1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tiểu Luận: Tìm Hiểu Về API Gravity

18 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

API gravity (Viết tắt của The American Petroleum Institute Gravity): Là thước đo độ nặng nhẹ của dầu thô hoặc các sản phẩm dầu so với nước. Nếu độ API mà lớn hơn 10 thì dầu là dầu nhẹ và nó nổi trên mặt nước Nếu độ API mà nhỏ hơn 10 thì dầu là dầu nặng và nó chìm trong nước

Trang 1

Sinh viên Mssv

Nguyễn Phi Hùng 20112948

Tạ Thị Minh Hương 20115930

GVHD: PGS.TS Phạm Thanh Huyền

Tiểu Luận

Tìm Hiểu Về API Gravity

Trang 2

1 Định nghĩa

 API gravity (Viết tắt của The American Petroleum

Institute Gravity): Là thước đo độ nặng nhẹ của dầu thô hoặc các sản phẩm dầu so với nước

 Nếu độ API mà lớn hơn 10 thì dầu là dầu nhẹ và nó nổi trên mặt nước

 Nếu độ API mà nhỏ hơn 10 thì dầu là dầu nặng và nó chìm trong nước

Trang 3

2 Phương pháp xác định

 Độ API được xác định gián tiếp qua tỷ trọng của dầu hay

các sản phẩm dầu mỏ.(Tỷ trọng của một chất là tỷ số giữa

trọng lượng riêng của chất đó với trọng lượng riêng của chất chuẩn xác định ở cùng điều kiện)

 Công thức:

Trong đó SG chính là tỷ trọng riêng của dầu

Trang 4

 Để xác định được độ API ta cần xác định được SG - tỷ trọng riêng

 Xác định SG có hai phương pháp:

+ Sử dụng tỷ trọng kế theo tiêu chuẩn ASTM D1298

+ Sử dụng ống chữ U để đo theo tiêu chuẩn ASTM D4052

Trang 5

Tiêu chuẩn ASTM D4052

 Yêu cầu về mẫu của phương pháp: cần mẫu tinh khiết và cần các điều kiện nhiệt độ áp suất và yếu tố môi trường xung quanh

 Phương pháp cung cấp số liệu chính xác cho việc tính toán hiệu suất sản phẩm thu được khi chế biến loại dầu

mỏ đó Từ đó giúp lựa chọn công nghệ thích hợp sao cho đạt hiệu quả kinh tế

Trang 6

Tiêu chuẩn ASTM D1298

Standard Practice for Density, Relative Density, Relative

Density (Specific Gravity) or API Gravity of Crude Petroleum and Liquid Petroleum Products Hydrometer Method

 Phương pháp này sử dụng tỷ trọng kế thuỷ tinh để xác định khối lượng riêng, tỷ trọng, trọng lượng API của dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ

 Thiết bị: tỷ trọng kế thuỷ tinh, nhiệt kế, ống đong tỷ trọng kế,

bể ổn nhiệt

 Nhiệt độ của phép thử:15 oC hoặc 60 oF là chính xác nhất

Hoặc trong khoảng -18-90 oC

Trang 7

Tóm tắt phương pháp

 Mẫu được đưa về nhiệt độ thích hợp, rót mẫu vào ống

đong hình trụ có nhiệt độ bằng nhiệt độ của mẫu thử, thả

tỷ trọng kế thích hợp vào mẫu thử và để yên Sau khi nhiệt

độ đạt ổn định, đọc kết quả trên thang đo của tỷ trọng kế

và ghi lại nhiệt độ mẫu lúc đó Nếu cần thiết đặt ống đong

và mẫu chứa trong đó vào bể ổn nhiệt để tránh sự thay đổi nhiệt độ quá lớn trong quá trình đo

Trang 8

Tiêu chuẩn Loại Đơn vị

Dải đo Thang đo

Hiệu chỉnh mặt khum Toàn bộ Mỗi đơn vị Khoảng chia Sai số

BS 718:1960

L50 SP

M50 SP

Dầu mỏ chuyên dụng

Khối lượng riêng, kg/lít ở

15 0 C

0,600 đến 1,100 0,600 đến 1,100

0,050 0,050

0,000 5 0,001

± 0,000 3

± 0,000 6

+ 0,000 7 + 0,001 4

BS 718:1960

L50 SP

M50 SP

Dầu mỏ chuyên dụng

Khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng) 60/60 0 F

0,600 đến 1,100 0,600 đến 1,100

0,050 0,050

0,000 5 0,001

± 0,000 3

± 0,000 6

+ 0,000 7 + 0,001 4

ASTM E100, từ số

82H ÷ 90H

Mạch dài thẳng riêng tương đối Khối lượng

(tỷ trọng) 60/60 0 F

0,650 đến 1,100 0,050 0,000 5 ± 0,000 5

ASTM E100, từ số

1H ÷ 10 H

Mạch dài thẳng

API - 1 đến + 101 12 0,1 ± 0,1

Bảng 1 – Giới thiệu các loại tỷ trọng kế

Trang 9

Tiêu chuẩn Loại Thang đo Dải đo Khoảng chia Sai số

IP 64 C Khối lượng riêng, dải đo rộng C -20 đến + 102 0,2 ± 0,1

ASTM E1 số

42 C Trọng lượng C -20 đến + 102 0,2 ± 0,1

IP 64 F Khối lượng riêng tương đối (tỷ

trọng), dải đo rộng F -5 đến + 215 0,5 ± 0,25

ASTM E1 số

12F Trọng lượng F -5 đến + 215 0,5 ± 0,25

Bảng 2 – Giới thiệu các loại nhiệt kế

Trang 10

Loại mẫu Điểm sôi đầu Các giới hạn khác Nhiệt độ thử

Bay hơi cao p suất hơi Reid nhỏ hơn

179kPa

Làm lạnh bình chứa đóng kín ban đầu đến 2 0 C (35 0 F) hoặc

thấp hơn

Bay hơi trung

bình 120

0 C (250 0 F)

và thấp hơn

Làm lạnh bình chứa đóng kín ban đầu đến 18 0 C (65 0 F) hoặc

thấp hơn Bay hơi trung

bình, đặc 120

0 C (250 0 F)

và thấp hơn Độ nhớt cao ở 18 0 C (65 0 F) Làm nóng đến nhiệt độ tối thiểu để có mẫu đủ lỏng Không bay hơi Trên 1202500F0C Từ -181950C đến +900F), tùy theo0C (0 đến Hỗn hợp với các

hợp chất không

phải dầu mỏ

Thử lại 15 0 C ± 0,2 0 C (60 0 F ±

0,5 0 F)

Bảng 3 – Các điều kiện giới hạn và nhiệt độ thử

Trang 11

Chất lỏng dầu mỏ:

- Cảnh báo – Dễ cháy Hơi độc

- Tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa hở.

- Bảo quản trong bình chứa kín.

- Bảo đảm thông gió tốt.

- Tránh hít sâu hơi này.

- Tránh tiếp xúc với da lâu và nhiều lần.

Những quy định về cảnh báo

Trang 12

DỤNG CỤ ĐO

Tỷ trọng kế Ống chữ U đo độ

động

Trang 13

Phân loại chất lượng dầu động cơ

- Nhóm S (Service/Spark): Dành cho dầu nhớt động cơ Xăng

- Nhóm C (Commercia/Compression): Dành cho dầu nhớt động

cơ Dầu

Ký hiệu: Sau chữ cái API là hai chữ cái in hoa Chữ cái đầu tiên

là S hay C là chỉ dầu nhớt cho động cơ xăng hay dầu Chữ cái thứ hai thể hiện cấp chất lượng theo thứ tự tăng dần của bảng chữ cái A,B, ,F,G,J,L,M,N,

Ví Dụ: API SN có chất lượng cao hơn API SG

Trang 14

3 Lịch sử phát triển

 Năm 1916, Văn phòng Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ chấp nhận

phương pháp Baumé, mà đã được phát triển tại Pháp vào năm 1768, như là tiêu chuẩn Mỹ để đo trọng lượng riêng của chất lỏng nhẹ hơn nước

 Tỷ trọng kế ở Mỹ đã được sản xuất và phân phối rộng rãi với một mô đun của 141,5 thay vì của Baumé mô đun của 140

 Phương pháp được thành lập rất vững chắc, năm 1921, các biện pháp khắc phục thực hiện bởi Viện Dầu khí Mỹ là để tạo ra phương pháp

đo độ API chuẩn xác.

Trang 15

4 Ứng dụng

 Độ API cho phép xác định trực tiếp tại hiện trường và thực

hiện chuyển đổi on-board dễ dàng.

 Độ API cung cấp một cách định tính các thành phần hóa học có trong dầu mỏ, ước lượng sơ bộ hiệu suất thu sản phẩm trắng

 Là đơn vị chuyển đổi dùng trong sản xuất và thương mại

Trang 16

5 Một số tiêu chuẩn về độ API

Phân loại dầu thô theo tiêu chuẩn ASTM D1298 :

 Dầu thô nhẹ: API > 38

 Dầu thô trung bình: 29 < API < 38

 Dầu thô nặng: 8,5 < API < 29

 Dầu thô siêu nặng: API < 8,5

Ví Dụ:

- Dầu Bạch Hổ Việt Nam có độ API khoảng 39.2

- Dầu bitumen từ cặn cát dầu tại Alberta, Canada có độ API khoảng 8

Trang 17

Tài liệu trích dẫn

 TCVN 5731 : 2000 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu mỏ -

Phương pháp xác định áp suất hơi (phương pháp Reid)

 ASTM D 1250 Hướng dẫn sử dụng các bảng đo của sản

phẩm dầu mỏ

 ASTM E 1 Nhiệt kế ASTM – Yêu cầu kỹ thuật

 ASTM E 100 Tỷ trọng kế ASTM – Yêu cầu kỹ thuật

 Crude petroleum and liquid petroleum products –

Determination of density, relative density (specific gravity),

or API gravity – Hydrometer method

Trang 18

Cảm Ơn Cô và Các Bạn

Đã Chú Ý Lắng Nghe!

Ngày đăng: 17/11/2017, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w