1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao trinh ql mang bai 2 phan 6

21 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tab Sercurity account: cho phép mọi người dùng hoặc chỉ những account nào được phép truy cập vào tài nguyên thông qua FTP sites  Tab Messenger: Các thông báo từ FTP site khi người dùn

Trang 1

DNS vào đây, ấn Next

Tiếp đến mục Home Directory ấn nút Browse chọn đến thư mục chứaWeb site trên server rồi ấn Next

Tiếp theo đến mục Access Permission, để website được bảo mật và antoàn khi hoạt động thì chúng ta chỉ lựa chọn quyền read Không nên cho quyềnRun scrips và các quyền khác vì như thế web site rất dễ bị tấn công bằng nhiềucách

Trang 2

Next và finish để kết thúc việc tạo website

Chúng ta đã tạo xong website, để cho website chạy đầu tiên trong mạngchúng ta chuột phải vào tên website đã tạo chọn properties Trong tab Ducumentschọn Remove hết những trang web default và add vào đó tên trang chủ index củatrang web chúng ta sau đó ấn OK hai lần

Như vậy chúng ta đã tạo xong website www.hoangthuy.com Để biết xemtrang web hoạt động chưa ở cửa sổ IIS manager chuột phải vào tên website vừatạo chọn Browse, ở cửa sổ bên phải sẽ mở ra giao diện trang web chúng ta đã đưavào

Trang 3

Như vậy Web server đã hoạt động, mọi người dùng trong mạng chỉ cần

mở trình duyệt lên và gõ vào ô địa chỉ website muốn truy cậpwww.hoangthuy.com là sẽ vào được website Đó là cách tạo một web server, đểtạo các trang web tiếp theo chúng ta làm tương tự từ việc tạo tên miền ở DNS vàkết hợp với IIS để tạo ra các trang web khác nhau cùng hoạt động trên một máy

4.0 FTP Server– File Transfer Protocol Server

4.1 Giới thiệu về FTP

File Transfer Protocol là một phương pháp truyền file từ hệ thống mạng

máy tính này đến hệ thống mạng máy tính khác giống như ta ngồi trên mạngLAN

4.2 Các thuộc tính của FTP sites

Mở cửa sổ IIS Manager lên ta thấy FTP sites, mặc định khi cài FTP thì cómột Defaull FTP site hoạt động Chuột phải vào Defaull FTP sites chọn properties

ta có các tab thuộc tính của FTP như sau:

Tab FTP sites:

Trang 4

o Description: mô tả về FTP sites

o IP Address: Địa chỉ IP Interface dùng cho FTP sites

o Port: Cổng dành cho FTP, mặc định cổng này là cổng 21

o FTp sites connection: Không giới hạn hoặc giới hạn số lượng usertruy cập vào FTP site cùng một lúc

o Enable logging: chứa các logfile của FTP sites

Tab Sercurity account: cho phép mọi người dùng hoặc chỉ những account

nào được phép truy cập vào tài nguyên thông qua FTP sites

Tab Messenger: Các thông báo từ FTP site khi người dùng logon, log-off

khỏi ứng dụng FTP

Tab Home Directory: là nơi chọn đường dẫn tới thư mục chứa tài nguyên

của FTP site, và các mục thiết đặt quyền cho các user được wite hay chỉread

Tab Directory Sercurity: Cho phép thiết lập các từ chối hay không từ

chối các máy tính hoặc nhóm máy tính được phép truy cập vào FTP

4.3 Tạo mới FTP site

Khác với Web sites, FTP sites chỉ cho phép trên một máy cùng một lúcchỉ đựoc một FTP sites được hoạt động Do đó muốn tạo một FTP site mới chúng

ta phải Stop Defaull FTP sites Chuột phải vào Defaull FTP site chọn Stop Tạomột FTP mới, chuột phải vào FTP site chọn New FTP site Next, mục Descriptionđánh vào mô tả về FTP site Next đến mục lựa chọn địa chỉ IP và port cho FTPsite, mục này để mặc định Next đến mục FTP User Isolate, ở đây có 3 lựa chọn

Trang 5

Do not isolate user: Cho phép tài khoản vô danh, mọi user đều được

truy cập vào thư mục của FTP site, nghĩa là user dùng tài khoảnAnonymous để đăng nhập

Isolate Users: Cho phép sử dụng tài khoản cục bộ truy cập vào FTP

Isolate Users Using Active Directory: Cho phép sử dụng tài khoản

trên domain truy cập vào thư mục của FTP site

Next đến mục FTP site Home Directory, ấn nút browse và chọn đến thưmục cần truyền file của FTP

Next đến mục FTP site Access permission, mục này cho phép read và write,nếu chỉ cho người dùng FTP lấy file xuống thì chúng ta chọn quyền read, còn nếumuốn cho người dùng Up file lên thư mục của FTP thì ta chọn thêm quyền wite.Next và ấn finish để kết thúc việc tạo một FTP site

Để xem FTP site hoạt động chưa ta chuột phải vào tên FTP site chọnBrowse, cửa sổ bên phải sẽ mở ra thư mục gốc mà chúng ta đã chọn cho FTP site

Trang 6

Có hai cách lấy file từ FTP site đó là dùng trình ứng dụng Explorer trongWindows hoặc dùng lệnh trong DOS.

 Nếu dùng trình Explorer trong Windows thì người dùng chỉ cần mởWindows Explorer lên, đánh vào ô địa chỉ theo cú pháp sau: ftp://<IPhoặc host>, BÀI trình sẽ đưa đến thư mục gốc của FTP Người có thểlấy về hoặc up lên những dữ liệu người dùng cần theo quyền mà userngười dùng được cấp

 Nếu dùng lệnh trong DOS thì tại cửa sổ DOS chúng ta đánh lệnh nhưsau:

o ftp Enter

o Open <IP hoặc host> Enter

o User name: đánh vào username được cấp

o Password: đánh vào password

o Dir: dùng để xem file như trong dos

o Lệnh lấy về: get tên file

o Up file: Cho con trỏ về nơi chứa file cần up, sau đó đánh: put tên file

Trang 7

IX – MAIL SERVER

1 Giới thiệu

Mail Server là một BÀI trình phần mềm dùng để quản lý các Mail client

Có hai dạng Mail Server đó là Mail Online và Mail Offline

 Mail Online: do nhà cung cấp tự quản lý và người sử dụng chỉ cầncấu hình Mail client

 Mail Offline: người quản trị phải quản lý và tạo ra các account chongười dùng, loại mail này sử dụng phổ biến có hai loại là Mdeamon

và ExchangeWindows Server 2003 mặc định được tích hợp sẵn một ứng dụng quản lýMail Server đó là dịch vụ POP3 Loại dịch vụ này sử dụng giao thức POP3 vàSMTP để gửi và nhận Mail POP3 có cổng mặc định là 110 và SMTP có cổng mặcđịnh là 25 Người dùng mail client sẽ quản lý và sử dụng Mail client bằng BÀItrình Outlook Express, cái này cũng được tích hợp sẵn trong các phiên bảnWindows của Microsoft Nhưng hiện nay do nhu cầu công việc và các ứng dụngkhác trong việc truyền và nhận mail nên việc dùng các dịch vụ tích hợp sẵn trongWindows của Microsoft không còn được dùng nhiều nữa Các doanh nghiệp có xuhướng dùng các BÀI trình quản lý Mail của hãng phần mềm thứ 3 hoặc một phầnmềm khác cũng của Microsoft nhưng không phải là tích hợp sẵn trong các phiênbản Windows Hai BÀI trình quản lý Mail được dùng phổ biến hiện nay nhất làMdeamon và Exchange Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có quy mô mạng nhỏ và sốlượng account không quá lớn thì thường dùng BÀI trình Mdeamon để quản lý

Trang 8

Mail Còn các doanh nghiệp lớn, qua mô mạng rộng khắp và có số lượng accountkhổng lồ thì dùng BÀI trình Exchange để quản lý Mail Mdeamon là một phầnmềm quản lý Mail của hãng Mdeamon (trang chủ www.mdeamon.com) CònExchange là một phần mềm của Microsoft dùng cho việc quản lý mail ở các công tylớn, các tập đoàn Với đề tài quản trị các mạng doanh nghiệp nhỏ nên em sẽ sử dụngMdeamon làm BÀI trình quản lý mail Mdeamon đã ra nhiều phiên bản từ khi rađời tới nay, từ 1.x đến 9.x, ở đây em sẽ dùng BÀI trình Mdeamon phiên bản 9.6.1,phiên bản gần như mới nhất hiện nay.

2.0 Cài đặt Mail Mdeamon

Để cài đặt BÀI trình Mdeamon, cũng giống như cài đặt bất kì một BÀItrình nào khác, tìm đến thư mục và click đúp và file BÀI trình để cài đặt

BÀI trình sẽ load lên để cài đặt, một cửa sổ nữa hiện ra ấn Next để tiếp tục,tiếp theo là mục đăng kí Lisence Agreement, click mục I Agree Tiếp theo, chọn thưmục gốc chứa BÀI trình để cài đặt, Next Tiếp theo đến thư mục thông tin đăng kí

Trang 9

Chúng ta điền đầy đủ thông tin đăng kí vào các ô Lisence name, Companyname và Registration key rồi ấn Next, tiếp theo ấn Next để BÀI trình bắt đầu càiđặt.

Tiếp theo đến mục thiết đặt yêu cầu đặt tên miền cho Mail, chúng ta nêndùng luôn tên miền AD làm tên miền mail cho dễ quản lý mail sau này

Tiếp theo đến mục thiết đặt account đầu tiên cho miền Mail Next

Chúng ta đánh tên đầy đủ vào Full name, hộp mailbox là địa chỉ mail củaaccount, và dưới là password của địa chỉ mail đó Next

Trang 10

Tiếp theo đến mục thiết đặt địa chỉ IP DNS và địa chỉ IP Backup của DNS.Chúng ta đánh vào ô thứ nhất địa chỉ DNS chính và ô thứ hai là địa chỉ DNS backupnếu máy chúng ta có địa chỉ backup cho DNS Next

Tiếp theo là chọn chế độ chạy Mdeamon Có hai chế độ chạy Mdeamon làchạy ở chế độ đơn giản “Easy” và chế độ nâng cao “Advanced” Chúng ta chọnchạy ở chế độ Advanced Next

Ấn Next và ấn Finish để kết thúc quá trình cài đặt Khi ấn Finish click mụcchọn Start Mdeamon và BÀI trình Mdeamon được mở lên có giao diện chính nhưsau

Trang 11

3.0 Cấu hình Mail Mdeamon

Do thời gian và quy mô đồ án có hạn nên em chỉ giới thiệu về một số tínhnăng cơ bản của Mdeamon để chúng ta có thể cấu hình được Mail Server và sửdụng Mail client trong việc truyền và nhận Mail Trước hết nói về các tính năngthông qua các Menu Mdeamon có rất nhiều menu điều khiển nhưng chúng ta chỉquan tâm tới một số menu chính sau:

3.1 Menu Setup: Menu này chứa các menu pop-up dùng để thiết đặt các

chức năng của Mdeamon như:

Trang 12

Domain-miền mail: Có hai loại miền mail là miền chính (primary) và miền

phụ (secondary), có thể dùng miền của AD làm miền mai hoặc dùng miền mailriêng

World Client: Thiết đặt các thuộc tính về Mail client như cổng kết nối tới

Mail server của Mail client, mặc định Mdeamon đặt cổng này là cổng 3000 chúng ta

có thể đổi cổng này tuỳ ý miễn là không trùng với cổng hệ thống và các cổng đãdùng rồi, ví dụ ở đây em cho cổng mail client là cổng 2000 Số user tối đa kết nốitới của một phiên Cho phép kết nối qua giao thức HTTP hay HTTPs Thiết đặt kiểungày giờ, theme, ngôn ngữ cho Mail client…

RAS dial-up/dialdown: Các thiết đặt cho phép hay không cho phép truy

cập và gửi mail từ xa thông qua dial-up

Bandwith throltling: Cho phép thiết đặt băng thông gửi và nhận mail Miscellaeous Option: Các tuỳ chọn về thiết đặt mail như độ phức tạp mật

khẩu chọn dòng require strong password, các giao thức truyền mail, hạn nghạchmail….v.v

Và còn một số menu pop-up khác

Trang 13

3.2 Menu Security: Chứa các menu pop-up dùng để thiết đặt các thuộc tính

về sercurity cho Mail server

Antivirus: cho phép thiết đặt an toàn về chống virut trong mail.

Content filter: Cho phép các thiết đặt về lọc mail, cho phép các file được

attach kèm theo mail… Để lọc và chặn mail ta chọn nút edit hoặc New, sẽ hiện ramột bảng danh sách những tuỳ chọn cho phép chúng ta chọn để lọc mail

Trang 14

DNS Black lists: Cho phép thiết đặt các máy, địa chỉ IP và địa chỉ DNS gửi

lại

Spam Filter: Cho phép các thiết đặt chống lại các spam mail (thư rác) SSL & Certificates: Cho phép thiết đặt các giao thức kết nối trong

Mdeamon, World Client và Web Admin

Relay, trusts, tarpit…: cho phép thiết đặt độ trễ trong khi gửi mail, các quan

hệ tin cậy giữa các máy chủ mail…

Ipshielding, AUTH, POP before SMTP: Cho phép thiết đặt các chứng thực

trong việc đăng nhập và Mail server, cho phép hay không cho phép truyền nhậnmaik bằng giao thức POP trước SMTP…

3.3 Menu Account: Chứa các menu pop-up dùng cho việc thiết đặt và quản

trị account trong Mail server

Trang 15

Account Manager: cho phép quản lý và chỉnh sửa các thông tin về account

trong mail như sửa tên, thay đổi mật khẩu, nơi lưu trữ account và hộp thư, cho phépchuyển tiếp mail hay không, thiết đặt hạn nghạch mail: cho phép thiết đặt hạnnghạch mail của account và thiết đặt lịch xoá account, xoá mail trong một khoảngthời gian xác định được nhập vào, chia sẻ mail, lọc mail chỉ nhận những mail đượcphép và các tuỳ chọn khác

Trong thẻ tab Restrictions có hai mục chọn quan trọng là Inbound mail

restrictions và Outbound mail restrictions:

Trang 16

Inbound mail restrictions: tích vào lựa chọn “this account can’t

receive messenger from the outsite world”: Sẽ cho phép Account

không nhận bất kì mail nào trừ những mail được chỉ ra dưới đây Ví

dụ chúng ta muốn account chỉ nhận địa chỉ mail của công ty và địachỉ hotmail ngoài ra không nhận bất kì một mail nào khác thì chúng

ta add vào mục đó là @cms-computer.com và @hotmail.com

Outbound mail restrictions: tương tự trên nhưng đây là mục lựa

chọn cho phần gửi mail đi của account Nếu chúng ta muốn ngườidùng chỉ gửi mail đi vào địa chỉ mail của công ty và các địa chỉ mailkhác như yahoo hay google thì chúng ta add các địa chỉ mail đó vàomục này

Account Database, Active Directory, minger: Cho phép thiết đặt nơi chứa

cơ sở dữ liệu của account, cho phép sử dụng account trong AD…

New account default, group: cho phép thiết đặt các thuộc tính của account

được tạo mặc định, hạn nghạch mail của account và các nhóm account

New, Edit, Delete account: Cho phép tạo mới, chỉnh sửa mọi thông tin về

account và xoá account khỏi danh sách

Importing: Cho phép Import account từ một file text hay Import account từ

SAM hoặc Active Directory Để tiện cho việc quản lý các User thì chúng ta nêndùng các account trong AD làm account cho mail Do đó khi tạo mới một account

Trang 17

trong mail thì nên Import account trong AD vào miền của account mail Để Importtoàn bộ account trong AD và miền mail thì chúng ta chọn Import account fromSAM/Active Directory Ở cửa sổ bên trái là các account trong AD, chúng ta lựachọn các account rồi chuyển sang cửa sổ bên cạnh Sau khi đã lựa chọn các accountcần Import thì chúng ta ấn nút Import Selected Accounts để nhập account từ miềnvào miền Mail.

Sau khi nhập các account xong, quay về cửa sổ Account manager sẽ có toàn

bộ account của miền mail Chúng ta cần thiết lập lại các thông tin của account, nhất

là password vì yêu cầu client truy cập mail phải có password Password này sẽ khácvới password của account trong AD

Exporting: Cho phép trích xuất account ra các dạng file lưu trữ khác nhau

mà Mdeamon hỗ trợ

3.4 Sử dụng Mail trên client

Sau khi thiết lập các thuộc tính cho Mail Server xong, trên client truy cậpvào mail client như sau: mở trình duyệt lên, đánh vào ô địa chỉ là địa chỉ của miềnMail và thêm :port mail đằng sau, ở đây miền mail chính là miền của ActiveDirectory

Trang 18

Tại ô địa chỉ mail đánh tên account của user trong mail và dòng dưới đánhmật khẩu của account sau đó ấn sign in Sau khi đăng nhập thành công, BÀI trình

sẽ mở ra cửa sổ mail client

Trang 19

Tại đây người dùng mail có thể cấu hình một số thông tin mail client theo ýmình Giao diện chính của Mail client gồm 3 phần Bên trái là các mục như: Folder,Inbox, Calendar, Contacts, Tasks, Notes, Option và Sign Out Ở giữa là ô chứa địachỉ mail và bên phải chứa nội dung của một mail khi được lựa chọn Người dùng cóthể dùng mail client để gửi và nhận mail như những BÀI trình mail client khác.

X – ROUTING AND REMOTE ACCESS SERVICE

1 Giới thiệu về Routing and Remote Access

Service Pack 2 của Windows NT 3.51 bao gồm các thành phần định tuyến đagiao thức như là Routing Information Protocol (RIP) và Service AdvertisingProtocol (SAP) Windows NT 4.0 đã thay thế dịch vụ này với một dịch vụ đã đượctích hợp – RRAS, mà nó thực hiện cả việc Remote Access và định tuyến đa giaothức RRAS trong Windows server 2003 được xây dựng trên RRAS của Windows

NT 4.0 Nó cung cấp các tính năng sau đây:

 Internet Group Management Protocol (IGMP) và ranh giới Multicast

 Định tuyến Apple Talk được tích hợp

Trang 20

 Giao thức L2TP (Layer 2 Tunneling Protocol) trên IPSec (IP Security) chocác kết nối VPN

 Cung cấp các thành phần địa chỉ và giải pháp chuyển đổi tên, làm cho dễdàng để thực hiện các kết nối từ mạng Small Office / Home Office(SOHO) vào Internet

 Sự mở rộng trong IAS (Internet Authentication Service), công cụ quản trị

và quản lý

Các chuyên viên thiết kế có thể sử dụng RRAS để mở rộng các giao diệnBÀI trình ứng dụng để tạo ra các tùy biến để giải quyết vấn đề mở rộng liên mạng(Internetworking) Với việc trợ giúp của tính năng RRAS, một máy tính đang chạyWindows 2003 server có thể được hiểu theo bất kì điều nào dưới đây:

Multiprotocol router: RRAS cung cấp Windows 2003 Server các khả năng

để các giao thức định tuyến IP, IPX, và Apple Talk có thể đồng thời hoạt động trênmạng

Remote Access Server: RRAS làm cho Windows 2003 có khả năng trong

việc cung cấp các user để truy cập từ xa Một kết nối từ xa có thể được thiết lậphoặc là thông qua một kết nối quay số hoặc thông qua một VPN Nó hỗ trợ cácclient sử dụng các giao thức IP, IPX Apple Talk và NetBEUI

Demand-dial Router: RRAS cung cấp cho Windows 2003 khả năng định

tuyến trên các liên kết IP, IPX hoặc WAN Các liên kết WAN có thể là một loại theo

yêu cầu (on-demand) hoặc loại liên tục (persitent)

Nói chung Windows 2003 sử dụng Point-to-Point Protocol (PPP) cho việcthành lập một kết nối truy cập từ xa cho các client Nó giữ gìn các tham số liên kết,dàn xếp giao thức tầng mạng và thay đổi các giấy phép xác thực Các loại truy cậpdưới đây được hỗ trợ bởi hạ tầng PPP của Windows 2003:

 Dial-up remote access như một client hoặc một server

 VPN remote access như một client hoặc một server

2 Remote Access

Windows 2003 server cho phép các client từ xa để kết nối tới server truy cập

từ xa bằng cách sử dụng một số các thiết bị phần cứng modem, Integrated ServicesDigital Network (ISDN) adapter và Digital Subscriber Line (DSL) modem Truy

Ngày đăng: 15/11/2017, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w