Đức được gọi là " chị em họ trong dòng họ ngôn ngữ của châu âu"
Có rất nhiều từ vựng trong tiếng Đức bạn có thể đoán được nghĩa mặc dù cách phát âm và cách đánh vần giữa các từ có sự khác biệt so với tiếng Anh
Sohn Son: Con trai
Tochter Daughter: Con gái
Mann man,husband: Chồng
1 sự khác biệt lớn giữa tiếng anh và tiếng Đức là :tất cả các danh từ,ko chỉ tên, đều được viết hoa chữ cái đầu
mein Sohn: Con trai của tôi
meine Tochter: Con gái của tôi
Trang 5mein Mann: Chồng
Tính từ sở hữu "của tôi"
Trong tiếng Đức có rất nhiều cách để nói "của tôi" và dùng thế nào là đúng sẽ phụ thuộc vào người mà bạn đang nói tới
Khi bạn đang nói chuyện về một người đàn ông, bạn sử dụng mein
Khi bạn đang nói chuyện về một người đàn bà, bạn sử dụng meine
Dưới đây là một vài ví dụ:
Das ist meine Frau
Das ist meine Tochter
Das ist mein Mann
Das ist mein Sohn
Das ist mein Freund
Das ist mein Kollege
Đây là vợ của tôi
Đây là con gái của tôi
Đây là chồng của tôi
Đây là con trai của tôi
Đây là người bạn trai của tôi
Đây là đồng nghiệp của tôi ( là nam)
Das ist meine Frau
Das ist meine Tochter
Das ist mein Mann
Das ist mein Sohn
Das ist mein Freund
Das ist mein Kollege
Đây là vợ của tôi
Đây là con gái của tôi
Đây là chồng của tôi
Đây là con trai của tôi
Đây là người ban của tôi (là nam)
Đây là đồng nghịêp của tôi (là nam)
Ich bin Lehrerin
Tôi là giáo viên
Und Sie? Was sind Sie von Beruf?
Còn anh Anh làm gì để sống?
Ich bin Ärztin Ich arbeite im Krankenhaus
Trang 6Tôi là bác sỹ Tôi làm viẹc ở bệnh viện
Ich bin Ingenieur bei einer Berliner Firma
Tôi là kỹ sư cho công ty Berlin
Und du? Bist du Student?
Còn anh Anh là sinh viên có phải không?
Ja, ich bin Student
Vâng, tôi là sinh viên
Ich studiere an der Universität in Berlin
Tôi đang học ở trường ĐH Berlin
II Từ vựng
ich arbeite: Tôi lam việc
ich studiere: Tôi học
der Beruf: công việc
Was sind Sie von Beruf?: Nghề của bạn là gi?
der Lehrer, die Lehrerin: Giáo viên
der Arzt, die Ärztin: bác sĩ
der Ingenieur, die Ingenieurin: kỹ sư
der Student, die Studentin: sinh viên
der Mechaniker, die Mechanikerin: thợ cơ khí
der Polizist, die Polizistin: cảnh sát
im Krankenhaus: trong bệnh việc
bei einer Firma: tại, trong bệnh viện
an der Universität: Tại, trọng trường đại học
in der Schule: tại, trong trường học
im Büro: tại, trong văn phòng
ich lerne: Tôi học , tôi đang nghiên cứu
wo: ở đâu
III.Đặt câu
Đại từ nhân xưng ngôi thứ 2
Bất cứ khi nào bạn nói chuyện với một ai bằng tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu từ nào nghĩa là
"bạn" được sử dụng, du hay là Sie
Bạn sử dụng du cho những người thân như: bạn thân hay những đứa trẻ Du cũng được sử dụng trong những trường hợp thân mật, đặc biệt là giữa những người trẻ tuổi
Dùng Sie là cách dùng lịch sự hơn và được dùng với những người mà bạn chưa thực sự quen thân hoặc trong các tình huống xã giao
Khi bạn gọi ai sử dụng Du, hoặc Sie, động từ cũng sẽ thay đổi
Sind Sie Herr Schmidt?
ông là ông Smith có phải không?
Bist du Peter?
Anh là Peter phải không?
IV Ngữ pháp
Giống đực và giống cái
Các từ chỉ công việc tại Đức có thể phân chia thành giống đực hoặc giống cái Khi một công việc được thực hiện bởi phụ nữ, rất có thể từ chỉ công việc đó sẽ kết thúc bằng -in
Trang 7Ich bin Lehrer: Tôi là giáo viên (Nam)
Ich bin Lehrerin: Tôi là giáo viên (Nữ)
Ich bin Polizist: Tôi là cảnh sát (Nam)
Ich bin Polizistin: Tôi là cảnh sát (Nữ)
Ich bin Mechaniker: Tôi là thợ cơ khí (Nam)
Ich bin Mechanikerin: Tôi là thợ cơ khí (Nữ)
Khi bạn nói bạn làm nghề gì bằng tiếng Đức, bạn không cần sử dụng mạo từ
Hallo, darf ich mich vorstellen? Ich bin Andrew Taylor
Xin chào, xin tự giới thiệu tôi là Andrew Taylor
Angenehm
Rất hân hạnh được biết bạn
Kommen Sie aus Irland oder aus England?
Có phải bạn đến từ Ai-len hoặc Anh không?
Nein, ich komme aus San Francisco in Amerika
Không, tôi đến từ San Francisco, Mỹ
Und Sie, kommen Sie aus Deutschland?
Còn bạn, có phải bạn đến từ Đức
Ja, ich komme aus Berlin
Vâng, tôi đến từ Berlin
Wohnen Sie auch in Berlin?
Bạn cũng sống ở Berlin?
Ja, ich wohne in Prenzlauer Berg
Vâng tôi sống ở Prenzlauer Berg
Und wo wohnen Sie?
Còn bạn sống ở đâu?
Ich wohne in Mitte Sie sprechen sehr gut Deutsch
Tôi sống ở Mitte Bạn nói tiếng Đức rất tốt
Trang 8vorstellen: giới thiệu
Ich komme aus : tôi đến từ
Kommen Sie aus ?: Có phải bạn đến từ ?
Ich wohne in : tôi sống ở
Wohnen Sie in ?: Có phải bạn sống ở ?
Sie sprechen: bạn nói (trang trọng)
Deutschland: nước Đức
Irland: nước Ai len
England: nước Anh
Schottland: xứ Scốt len
Wales: xứ Wales
Großbritannien: vương quốc Anh
Amerika: nước Mỹ
Österreich: nước Áo
die Schweiz: nước Thụy Sỹ
Kanada: nước Canada
Neuseeland: nước Niu-di-lân
Australien: nước Úc
Indien: nước Ấn Độ
Pakistan: nước Pakistan
Südafrika: Nam phi
oder: hoặc
III Đặt câu
Động từ có quy tắc
Khi bạn mở một cuốn từ điển tiếng Đức và tra cứu một động từ nào đó bạn sẽ thấy nhiều động
từ kết thúc với -en Đó được gọi là dạng nguyên thể của động từ
wohnen: sinh sống
kommen: tới
Để diễn tả ai đang làm gì bạn cần phải thay đổi đuôi của động từ
ich: tôi
ich komme: Tôi đến
ich wohne: Tôi sống
du: bạn (thân mật)
du kommst: bạn tới (thân mật)
du wohnst: bạn sống (thân mật)
Sie: Bạn (trang trọng)
Sie kommen: bạn tới (trang trọng)
Sie wohnen: bạn sống (trang trọng)
IV Ngữ pháp
"Bạn từ đâu đến?"
Bạn có thể trả lời câu hỏi" bạn từ đâu đến" như sau:
Ich komme aus…kèm theo tên địa danh:
Ich komme aus England: Tôi đến từ nước anh
Ich komme aus Berlin: Tôi đến từ Berlin
Ich komme aus Scottland: Tôi đến từ Scottland
Trang 9Nếu bạn muốn nói nơi bạn đang sinh sống thì mẫu câu là :Ich wohne in…
Ich wohne in Berlin: Tôi sống tại Berlin
Ich wohne in Deutschland: Tôi sống tại Đức
Ich wohne in Frankfurt: Tôi sống ở Frankfurt
Trông kìa, đó là tòa thị chính màu đỏ
Was ist das?
Nein, das ist die Oranienburger Straße
Không, đó là Oranienburger Straße
Das da ist der Ku'damm
Đó mới là Ku'damm
Toll
Tuyệt
Ganz Berlin auf einen Blick
Thấy cả Berlin trong một lần đi!
die Allee: đại lộ
der Platz: quảng trường
der Fernsehturm: tháp truyền hình
der Dom: nhà thờ lớn
das Rathaus: tòa thị chính
die Kirche: nhà thờ
der Park: công viên
das Straßenschild; biển bảo đường phố
Schau mal!: Trong kìa (thân mật)
auf einen Blick: trong một lần đi
Das ist toll!: Thật tuyệt!
Trang 10III Đặt câu
Cách dùng mạo từ xác định
Trong tiếng Đức, các danh từ dù chỉ người hay vật đều phân biệt giống đực, giống cái hoặc giống trung Khi bạn tra từ trong từ điển bạn sẽ thấy chú thích cho các danh từ này lần lượt là m,
f, n Mỗi loại động từ sẽ có một mạo từ xác định riêng
der được dùng với danh từ giống đực
der Ku'damm
Ku'damm
der Bruder
người anh trai (đó)
die được dùng với danh từ giống cái
Trang 11Trong tiếng Đức, khi đặt câu hỏi với từ dùng để hỏi thì từ dùng để hỏi sẽ đứng đầu câu, theo sau
Anh/chị đi đâu?
Đôi khi để đặt một câu hỏi bạn không cần phải sử dụng các từ để hỏi mà chỉ cần đảo vị trí từ trong câu
Das ist ein Taxi
Das ist der Ku'damm
Wir sind da
Đó là một chiếc taxi
Đó là Ku'damm
Chúng tôi ở đó
Ist das ein Taxi?
Ist das der Ku'damm?
Sind wir da?
Có phải đó là một cái taxi?
cô ấy bị trễ giờ rồi
Taxi! Guten Abend Sind Sie frei?
Taxi! Xin chào Ông rảnh chứ?
Ja
vâng
Wohin, bitte?
Đi đâu đây?
Zur Neuen Nationalgalerie
Tới triển lãm quốc gia
Trang 12Ist das am Potsdamer Platz?
Ở phố Potsdamer Platz phải không?
Genau
Chính xác
So, wir sind da
Ok, tới nơi rồi
Prima Vielen Dank
Tuyệt Cảm ơn nhiều
Acht Euro, bitte
Của chị 8 euro
Zehn Euro Stimmt so
10 euro đây Không cần trả lại đâu
Danke Viel Spaß
frei: tự do, rảnh rỗi
Wir sind da: Chúng tôi ở đây
genau: Chính xác
prima: tuyệt, to, lớn
auf Wiedersehen: tạm biệt
viel Spaß: vui vẻ
stimmt so: cứ giữ tiền thừa
vielen Dank: cảm ơn nhiều
acht: 8
zehn: 9
zum Bahnhof: tới ga xe lửa
zur Universität: tới trường đại học
III Đặt câu
Cách hỏi và nói địa điểm
Để hỏi về một nơi nào đó bạn sẽ tới bạn sử dụng: wohin, tới đâu đây
Wohin gehen Sie?
Bạn đi đâu đây?
Để nói địa điểm bạn có thể sử dụng nach hoặc zu
Ta dùng nach với tên của các thành phố và đất nước
Ich fahre nach Berlin
Tôi đang lái xe tới Berlin
Trong hầu hết các trường hợp còn lại bạn sẽ dùng zu Zu sẽ được biến đổi tùy theo từ đứng đằng sau nó
Trang 13Với der hoặc das, zu sẽ đổi thành zum, đây là dạng viết tắt của zu + dem:
der Ku'damm » zum Ku'damm
das Rathaus » zum Rathaus
Với các từ die, zu đổi thành zur, đây là dạng viết tắt của zu + der:
die Oranienburger Straße » zur Oranienburger Straße
die Galerie » zur Galerie
Để hỏi vị trí của cái gì, hãy dùng wo, ở đâu:
Wo wohnst du?
Bạn sống ở đâu?
Khi bạn muốn nói cái gì ở đâu bạn dùng từ in:
Ich wohne in Berlin
Tôi sống ở Berlin
IV Ngữ pháp
Để chỉ địa điểm bạn cũng có thể dùng an
An giống như từ at trong tiếng Anh, có nghĩa là "ở", thường dùng với các địa điểm nhỏ như: trường học, văn phòng :
Ich studiere an der Universität in Berlin
Tôi đang học ở đại học Berlin
Cả 2 từ in và an đều có thể thay đổi tùy thuộc vào từ theo sau nó
Với các từ đi theo der và das, in biến đổi thành im, đây là dạng gọn của in + dem, ở chỗ: das Krankenhaus
Ich arbeite im Krankenhaus
An cũng được biến đổi tương tự Với các từ đi theo der và das, an biến đổi thành am, đây là dạng gọn của an + dem, ở chỗ:
der Potsdamer Platz
Ist das am Potsdamer Platz?
Với các từ đi theo die, in và an sẽ khiến die biến đổi thành der:
die Oranienburger Straße
Ich wohne in der Oranienburger Straße
Trang 14I Tóm tắt hội thoại
Andrea hứa với chồng cô ấy rằng cô ấy sẽ mua vài vé xem hài kịck tại rạp Die Komödie trên đường về nhà Nhưng rạp đó ở đâu nhỉ?
Komödie, Kurfürstendamm, Berlin Charlottenburg
Komödie, Kurfürstendamm, Berlin Charlottenburg
Entschuldigung?
Xin lỗi?
Ja, bitte?
Vâng?
Wo ist die "Komödie", bitte?
Rạp Die Komödie ở chỗ nào vậy ạ?
Die "Komödie"? Gehen Sie hier rechts, dann geradeaus und links
Die "Komödie"? rẽ phải, sau đó đi thẳng và rẽ trái
Wie bitte?
Vâng?
Hier rechts, dann geradeaus und links
rẽ phải, sau đó đi thẳng và rẽ trái
Ist das weit?
Nó có xa lắm không?
Nein, es ist nicht weit
Không, không xa lắm đâu
Super, vielen Dank
Tuyệt, cảm ơn nhiều
Bitte
Không có gì
II Từ vựng
Entschuldigung: Xin lỗi
Wie bitte?: Xin lỗi?
Gehen Sie : Đi
die Ampel: những cái đèn
die Kreuzung: đường cắt ngang
der Zebrastreifen: vạch cho người đi bộ
III Đặt câu
Trang 15Sử dụng 'bitte'
Bạn sẽ thường xuyên gặp từ bitte trong tiếng Đức Từ này có nhiều nghĩa, tùy thuộc vào ngữ cảnh Tuy nhiên trong mọi trường hợp đây luôn là từ lịch sự
Bitte có thể có nghĩa là xin vui lòng
Können Sie mir helfen, bitte?
Bạn có thể vui lòng giúp mình không?
Ein Bier, bitte
Vui lòng cho tôi một bia
Bitte sehr được dùng khi bạn đang đưa cái gì ra
Bitte sehr, Ihr Bier
Đây, bia của bạn đây
Bitte schön được dùng để đáp lại khi người khác nói Danke
Danke
Cảm ơn
Bitte schön
Không có gì
Wie bitte? hay đơn giản là Bitte? Đây chính là từ bạn dùng khi muốn thu hút sự chú ý của đó, ví
dụ khi muốn dừng một người để hỏi đường, để yêu cầu nhắc lại hoặc khi bạn không hiểu gì đó
IV Ngữ pháp
Các chữ ä ö ü
Hai dấu chấm trên các nguyên âm a, o và u, được gọi là hiện tượng biến âm sắc, cho ta biết âm
đó sẽ được phát âm hơi khác
ä có thể là nguyên âm dài giống như âm của từ bear của tiếng Anh:
ö has no real English equivalent
Möller
ö có thể là nguyên âm ngắn, nghe hơi giống âm của từ huh của tiếng Anh:
schön
đẹp
ö có thể là nguyên âm dài giống như âm của từ her
ü là một âm khá đặc biệt, cần chú ý khi phát âm
fünf
Trang 16Welcher Bus fährt zum Flughafen Tegel?
Tuyến xe nào tới sân bay Tegel vậy chị?
Bus Nummer neun
tuyến số 9
Wie oft fährt der Bus?
Bao lâu thì có một chuyến vậy chị?
Alle zehn Minuten
10 phút một chuyến
Was kostet eine Tageskarte?
Giá vé là bao nhiêu vậy?
Sechs Euro zehn
6 euro 10
Gut, eine Tageskarte, bitte
OK, cho tôi một vé ngày
Bitte sehr Das macht sechs Euro zehn, bitte
Của chị đây Hết 6 euro 10
Eins, zwei, drei, vier, fünf, sechs Euro und zehn Cent Bitte sehr
1; 2; 3; 4; 5; 6 euro và 10 xen Của chị đây
Vielen Dank Und die Tageskarte
Cảm ơn, vé của chị đây
Trang 17Was kostet ?: Giá bao nhiêu ?
Das macht : Cái đó
die Tageskarte: vé ngày (phân biệt với vé tháng)
die Fahrkarte: vé
der Bus: xe buýt
fahren: đi (ngồi trong một phương tiện)
die Minute: phút
alle: mỗi
die Haltestelle: dừng
die U-Bahn: tàu điện ngầm
die S-Bahn: tàu ra ngoại ô
die Straßenbahn: xe điện
zurück: quay lại
oft: thường xuyên
Biến đổi nguyên âm
Trong tiếng Đức, hầu hết các động từ đều biến đổi tuân theo một quy tắc Chỉ cần nhìn vào cách kết thúc của động từ ta có thể biết được chủ thể hành động là ai
Ich komme aus England: Tôi đến từ Anh
Du kommst aus Schottland: Bạn đến từ Scotland
Tuy nhiên, có một số động từ trong tiếng Đức mà cách viết và cách phát âm lại biến đổi tùy thuộcvào người hoặc vật bạn nói tới Trong các ví dụ sau các nguyên âm ở giữa đã biến đổi
fahren
Wie oft fährt der Bus?
Welcher Bus fährt zum Flughafen Tegel?
rời đi, khởi hành
Bao lâu lại có một chuyến xe buýt?
Chuyến nào tới sân bay Tegel?
sprechen
Sie sprechen Englisch
Du sprichst sehr gut Deutsch
nói
Bạn nói tiếng Anh (trang trọng)
Trang 18Bạn nói tiếng Đức rất tốt (thân mật)
fahren - Der Bus zum Flughafen
sprechen - Du sehr gut Deutsch
essen - Tom ein Stück Schokolade
halten - Der Bus hier
helfen - Lukas immer gern
geben - Er dir den Schlüssel morgen
treffen - Du Peter an der U-Bahn
Entschuldigung? Was essen Sie da?
Xin lỗi? Bạn đang ăn gì thế?
Ich esse ein Stück Schokoladentorte
Tôi đang ăn một miếng bánh chocolate
Normalerweise trinke ich Kaffee, aber heute trinke ich Tee
Thường thì tôi uống cà phê nhưng hôm này tôi đang uống trà
Und Sie? Essen Sie auch ein Stück Kuchen?
Còn bạn? Bạn cũng đang ăn một miếng bánh à
Ich esse ein Stück Erdbeerkuchen mit Sahne und trinke eine Tasse Kaffee
Tôi đang ăn một miếng bánh dâu với kem và tôi đang uống một ly cà phê
Bitte schön?
Vâng gì cơ ạ?
Ein Stück Apfelkuchen und eine Tasse Kaffee, bitte
Vui lòng cho một miếng bánh táo và một ly cà phê
Bitte schön Ihr Apfelkuchen und Ihr Kaffee Guten Appetit
Của chị đây ạ Bánh táo và một ly cà phê Chúc ngon miệng
Danke schön
Cảm ơn nhiều
Trang 19normalerweise: thông thường
heute: hôm nay
der Apfelkuchen: bánh táo
der Erdbeerkuchen: bánh dâu
der Schokoladenkuchen: bánh chocolate
das Glas: ly
der Zucker: đường
die Zitrone: chanh
das Kaffee: quán cà phê
guten Appetit: chúc ngon miệng
III Đặt câu
Số lượng và phần
Trong tiếng Đức, khi bạn nói về số lượng, ví dụ: một miếng một cốc bạn sẽ dùng như sau ein Stück Kuchen: một miếng bánh
eine Tasse Tee: một ly trà
ein Paket Zucker: một gói đường
ein Pfund Käse: 1 pound pho mát
eine Flasche Wasser: một chai nước
Trong trường hợp bạn gọi nhiều thứ bạn có thể dùng như sau: (chú ý các danh từ luôn chia ở số
ít trong trường hợp này cho dù bạn gọi nhiều hơn một thứ)
einmal Bratwurst: một xúc xích chiên
zweimal Bratwurst: 2 xúc xích nướng
dreimal Bratwurst: 3 xúc xích nướng
Trang 20cà phê sữa
Những danh từ ghép này thường được liên kết bằng các từ ở giữa như -e, -en, -es hoặc -n Trong trường hợp này mạo từ xác định thường được chọn dựa trên danh từ cuối cùng được thêm vào từ ghép đó
der Kranke + das Haus
die Kinder + der Garten
die Schokolade + der Kuchen
Was haben Sie heute im Angebot?
Hôm này có món gì đặc biệt?
Avocadosalat oder Kartoffel mit Quark
Sa lát Avocado hoặc khoai tây với sữa đông
Ich hätte gern Avocadosalat
Tôi thích món sa lát avocado
Und Sie?
Còn bạn?
Kartoffel mit Quark
Khoai tây với sữa đông
Was möchten Sie trinken?
Bạn muốn uống gì?
Eine Berliner Weiße mit Schuss
Cho một bia với sirô
Und was möchten Sie?
Bạn muốn uống gì?
Trang 21Ein kleines Bier, bitte
Cho một bia loại nhỏ
Möchtest du ein Dessert?
Bạn dùng món tráng miệng chứ?
Nein, danke Ich bin satt
Không, cảm ơn Mình no rồi
Was darf's sein?
Bạn muốn dùng gì?
II Từ vựng
Ich hätte gern : Tôi muốn
Ich möchte : Tôi muốn
im Angebot: một lời mời đặc biệt
der Salat: sa lát
die Kartoffel: khoai tây
der Quark: sữa đông
das Dessert: món tráng miếng
ein kleines Bier: một cốc bia nhỏ
ein großes Bier: một cốc bia lơn
das Wasser: nước
der Saft: nước hoa quả
die Bratwurst: xúc xích chiên
das Schnitzel: món cốtlet
die Berliner Weiße mit Schuss: Bia đặc biệt của Berlin với sirô
ich bin satt :Tôi no rồi
ein Bier: một bia
Trong khi dùng từ, bạn sẽ rất dễ nhầm mạo từ số ít ein với từ eins Eins chỉ được sử dụng khi nói
về số đếm
eins, zwei, drei, 1, 2, 3,
Ein Bier, bitte Cho 1 bia
Zwei Bier, bitte Cho 2 bia
Drei Bier, bitte Cho 3 bia
Đôi khi bạn sẽ thấy các từ einen và einem cũng có nghĩa là mạo từ "một" Bạn sẽ thấy những từ này xuất hiện ở một số vị trí nhất định, ví dụ sau động từ và giới từ
Ich möchte einen Kaffee: Tôi muốn một (ly) cà phê
IV Ngữ pháp
Nói "Tôi muốn '
Có 2 cách để yêu cầu thứ gì đó hoặc nói bạn muốn gì đó một cách lịch sự:
Ich hätte gern
Trang 22Ich möchte
Cả 2 đều có nghĩa là "Tôi muốn " theo sau nó luôn là danh từ
Khi bạn muốn nói một số lượng không xác định, bạn có thể nói như sau:
Ich hätte gern Kartoffelsalat
Tôi muốn một chút sa lát khoai tây
Ich möchte Brot
Heute haben wir Ente
Hôm nay chúng tôi có món vịt
Es tut mir leid, aber ich esse keinen Fisch und kein Fleisch
Xin lỗi tôi không ăn cá hoặc thịt
Wir haben auch vegetarische Gerichte
Chúng tôi cũng có các món cho người ăn kiêng
Ah, das ist gut
Ah, hay đấy
Was nimmst du?
Bạn dùng gì?
Ente mag ich nicht Ich glaube, ich nehme die Gemüseplatte Und du?
Tôi không thích vịt Tôi nghĩ tôi sẽ dùng một đĩa rau Còn em?
Mmh, ich weiß nicht Ist die Tagliatelle mit Fleisch?
Mmm, Em không biết nữa Có phải món Tagliatelle này làm với thịt không?
Nein, die ist ohne Fleisch, nur mit Gemüse
Không, nó không có thịt, chỉ có rau thôi
Trang 23Ok, ich nehme die Tagliatelle
Ok, Vậy thì tôi dùng món tagliatelle
Möchten Sie auch Brot dazu?
Bạn có muốn dùng nó với bánh mì không?
Ich mag : Tôi thích
kein, keine không, không: tẹo nào
Ich nehme : tôi ăn
das Brot: bánh mì
die Rechnung: hóa đơn
dazu: với nó
Was nimmst du?: Bạn đang ăn gì vậy (thân mật)
ich weiß nicht: Tôi không biết
die Gemüseplatte: món rau
kommt sofort: ngay lập tức
vegetarisch: người ăn kiếng
Es tut mir leid: tôi xin lỗi
die Ente: vịt
ich glaube: tôi nghĩ
auf der Tageskarte: thực đơn hôm nay có
III Đặt câu
Cách nói không
Trong tiếng Đức, có rất nhiều cách khác nhau để chuyển một câu khẳng định thành phủ định nein
Khi bạn trả lời một câu hỏi với ý phủ định, bạn chỉ cần nói nein để trả lời không
Ist die Tagliatelle mit Fleisch? Có phải món mì sợi này được làm với thịt không?
Nein Không
kein, keine, keinen
Đây là các từ được dùng trong câu phủ định và sẽ thay đổi các từ như "một" (cái này, cái kia) thành "không cái nào" (cả) hoặc "không":
Tùy vào danh từ là giống đực giống cái hay giống trung, bạn chỉ cần thêm chữ 'k' vào trước ein, eine, hoặc einen
Ich habe ein Bier: Tôi đã có bia
Ich habe kein Bier: Tôi chưa có bia
Ich möchte eine Suppe: Tôi muốn ít súp
Trang 24Ich möchte keine Suppe: Tôi không thích súp tẹo nào
Nhiều khi bạn sẽ nghe thấy các từ keinen và keinem Bạn sẽ thấy những từ này xuất hiện ở một
số vị trí nhất định trong câu, ví dụ như sau động từ và giới từ
nicht
Nicht được dùng để chuyển động từ sang dạng phủ định và bạn sẽ dùng nó khi bạn muốn nói bạn không làm gì Từ này luôn đi sau động từ
Der Kaffee ist gut: Cà phê ngon quá
Der Kaffee ist nicht gut: Cà phê không ngon
Es ist weit: Nó xa đấy
Es ist nicht weit: Nó không xa đâu
IV Ngữ pháp
Nói bạn thích gì
Trong tiếng Đức, có nhiều cách để nói bạn thích hoặc không thích gì
ich mag
Bạn có thể dùng ich mag theo sau là một danh từ:
Ich mag Schokoladenkuchen Tôi thích bánh chocolate
Để nói bạn không thích gì, hãy thêm nicht vào cuối câu
Ich mag Schokoladenkuchen nicht: Tôi không thích bánh chocolate
Ich mag Fußball nicht: Tôi không thích bóng đá
Ich mag Currywurst nicht: Tôi không thích xúc xích cà ri
es gefällt mir
Cụm từ này có nghĩa là, nó làm tôi hài lòng Trong trường hợp này danh từ sẽ đứng trước: Fußball gefällt mir: Tôi thích bóng đá
Das T-shirt gefällt mir: Tôi thích áo phông
Để làm cho câu có ý phủ định chỉ cần thêm nicht vào cuối câu:
Fußball gefällt mir nicht: Tôi không thích bóng đá
Das T-shirt gefällt mir nicht: Tôi không thích áo phông
gern
Để nói bạn thích làm gì bạn có thể sử dụng gern Từ này luôn đi sau động từ:
Ich schwimme gern: Tôi thích bơi
Ich tanze gern: Tôi thích khiêu vũ
Ich singe gern: Tôi thích hát
Để nói bạn không thích làm gì hãy dùng nicht gern
Ich schwimme nicht gern: Tôi không thích bơi
Ich tanze nicht gern: Tôi không thích khiêu vũ
Ich singe nicht gern: Tôi không thích hát
-
Trang 2512. Mua thực phẩm
04.09.2008 08:15
I Tóm tắt hội thoại
Abendbrot, có nghĩa là bánh mì đêm, là một cách nói bữa ăn tối của người Đức Bữa này gồm
có thịt nguội, pho mát và bánh mì Andrea đang mua sắm vài thứ đó tại siêu thị
Ich hätte gern zehn Scheiben Kasseler und hundert Gramm Schinken
Tôi muốn mua 10 lát giăm bông chín và 100g giăm bông đã chế biến
Was darf es noch sein?
Chị còn cần gì nữa không?
Ich möchte ein halbes Pfund Schnittkäse Haben Sie Gouda?
Tôi muốn thêm nửa pound pho mát thái lát Chị có Gouda không?
Ja
Có
Dann nehme ich noch fünfzehn Scheiben Gouda, bitte
Vậy thì tôi lấy 10 lát Gouda
Ist das alles?
Hết chưa?
Ja
Vâng Đủ rồi
Was macht das?
Hết bao nhiêu tiền vậy?
Das macht fünfzehn Euro, bitte
Trang 26Danke
Cảm ơn
II Từ vựng
Haben Sie ?: Chị có bán … không?
Bitte schön?: Vâng, gì cơ?
Sonst noch etwas?: Gì nữa không?
das Weißbrot: bánh mì trắng
das Brötchen: ổ bánh mì
die Scheibe: lát
der Schinken: giăm bông đã chế biến
der Käse pho: mát
ein halbes Pfund: nửa pound
hundert Gramm: 100g
der Schnittkäse: pho mát thái lát
der Emmentaler: Emmentaler
der Kasseler: giăm bông chín
die Teewurst: xúc xích (loại có thể trải ra)
der Liter: lit
das Paket: gói
die Butter: bơ
die Tomate: cà chua
die Gurke: dưa chuột
das Schwarzbrot: bánh mì đen
III Đặt câu
Cấu tạo danh từ số nhiều
Tất cả các từ số nhiều đều sử dụng cùng một mạo từ xác định là - die
Để cấu tạo một danh từ số nhiều trong tiếng Đức bạn sẽ thêm 1 hoặc 2 chữ vào cuối của từ đó ở
số ít
Nhiều danh từ giống đực và giống trung, ví dụ: các danh từ đi với der và das sẽ thêm -e vào cuối
để cấu tạo dạng số nhiều:
Trang 27những người con trai
những người anh/em trai
Trong thực tế bạn sẽ gặp một số từ không theo quy luật này Chúng là những từ ngoại lệ và tốt nhất bạn nên học thuộc chúng Ví dụ:
das Kind: đứa trẻ
die Kinder: những đứa trẻ